Huong dan cai dat boot room 2 - Pdf 59

Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên

Double click vào networking service và một bảng danh sách nữa hiện ra.

Tiếp theo là đánh dấu check vào mục Dynamic Hots Configuration Protocol (DHCP)
Chọn OK, khởi động lại máy
 DHCP đã được cài đặt
C. TẠO SCOPE ĐỂ QUẢN LÝ IP CHO MÁY TRẠM
1. TẠO SERVER
+ Để quản lý các máy khách, ta phải tạo cho chúng một scope. Trong scope
này chứa đòa chỉ IP, các đòa chỉ IP này tương ứng với các máy khách trong
hệ thống mạng.
+ Trươc hết, ta add Server vào dòch vụ DHCP để quản lý Scope:
+ Vào Start -> Programs ->Administrator Tools -> DHCP ( chú ý là DHCP
phải được cài ).
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang
1
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
+ Nhấp phải vào biểu tượng DHCP ở cửa sổ bển trái ->Add Server.

Một bảng xuất hiện :

+ Ta phải đánh tên máy chủ vô mục this Server ( ta phải đánh đúng tên của máy
chủ mà được đặt trong quá trình cài đặt Server), tiếp theo ta nhấn OK. Nếu thiết lập
đúng thì sẽ có hình sau:
( Do thiết lấp IP trên máy đơn nên không hiện IP máy chủ mà hiện loopback)
+ Máy chủ đã được ADD vào trong cửa sổ DHCP. Nếu DHCP hoạt động tốt thì sẽ có
biểu tượng mùa xanh lục hình mũi tên hướng lên ( biểu tượng này sát phần tên của Server khi
ADD vào cửa sổ DHCP. Nếu không có biểu tượng như vậy, chứng tỏ DHCP chưa hoạt động. Để
cho DHCP hoạt động , ta nhấn chuột phải vào Server trong cửa sổ DHCP ->All Tasks -> Start. 
DHCP đã hoạt động

chọn bây giờ), ta nhấn Next. Và nhấn Next một lần nữa.
Một bảng thông báo nữa xuất hiện :

- Tại đây ở dòng Parent Domain, ta điền tên nhóm làm việc ( hay còn gọi workgroup), Tại
mục server name ta gõ tên của máy chủ ,nhấn Resovle và sau đó nhấn Next.
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang
4
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
- Tại bảng thông báo kế tiếp, máy báo cho ta điền tên máy chủ và IP của máy chủ một lần
nữa. Ta có thể điền vào hoặc chỉ cần nhấn Next để cho máy tự cập nhật. Xong ta nhấn
Next.
- Một bảng thông báo nữa xuất hiện. Máy hỏi : Do you want to activate this scope now ?
( Bạn có muốn hoạt động scope bây giờ không?), ta chọn : Yes, I want to activate this scope
no,( tôi muốn hoạt động scope bây giờ ), xong ta nhấn Next.
- Cuối cùng ta chon Finish để hoàn tất công viêc tạo Scope.
+ Nếu tạo hoàn tất thì trong cửa sổ bên trái của DHCP, trước tên của máy chủ có mũi tên màu
xanh lục hướng lên trên ( ví dụ :server1[169.254.0.0]maychu.). Như vậy chứng tỏ rằng DHCP
đang hoạt động

+ Nếu không có hình mũi tên màu xanh hướng lên, chứng tỏ rằng DHCP chưa hoạt động.
Để DHCP hoạt động ta phải khởi động lại cho nó bằng cách : Tại thanh menu-> Action -> All
Stask -> start.
Chương 11
IP- GIAO THỨC MẠNG
Mỗi máy tính khi kết nối vào Internet đều có một đòa chỉ duy nhất, đó chính là
đòa chỉ IP. Đòa chỉ này dung để phân biệt máy tính đó với các máy tính khác trên mạng
Internet.
Vậy đòa chỉ IP là gì : đòa chỉ IP là một số nguyên 32 bit được chia thành 4 byte
ngăn cách bởi dấu chấm, mỗi byte có giá trò từ 0->255. Mỗi đòa chỉ IP gồm hai phần là
đòa chỉ mạng (Network) và đòa chỉ máy (Host).

