Đề tài: Thiết kế nhà máy chế biến hải sản khô năng suất 1 tấn sản phẩm/ca - Pdf 59

          ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG               CỘNG HOÀ XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
       ..                                                          
KHOA HÓA
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA THỰC PHẨM

NHIỆM VỤ
THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên :  TRẦN THỊ THIỆP

Lớp                         :   09H2B           Khoá: 2009 ­ 2014
:   CÔNG NGHỆ HÓA THỰC PHẨM

Ngành                 
1. Tên đề tài

THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẢI SẢN KHÔ
 NĂNG SUẤT 1 TẤN SẢN PHẨM/CA
2. Các số liệu ban đầu
­ Nguyên liệu sản xuất là tôm sú
     ­ Sản xuất hai sản phẩm: tôm khô sống và tôm khô chín
­ Sản phẩm tôm khô sống
        + Độ ẩm nguyên liệu trước khi sấy
 

: W = 40 %

   + Độ ẩm nguyên liệu sau khi sấy : W = 20 %
 ­ Sản phẩm tôm khô chín


          Thông qua bộ môn                                                       Cán bộ hướng dẫn
  Ngày........tháng........năm 2014                                           (Ký và ghi rõ họ tên)
           Tổ trưởng bộ môn
         (Ký và ghi rõ họ tên)
Kết quả điểm đánh giá:                                   Sinh viên đã hoàn thành và nộp 
                                                                                  toàn bộ bản báo cáo cho bộ môn
                                                                                   Ngày.…….tháng……. năm 2014
 Ngày.…....tháng…... năm 2014
             CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
                (Ký và ghi rõ họ tên)


                                               L ỜI C ẢM  ƠN

Trong suốt gần 5 năm học tại trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, em đã được sự 
dạy dỗ ân cần và giúp đỡ  tận tình của các thầy cô giáo trong trường, đặc biệt là các thầy 
cô giáo trong khoa Hóa. Em xin chân thành cảm ơn:
 Toàn thể giáo viên trong trường Đại học Bách Khoa đã dạy dỗ, giúp đỡ em trong suốt 
quá trình học tập.
 Toàn thể thầy giáo, cô giáo trong khoa Hóa đã cung cấp cho em những kiến thức bổ 
ích trong suốt quá trình học tập.
 Gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ  em trong suốt thời gian ngồi trên giảng 
đường đại học.
 Đặc biệt, em  xin gửi  những lời  cảm   ơn chân  thành nhất tới thầy giáo:  PGS.TS 
ĐẶNG MINH NHẬT. Thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian 
qua để em có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình.
Trong quá trình tính toán đồ  án chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất  
mong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy, các cô để em có thêm những kiến thức bổ ích 
làm hành trang cho công việc của em sau này.
Đà Nẵng, ngày 18 tháng 05 năm 2014

Đặc điểm tự nhiên [13, tr13]
Vị trí địa lý ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và cung cấp nguyên liệu lâu dài 

cho nhà máy. Nó quyết định về số lượng, chất lượng nguyên liệu cung cấp, cả về thời  
vụ sản xuất và đôi khi cả đến quy trình sản xuất. Chính vì vậy, việc lựa chọn địa điểm 
xây dựng sao cho phù hợp đóng một vai trò rất quan trọng.
Do đó, em quyết định xây dựng nhà máy chế biến tôm khô tại khu công nghiệp  
Phú Bài, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Một nét đặc sắc trong tổng thể địa hình ở Thừa Thiên Huế  là sự  hiện diện của  
đầm phá nước lợ  mênh mông nằm cạnh rừng núi, đồng bằng và Biển Đông. Hệ  đầm 
phá Tam Giang – Cầu Hai bao gồm Phá Tam Giang, đầm Sam, đầm Thủy Tú và đầm 
Cầu Hai hợp thành, đây được xem là vực nước lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
Khu công nghiệp Phú Bài có tổng diện tích hơn 800 ha, nằm cách trung tâm thành 
phố Huế khoảng 15 km, cạnh sân bay quốc tế Phú Bài, nằm dọc theo tuyến Quốc lộ 1A 
và tuyến đường sắt Bắc – Nam, cách cảng biển Chân Mây 40 km về phía Nam, cảng 
biển Thuận An 15 km về phía Bắc, là một nơi có điều kiện giao thông rất thuận lợi.
[14,15]

THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẢI SẢN KHÔ                 SVTH:TRẦN THỊ THIỆP_09H2B


   
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP                               ­5­              GVHD: PGS.TS ĐẶNG MINH NHẬT

1.2

Nguồn cung cấp nguyên liệu
Nguyên liệu của nhà máy chủ yếu ở đầm phá Tam giang, các xã thuộc huyện Phú  
Lộc, nơi người dân chủ yếu sống bằng nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
1.3 Nguồn cung cấp điện

nêu trên, việc xây dựng nhà máy chế biến tôm khô năng suất 1 tấn sản phẩm/ca  tại khu  
công nghiệp Phú Bài, tỉnh Thừa Thiên Huế là có đầy đủ cơ sở và có tính khả thi cao.

THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẢI SẢN KHÔ                 SVTH:TRẦN THỊ THIỆP_09H2B


   
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP                               ­6­              GVHD: PGS.TS ĐẶNG MINH NHẬT

Chương 2 TỔNG QUAN
2.1

Đặc điểm sinh thái của nguyên liệu tôm sú [7]

Hình 2.1. Nguyên liệu tôm sú
Tôm sú là động vật máu lạnh, có tập tính ăn nhiều về  ban đêm. Trong giai đoạn 
trưởng thành, tôm có tập tính sống vùi dưới đáy ao, sinh trưởng của tôm gắn liền với  
khả năng lột xác của cá thể. Nhiệt độ thích hợp cho tôm sú là 28­30 ⁰C, chúng không  có 
khả năng ổn định nhiệt độ trong cơ thể, sự thay đổi nhiệt độ đột ngột có ảnh hưởng rất 
lớn đến khả  năng bắt mồi, làm mất cân bằng pH trong máu, thay đổi chức năng điều 
hòa áp suất thẩm thấu, làm rối loạn hô hấp và quá trình chuyển hóa vật chất bên trong  
cơ thể của nó, sinh lý bị  rối loạn biểu hiện bên ngoài là cong thân, đục cơ, tôm ít hoạt 
động, nằm im và tăng cường hô hấp rất dễ nhiễm bệnh, rủi ro sẽ rất lớn.
2.2 Thành phần hóa học[7]

Thành phần hóa học của tôm có ý nghĩa lớn về  mặt dinh dưỡng và quyết  
định giá trị thực phẩm của tôm. Thành phần hóa học của tôm phụ  thuộc vào các  
yếu tố  giống, loài, giới tính, độ  tuổi, thành phần thức ăn, điều kiện môi trường  
sống và những biến đổi sinh lý của tôm. Sự  khác nhau về  thành phần hóa học 
của tôm và sự biến đổi của chúng ảnh hưởng đến mùi vị, giá trị dinh dưỡng, quá  


Glucid

0,4 – 1,2g

Calci

29­50mg

Phospho

33­67,6mg

Sắ t

1,2­5,1mg

Natri

11­127mg

Kali

127­565mg

Protein

Protein là thành phần chủ yếu trong cơ thể thịt tôm, nó chiếm khoảng 70%­80%  
tỉ lệ các chất khô. Protein trong cơ thịt tôm liên kết với các chất hữu cơ, vô cơ khác tạo 
thành các phức chất có đặc tính sinh học khác nhau. Thành phần cấu tạo nên protein là 

