KÕ ho¹ch ng÷ v¨n 7
L¬ng Thanh V©n
Trêng THCS T©n Phong
N¨m häc 2008 - 2009
1
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức.
Chơng trình Ngữ văn lớp 7 mới so với chơng trình cũ có nhiều thay đổi, có những vấn đề phù hợp nhng cũng có vấn đề mới và khó. Về
phần TLV, các em sẽ đợc học 2 kiểu văn bản biểu cảm và nghị luận. Về phần văn, các em sẽ đợc tiếp xúc với nhiều thơ văn trữ tình,
trong đó có không ít những tác phẩm viết bằng chữ Hán ở thời trung đại và một số tác phẩm văn chơng nghị luận.
Đọc hiểu đợc văn thơ trữ tình và tác phẩm văn chơng nghị luận không phải là dễ, viết văn biẻu cảm và nghị luận cũng
có phần khó hơn văn tự sự và miêu tả. Tuy nhiên, sự bố trí phù hợp giữa thể loại văn học và kiẻu văn bản nh trên sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho việc học tập và rèn luyện ở cả 2 phần văn và TLV. Về phần TV, các em sẽ học một số kiến thức và rèn luyện một số kĩ năng về
cấu tạo từ, từ vựng và từ loại, về cú pháp, về tu từ và chuẩn mực sử dụng từ.
Chơng trình Ngữ văn 7 tiếp tục bồi dỡng cho các em những kiến thức về những vấn đề cấp bách trong XH nh vấn đề dân số, quyền trẻ
em, nhà trờng, phụ nữ, văn hoá, giáo dục. Mảng ca dao, văn hoá thời kì trung đại của chúng ta với tinh thần yêu nớc nồng nàn, quyết
tâm bảo vệ đất nớc. Những gơng anh hùng dân tộc với phẩm chất thanh tao trong sáng. Bên cạnh đó, Ngữ văn 7 còn đề cập đến ngời
phụ nữ trong XH xa gặp nhiều bất hạnh nhng đầy khát vọng hạnh phúc.
Ngoài ra, chơng trình Ngữ văn 7 còn nghiên cứu những tác phẩm văn học của Trung Quốc về những nhà thơ lớn đời Đờng với tấm
lòng nhân đạo cao cả, tình yêu thiên nhiên đất nớc tha thiết, phản ánh một mặt XH Trung Quốc vô cùng rối ren.
2. kĩ năng .
- Hình thành kĩ năng phân tích tổng hợp.
- Rèn kĩ năng su tầm các tài liệu, sắp xếp một cách hợp lí khoa học.
- kĩ năng thể hiện trực tiếp những hiểu biết của mình trớc đông ngời .
- kĩ năng tích hợp hoá các kiến thức giữa các phân môn của môn Ngữ văn cũng nh giữa môn Ngữ văn với môn học khác.
3. Thái độ.
- Bồi dỡng cho các em tình yêu quê hơng đất nớc, tình yêu đối với ông bà cha mẹ, anh em, bạn bè, sự đồng cảm với số phận bất hạnh
- Có ý thức tự hào, bảo vệ và phát huy giá trị văn hoá, tinh thần của đất nớc.
- Tích cực sáng tạo và vận dụng các kiến thức đã học để phục vụ cuộc sống.
II. Đặc điểm tình hình.
1. Thuận lợi.
- Đàm thoại.
- Bảng phụ.
-Tranh ảnh
minh hoạ.
-Hỏi - đáp cá
nhân.
- Thảo luận theo
nhóm.
2. Văn biểu cảm.
- ND và NT tiêu biểu của ca dao, dân ca, tình cảm gia đình và tình yêu quê h-
ơng đất nớc, con ngời.
- Số phận của ngời phụ nữ trong XH phong kiến.
- Những kinh nghiệm trong cuộc sống hằng ngày.
- Tinh thần yêu nớc, lòng tự hào dân tộc.
- Tâm hồn thơ thắm thiết , hoà nhập vào thiên nhiên.
- Giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa, khát vọng hạnh phúc , vẻ đẹp ngời PN.
- Nỗi cô đơn, niềm hoài cổ của lữ khách tha hơng, nỗi oan trái của ngời PN
- Tâm hồn hoà nhập với thiên nhiên.
- Tình cảm bà cháu, tình yêu nớc.
- Phong vị đặc sắc, đọc đáo, giản dị của dân tộc. Phơng pháp tuỳ bút nhẹ
nhàng, tinh tế.
- Nét đẹp riêng của Sài Gòn, Hà Nội
- Phê phán đả kích những kẻ cầm cân nảy mực trong XH, giá trị nđ sâu sắc.
- Khắc hoạ sâu sắc 2 nhân vật Varen và Phan Bội Châ
- Vấn đáp.
- Thuyết trình.
- Đàm thoại,
đọc sáng tạo.
- Bảng phụ.
- Tranh ảnh
tham khảo.
- SGK, SGV
- Thảo luận
nhóm.
Hỏi - đáp cá nhân.
Phần Tiếng Việt.
I. Từ tiếng Việt
1. Cấu tạo từ.
- Cấu tạo và nghĩa của từ ghép, từ láy
- Một số cách tạo nghĩa của từ láy
- Phân tích, quy
nạp, diễn dịch,
so sánh, đối
chiếu, đàm
thoại, Tìm hiểu
VD, bài tập
chứa nội dung
kiến thức
- Vận dụng
kiến thức đã
nắm đợc làm
bài tập thực
hành.
- Bảng phụ.
- SGK, SGV
- Tài liệu
tham khảo.
- Độc lập suy nghĩ
- Thảo luận nhóm.
- Thi giữa các tổ,
1. Điệp ngữ: Vận dụng phép điệp ngữ, phân biệt điệp ngữ với lỗi lặp từ, bớc
đầu biết sử dụng phép điệp ngữ.
2. Chơi chữ: nhận diện đợc phép chơi chữ, thực hành chơi chữ.
3. Liệt kê: nhận diện đợc phép liệt kê, sử dụng phép liệt kê.
Phần Tập làm văn
1. Các tính chất của VB, cách tạo lập VB.
- Liên kết VB.
- Bố cục trong VB
- Mạch lạc trong VB.
- Các bớc tạo lập VB
II. Văn biểu cảm.
- Khái niệm văn biểu cảm
- Đặc điểm của văn biểu cảm.
- Cách làm văn biểu cảm
III. Văn nghị luận.
- Đặc điểm văn nghị luận.
- Bố cục và phơng pháp lập luận trong văn nghị luận(giải thích, chứng minh)
- Phân tích tổng
hợp (GV gợi ý
để HS phân tích
đoạn văn, bài
văn mẫu hình
thành khái
niệm)
- Thuyết trình,
diễn giảng, đàm
thoại.
- Luyện tập
thực hành tạo
- Bảng phụ.