một cách nhanh chóng.
Ví dụ IP là : 128.7.15.1
Ta có bảng sau:
Hệ nhò phân 1000000 00000111 00001111 00000001
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang
6
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
0
Hệ thập phân 128 7 15 1
Ta thấy hai bit của byte đầu tiên là 10 => IP thuộc lớp B
Hoặc ta có thể nhận được qua byte đầu tiên của đòa chỉ IP
Ta có bảng sau :
Lớp Byte đầu tiên của đòa chỉ IP
A 1-126
B 128-191
C 192-223
D 224-239
E 240-254
Loopback 127
B. SUBNET (MẠNG CON)
Để cấp phát đòa chỉ IP cho các mạng khác nhau một cách hiệu quả và dễ quản lý,
nhà quản trò thường phân chia mạng của họ thành nhiều mạng nhỏ hơn gọi là Subnet.
Subnet sẽ vay mượn một số bit của host để làm Subnet mask (mặt na ïmạng).
Chú ý:
+ Subnet mask có tất cả các bit network và subnet bằng 1, các bit host
đều bằng 0.
+ Tất cả các máy trên cùng một mạng phải có cùng subnet.
+ Để phân biệt được các subnet (mạng con ) khác nhau, bộ đònh tuyến
dùng phép logic AND.
Ví dụ: đòa chỉ mạng lớp C có subnet 192.10.0.0 có thể như sau :

Đòa chỉ bằng tên này được tạo ra sao cho dễ nhớ, rõ ràng và giúp người sử dụng có khái
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang
Network Network Subnet Host
11111111 11111111
11111110
00000000
255 255 254 0
8
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
niệm sở hữu và vi trí của đòc chỉ đó. Thông thường đòa chỉ bằng tên được cấu tạo như
sau : aaa.bbb.ccc
aaa có thể tên của một máy tính hay tên của một ngành, một nhóm. bbb là
tên của một tổ chức, một trường học, một hội đoàn . . . và ccc tương trưng cho hội, vùng,
quốc gia. . . Tóm lại, đòa chỉ IP bằng tên cho ta biết được phần nào về nơi chốn, khu
vùng của máy tính. . .
Thí dụ đòa chỉ sau: dientoan.namsaigon.edu
Từ phải sang trái : edu là hệ thống giáo dục, namsaigon là tên trường NAM SÀI
GÒN, dientoan là ngành điện toán máy tính mà trường đang dạy.
Phần cuối của đòa chỉ có thể người ta cho biết phần nào cho biết các đòa chỉ ở
đâu hoặc thuộc về chính quyền, tổ chức nào . . .
EDU : hệ thống các trường đại học
COM : hãng xưởng, thương mại.
GOV : cơ quan chính quyền.
MIL : quân đội.
NET : những trung tâm lớn cung cấp dòch vụ Internet.
CA : Canada
Chương 12
PROTOCOL-GIAO THỨC
A. PROTOCOL ( GIAO THỨC ) LÀ GÌ :
Việc trao đổi thông tin dù là đơn giản nhất cũng phải tuân theo những nguyên