kiện thuận lợi cho vi sinh vật hoạt động, giảm trọng lượng trong quá trình chế biến và  
trong bảo quản đông lạnh.
             Ngoài ra, trong cơ và trong các tế bào của tôm nước đóng vai trò quan trọng làm  
dung môi cho các chất vô cơ, tạo ra môi trường cho các hoạt động sinh hoá trong tế bào,  
đồng thời nước tham gia rất nhiều các phản ứng hoá học và có ảnh hưởng đến sự  tạo  
thành các phản  ứng của các protein. Trạng thái của nước trong cơ  thịt tôm phụ  thuộc  
vào tương tác giữa cấu trúc của nước với các dung dịch khác nhau trong tế bào, đặc biệt  
là protein. Những thay đổi về  hàm lượng nước trong thịt tôm gây ra bởi quá trình chế 
biến,  ảnh hưởng mạnh đến các đặc tính thẩm thấu, giá trị  dinh dưỡng và chất lượng 
cảm quan của thịt tôm.
                Nước trong cơ  thịt tôm tồn tại  ở  2 dạng là nước kết hợp và nước tự  do.  
Nước tự do tồn tại trong cơ thịt ở trạng thái tự do và dễ dàng làm mất đi, còn nước kết  
hợp liên kết chặt chẽ với các vật chất cấu trúc nên tổ chức cơ thịt, do đó khó làm mất 
đi được. Nước kết hợp trong tôm chủ  yếu là nước liên kết với protein. Nước kết hợp  
được hình thành là do phân tử  nước có mang cực tính, nó hút được những ion cực tính 
của các chất để kết hợp với nhau, sự kết hợp này do tác động thuỷ hoá. Những gốc cực  
tính thường là những nhóm  ở  mạch nhánh của chuỗi protein như: ­OH, ­NH2, ­COOH, 
=C=O, =NH. 
               Khi tôm còn sống thì hàm lượng nước kết hợp và hàm lượng nước tự do cố  
định. Nhưng sau khi tôm chết thì hàm lượng nước thay đổi do sau khi tôm chết dưới tác  
dụng của enzim nội tại và vi sinh vật thì làm cho liên kết hydro giữa nước và protein bị 
tách ra làm giảm lượng nước kết hợp, tăng lượng nước tự  do dẫn đến tăng khả  năng 
mất nước của tôm, làm tăng sự  hao hụt trọng lượng nếu tăng thời gian bảo quản tôm  
sau khi chết.
              Nói chung hàm lượng nước trong cơ thịt tôm có ảnh hưởng rất lớn đến chất  
lượng cảm quan và hao hụt khối lượng trong quá trình chế  biến cũng như  trong quá 
trình bảo quản đông.
2.2.3

Gluxit và lipit

Vitamin

Hàm lượng (mg%)

Ca2+

29 ÷ 50

B1

0.12

Phospho

33 ÷ 67.6

 B2 

0.56

Mg2+

0.0421

PP

4.0

Cu2+



Trong tôm có nhiều chất ngấm ra, các chất ngấm ra này trong quá trình chế biến 
tạo ra sản phẩm có mùi vị thơm ngon kích thích dịch vị, nhưng trong quá trình bảo quản  
chất ngấm ra dễ bị vi sinh vật tác dụng gây ra thối rữa làm giảm khả  năng bảo quản,  
gây hư  hỏng nguyên liệu, khi rã đông nó thoát ra ngoài làm hao hụt trọng lượng của 
nguyên liệu.
2.2.8

Enzyme

Enzyme của hải sản nói chung và tôm nói riêng có hoạt độ  mạnh hơn enzyme 
đông vật trên cạn. Vì vậy, hải sản phân giải nhanh hơn động vật trên cạn, trong quá 
trình bảo quản người ta cần  ức chế  hoạt động của chúng để  kéo dài thời gian bảo 
quản.
Hệ Enzyme trong tôm bao gồm:
­ Proteaza: Pepsinaza, Tripsinaza, Peptidaza, Aminopeptidaza, Cacboxyl
­ Dipeptidaza. Chúng chủ yếu phân giải protein thành acid amin.

THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẢI SẢN KHÔ                 SVTH:TRẦN THỊ THIỆP_09H2B


   
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP                               ­10­              GVHD: PGS.TS ĐẶNG MINH NHẬT

­ Lipaza: Phân giải lipid thành Glyceryl và Acid béo.
­ Enzyme oxy hoá: Tyrosinaza thuộc hệ Enzyme Polyphenoloxydaza. Nhiệt độ  tối thích 
hợp cho các enzyme này là 25÷55 oC.
2.3 Sự biến đổi của tôm sau khi chết[7]
Sự biến đổi của tôm sau khi chết cũng tuân theo quy luật biến đổi chung, sau khi  
chết cơ thể  động vật sẽ  chuyển qua các giai đoạn: trước tê cứng, tê cứng cơ, tự  phân 

Tôm nguyên liệu có kết cấu tổ chức cơ thịt lỏng lẻo, hàm lượng nước cao, bên 
ngoài chỉ được bao bọc lớp vỏ chitin mỏng nên rất dễ bị tổn thương cơ học. Nếu ta có 
phương pháp đánh bắt không phù hợp, chứa đựng trong thiết bị  cũ kỹ, hoặc nước đá 
ướp tôm có kích thước lớn...làn cho tôm bị  hư  hỏng cơ học như đứt đầu, nứt vỏ, mất  
đốt, long đầu... Sự hư hỏng này làm nguyên liệu bị loại, có thể  gây mất nước dẫn đến 
làm giảm khối lượng và thất thoát chất dinh dưỡng. Hơn nữa những chỗ  dập nát làm  
cho vi sinh vật hoạt động và phát triển làm tăng nhanh quá trình  ươn thối nguyên liệu  
tôm.

THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẢI SẢN KHÔ                 SVTH:TRẦN THỊ THIỆP_09H2B


   
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP                               ­11­              GVHD: PGS.TS ĐẶNG MINH NHẬT

2.4.2

Hiện tượng biến đen ở tôm

Đốm đen của tôm nguyên liệu thường xuất hiện sau khi tôm chết, đốm đen 
thường xuất hiện trong vỏ tôm, màng nối của vỏ  khe đốt của tôm, sau đó đốm đen ăn  
sâu vào mô cơ của tôm. Hiện tượng hư hỏng này ảnh hưởng đến giá trị  cảm quan của  
sản phẩm.Trong quá trình chế biến và xử lý, tôm biến đen thường bị  loại. Hiện tượng  
biến đen là một quá trình sinh hoá tự nhiên xảy ra trong tôm sau khi chết. 
Nguyên nhân là do trong tôm có hệ  enzim polyphenoloxydaza nằm trong lớp  
màng trong suốt dưới vỏ, khi tôm chết dưới tác dụng thuỷ phân của các proteaza trong  
tôm làm cho lớp màng này bị  phá vỡ, polyphenoloxydaza được giải phóng ra ngoài xúc  
tác phản ứng oxy hoá các hợp chất có mang gốc phenol như tyrozin, melanin...tạo ra các 
chất phức hợp màu nâu và gây hiện tượng biến đen của tôm.


sút về chất lượng.  Ở mức độ  nghiêm trọng tôm không còn được sử  dụng để  làm thực  
phẩm.
2.5 Các chỉ tiêu chất lượng của tôm nguyên liệu
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu cảm quan chất lượng tôm sú nguyên liệu
Các thông số chất 
Yêu cầu
lượng
1.Màu sắc
Loại đặc biệt
Loại 1
          Loại 2
­Có màu sắc đặc 
trưng của tôm sú.
­Không bị bạc  
màu.
­Không có bất kỳ 
đốm đen ở thân, 
đuôi, nếu có cạo 
nhẹ phải mất đi.
­Thịt tươi trong.

­Bạc màu nhẹ.
­Không sáng bóng.
­Có không quá ba 
đốm đen ở thân và 
đuôi.
­Thịt bạc màu.

­Không bị xanh ở 
phần thịt gần đầu.


­Cho phép long 
đầu, vỡ gạch, rụng 
đầu, giãn đốt.
­Không đứt đuôi.
­Không mềm vỏ.
­Không nứt đốt.
­Không   sứt   và   vỡ 
vỏ.