- Chuyển dữ liệu đã tái lắp ghép vào chương trình ứng dụng dưới dạng sử dụng
được.
Cả máy tính gởi và máy tính nhận cần thực hiện từng bước theo cùng một cách
để dữ liệu lúc nhận lúc gởi sẽ không thay đổi so với lúc gởi.
Chẳng hạn, hai giao thức có thể chia thành nhiều gói và bổ sung thêm các
thông tin thứ tự, thông tin thời lượng và thông tin kiểm lỗi, tuy nhiên mỗi giao thức lại
thực hiện việc này theo cách khác nhau. Do đó, máy tính dùng giao thức này sẽ không
thể giao tiếp thành công với máy tính dùng giao thức khác.
C. MỘT SỐ GIAO THỨC THÔNG DỤNG
 IPX (Internetworking Packet eXchange : trao đổi gói dữ liệu mạng):
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang
10
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên
Là nghi thức của mạng Netware, IPX giống IP là không cần quan tâm đến cấu
hình mạng của hệ thống cũng như việc phân tuyến dữ liệu giữa hai đặc điểm truyền và
nhận như thế nào.
Tuy nhiên khác với IP, IPX có thể tự cấu hình. Nó có thể tạo các đòa chỉ mạng
từ sự kết hợp giữu đòa chỉ mạng được tạo ra bởi nhà quản trò mạng với đòa chỉ card mạng
ở lớp MAC. Tính năng này làm cho việc thiệt lập mạng trở nên đơn giản vì khi mạng
được kết nối về mặt vật lý, IPX có thể tự động cấu hình và phân tuyến dữ liệu rất nhanh,
nhà quản trò mạng không cần tạo ra một đòa chỉ mạng riêng biệt cho mỗi máy tính.
Một ưu điểm khác nữa là gói dữ liệu của IPX rất giống gói dữ liệu của IP nên
chúng ta có thể chuyển đổi các gói dữ liệu của IPX sang IP để phân tuyến trên internet.
Đây là cách hữu hiệu nhất để kết nối người dùng với internet mà không phải cấu hình
TCP/IP lại cho từng máy. Tuy nhiên điều bất lợi là tính tương thích với internet không
hàon hảo và phải mất một khoảng thời gian để chuyển đổi từ IPX sang IP cho các gói dữ
liệu. Nhưng nói chung, IPX có thể coi là giải pháp thay thế cho IP nếu hệ thông mạng
không yêu cầu kết nối internet.
 NETBIOS-NETBEUI
IBM đưa ra nghi thức NetBios để sử dụng cho các mạng nhỏ, có cấu hình chỉ

khá hiệu quả.
IP có haiù khuyết điểm là: tính phức tạp và số lượng đòa chỉ mạng dự trữ ngày
đang cạn dần. Tuy nhiên, IP version 6 ( IP v.6) đã giải quyết được vấn đề này và đang
được chấp nhận.
Mặc dù phưc tạp nhưng TCP/TP tỏ ra rất hiệu quả cho phép kết nối nhiều
kiểu máy tính khác nhau chạy trên các hệ điều hành khác nhau thành một hệ thống mạng
duy nhất dễ kiểm soát về cấu hình.
TCP/IP HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO ? Internet là mạng chuyển mạch bó,
nghóa là khi chúng gởi thông tin qua internet từ máy tính của mình đến máy tính khác thì
dữ liệu được chia thành bó nhỏ. Chuỗi các bộ phận chuyển mạch được gọi là bộ hành
trình gởi từng bó qua internet một cách riêng lẻ. Sau khi tất cả các bó được gởi tới máy
tính nhận, chúng phải được kết hợp trở lại về dạng ban đầu. Hai nghi thức thực hiện việc
phân chia dữ liệu thành các bó, chuyển tải các bó qua internet và kết hợp các bó nơi
nhận đó là TCP/IP.
Vì nhiều lý do kể cả giới hạn phần cứng, dữ liệu được gởi thông qua internet
phải được chia thành các bó nhỏ không quá 1500 ký tự. Mỗi bó đều chứa tiêu đề của
thông tin, chẳng hạn thứ tự của các bó sẽ được tổ hợp với các bó có liên quan. Khi TCP
tạo ra tưng bó, nó sẽ tính toán và cộng số kiểm tra vào tiêu đề là số mà TCP sử dụng ở
đầu nhận sẽ xác đònh các lỗi sai có thểnảy sinh trong quá trình truyền dẫn bó dữ liệu. Số
này dựa trên số lượng dữ liệu chính xác trong đó.
Mỗi bó được đưa vào một IP riêng lẻ chứa thông tin về nơi gởi dữ liệu. Tất cả
các gói dữ liệu cho trước đều có cùng thông tin đòa chỉ để có thể gởi đến cùng vò trí nơi
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang
12

Trích đoạn SỰ VẬN HAØNH CỦA HỆ THỐNG TÊN MIỀN ( DNS : DOMAIN NAME SYSTEM )
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status