­Cho phép long 
đầu, vỡ gạch, rụng 
đầu, giãn đốt, mềm 
vỏ, nứt đốt, vỡ vỏ.
­Không đứt đuôi.
­Không sứt vỏ.

Thịt đàn hồi săn 
chắc.

Thịt kém đàn hồi.

­Có màu sắc đặc 
trưng của tôm sú, 
sáng bóng.
1.1.Màu sắc bên ngoài ­Không bị bạc màu.
­Không có bất cứ 
đốm đen ở đầu, 
thân, đuôi.
­Thịt tươi trong.

­Không có mùi lạ.
lạ.
­Thơm đặc trưng 
của tôm sú sau khi 
luộc.
­Không có mùi khai.
­Không có mùi lạ.

4.Vị sau khi luộc chín  ­Vị ngọt đậm.
­Nước luộc trong.

­Thơm đặc trưng 
của tôm sú sau khi 
luộc.
­Không có mùi 
khai.
­Không có mùi lạ.
­Vị ngọt.
­Nước luộc trong.

­Cho phép thoảng 
mùi khai nhẹ.
­Không có mùi lạ.

­Vị kém ngọt.
­Nước luộc hơi 
vẫn đục.

2.6




   
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP                               ­14­              GVHD: PGS.TS ĐẶNG MINH NHẬT

Bước 3  –  Ướp tôm: Sau khi gây chết tôm bằng nước đá lạnh thì vớt ra và 
chuyển sang  ướp với nước đá xay hoặc đá vảy trong thùng cách nhiệt. Tỷ  lệ  tôm và 
nước đá tùy thuộc vào thời gian bảo quản và vận chuyển tôm đến nơi thu mua hoặc xí  
nghiệp đông lạnh. Nếu thời gian bảo quản và vận chuyển không quá 12 giờ thì cần ướp  
tôm với nước đá theo tỉ lệ 10 kg tôm với 5 kg nước đá. Nếu thời gian bảo quản và vận  
chuyển từ 12 ­ 24 giờ thì cần ướp tôm với nước đá theo tỉ lệ 10 kg tôm với 10 kg nước  
đá.
Cách bảo quản tôm:
­

Cho một lớp nước đá ở đáy thùng cách nhiệt, dày khoảng 10cm.

­

Cho vào 1 lớp tôm mỏng dưới 10cm. Tiếp theo, cứ cho một lớp nước đá một lớp 
tôm cho đến khi đầy thùng. Trên cùng phủ lớp nước đá dày hơn 10cm.

­

Đậy kín nắp thùng và bảo quản nơi sạch sẽ thoáng mát.

Sau khi tôm được  ướp với nước đá, cần chuyển ngay đến nơi thu mua hoặc xí  
nghiệp đông lạnh càng sớm càng tốt.
2.7 Giới thiệu về quá trình sấy thực phẩm
2.7.1

­ Sấy bằng không khí nóng.
­ Sấy chất rắn: tủ sấy, sấy bom nhiệt, sấy băng tải, sấy tầng sôi…

THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẢI SẢN KHÔ                 SVTH:TRẦN THỊ THIỆP_09H2B


   
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP                               ­15­              GVHD: PGS.TS ĐẶNG MINH NHẬT

­
­
­

Sấy chất lỏng: sấy phun, sấy trống.
Sấy thăng hoa: sử dụng cho cả chất rắn và chất lỏng.
Sấy bằng vi sóng.

Các phương pháp sấy thường ứng dụng cho thủy sản:
Sấy bằng năng lượng mặt trời (phơi).
Sấy bằng máy sấy (tủ  sấy, máy sấy ngược dòng, máy sấy đối lưu, máy sấy 
tiếp xúc).
­ Sấy bằng cách khử nước.
2.7.2.1 Sấy bằng máy sấy bên trong xưởng:
­ Thời gian sấy ngắn hơn.
­ Có thể sấy suốt năm và xuất khẩu đều đặn.
­ Sản phẩm ổn định về chất lượng và độ ẩm.
­ Ngăn ngừa ruồi và côn trùng gây bẩn sản phẩm.
­ Sử dụng nguồn năng lượng độc lập tại chỗ.
2.7.2.2 Sấy bằng năng lượng mặt trời (phơi nắng):
Năng lượng mặt trời là một dạng năng lượng cơ bản và quan trọng nhất trong số 

người ta áp dụng phương pháp làm khô gián đoạn tức là vừa sấy vừa  ủ. Nhiều nhà 
nghiên cứu cho rằng độ   ẩm tương đối của không khí trong khi sấy khô tôm cắt mổ 
nguyên con tốt nhất là 50 – 60%.

THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẢI SẢN KHÔ                 SVTH:TRẦN THỊ THIỆP_09H2B


   
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP                               ­16­              GVHD: PGS.TS ĐẶNG MINH NHẬT

2.7.3.3 Ảnh hưởng của tốc độ chuyển động của không khí:
Tốc độ chuyển động của không khí có ảnh hưởng tỷ lệ thuận đến quá trình làm 
khô. Nếu tốc độ  chuyển động của không khí quá lớn sẽ  tốn nhiều nhiệt để  giữ  được 
nhiệt độ  cần thiết trên nguyên liệu, ngược lại tốc độ  gió quá nhỏ thì làm quá trình làm  
khô chậm lại, dẫn đến sự  hư  hỏng sản phẩm. Vì vậy phải chọn một tốc độ  gió thích 
hợp. Giai đoạn đầu của quá trình sấy lượng ẩm thoát ra nhiều cần tốc độ  gió lớn và ở 
giai đoạn cuối thì giảm bớt. Đối với tôm  miếng tốc độ gió trong giới hạn 0,4 – 0,6m/s,  
đối với tôm gầy 1 – 1,5m/s. Ngoài ra, hướng gió cũng  ảnh hưởng rất lớn tới quá trình 
làm khô.
2.7.3.4 Ảnh hưởng của kích thước vật liệu:
Nguyên liệu càng nhỏ, mỏng thì tốc độ làm khô càng nhanh. Tốc độ  làm khô tỷ 
lệ thuận với diện tích bề mặt và tỷ  lệ nghịch với bề dày nguyên liệu. Vì vậy, khi làm 
khô tôm  phải chọn phương pháp cắt mổ thích hợp để làm khô được nhanh chóng.
2.7.3.5 Ảnh hưởng của bản thân nguyên liệu:
Nguyên liệu đưa vào làm khô phải xét đến thành phần hóa học như  mỡ, nước,  
protid, chất khoáng, kết cấu tổ chức rắn chắc hay lỏng lẻo, tôm tươi hay ươn, mặn hay 
nhạt,… Dựa vào các yếu tố này ta chọn chế độ làm khô cho thích hợp.
2.7.4

Các biến đổi xảy ra trong quá trình sấy

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP                               ­17­              GVHD: PGS.TS ĐẶNG MINH NHẬT

+ Phương pháp sấy chân không: quá trình khử  nước nhanh chóng nên cấu trúc 
tương đối xốp.
+ Phương pháp sấy thăng hoa: do nước đông kết lại rồi thăng hoa nhanh chóng 
nên để  lại các khoảng trống trong tổ  chức cơ thịt, làm sản phẩm rất xốp, mức độ  hút  
nước tốt và phục hồi lại được gần giống với trạng thái ban đầu.
Nguyên nhân gây ra sự khác nhau về tổ chức đó là do:
+ Kết cấu hiển vi của các sợi cơ bị sắp xếp lại khác nhau và mỗi loại cấu trúc  
của sợi cơ có tính chất vật lí nhất định.
+ Trạng thái và tính chất của các chất tạo nên sợi cơ có sự biến đổi khác nhau.
Khả năng hút nước của sản phẩm phụ thuộc vào cấu trúc của protein. Trong quá 
trình làm khô bằng gia nhiệt đã làm biến tính protein và thay đổi cấu trúc, do vậy sản  
phẩm khô khó phục hồi được như trạng thái tươi như ban đầu. 
Mức độ dai của sản phẩm phụ thuộc vào sự tăng lên của số lượng liên kết trong 
phân tử protein bao gồm liên kết hydro, liên kết ion, …., hoặc liên kết giữa các chất dẫn  
xuất của protein biến tính. 
2.7.4.3   Sự biến đổi về hóa học
Sự thối rữa và oxi hóa của lipid
Phụ thuộc vào: 
+ Thời gian làm khô: càng dài thì biến đổi càng lớn do sự hoạt động của VSV và  
enzym, sự oxi hóa tăng làm biến đổi không tốt về màu sắc và mùi vị.
+ Phương pháp làm khô: làm khô ở áp suất thường thì sản phẩm dễ bị oxi hóa và 
thối rữa hơn so với điều kiện chân không hay chân không thăng hoa.
Sự thủy phân lipid:
Phản ứng thủy phân lipid có thể xảy ra khi không có enzyme xúc tác. Ở nhiệt độ 
thường, phản  ứng này xảy ra rất chậm, nhưng khi có enzyme thì phản ứng xảy ra rất  
nhanh. Enzym  lipaza có thể  có sẵn trong nguyên liệu hoặc do VSV  ở ngoài mang vào. 
Lipid bị  thủy phân thành glyceryl, acid béo và sản phẩm khác, đặc biệt acid butyric bị 
thủy phân tạo mùi ôi khó chịu. 


+ Giai đoạn 2: phát triển gốc 

RH
2

M

R1 H

R
2

M

ROOH

R

 hoặc 
R
O2

H 2 O2

R
M

3


                            R – CH – R + R’O    R – C – R + R’OH
                        O
                 O
R – CH – R  R  + R – CHO
                                 O
Ngoài ra lipid còn bị oxy hóa tạo ra các sản phẩm trùng hợp cao phân tử màu sắc 
tối sẫm. Trong giai đoạn 2 này, phản ứng oxy hóa lipid là phản ứng dây chuyền vô tận.
+ Giai đoạn kết thúc:
Cắt đứt mạch làm mất gốc tự do:
R R
R R1
R
RO2

RO2
R1O2

R

RO2 H

R ' O2 H

R '1 O2 H

Tốc độ phản ứng của giai đoạn này lớn. 
Sự đông tụ và biến tính của protein
+Làm khô ở áp lực thường: Sự biến tính của protein phụ thuộc vào nguyên liệu.  
Nguyên liệu đã gia nhiệt trước hay đã ướp muối, điều kiện làm khô tốt thì protein biến  
đổi ít, chất lượng cao vì tác dụng của muối ăn làm cơ thịt được cố định.  

­
2.8.3

Chất lượng sản phẩm 
Đạt độ ẩm theo yêu cầu.
Màu sắc đẹp, mùi vị thơm ngon.
Không bị vỡ vụn, dập nát.
Bảo vệ sản phẩm không bị lây nhiễm 
Vật liệu chứa bao gói sản phẩm PE, PA, thùng cacton.
Bảo vệ thực phẩm, vật liệu bao gói bề mặt tiếp xúc thực phẩm với dầu bôi trơn  
chất khử trùng chất tẩy rửa chất ngưng tụ.
Hoá chất

­

Không sử dụng các loại hóa chất trong quá trình chế biến, bảo quản bị cấm sử 
dụng.

­
­

Các kho hoá chất riêng biệt.
Bảo quản riêng các loại hoá chất .

2.8.4
­
­
­

Sự ngưng tụ hơi nước ở kho thành phẩm

Bảng 2.5.   Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm
Tên chỉ tiêu

Mức yêu cầu( số khuẩn lạc có trong 
1gam sản phẩm)

Tổng số vi khuẩn hiếu khí


Đóng gói
Thành phẩm
3.3
3.3.1

Thuyết minh quy trình
Quy trình chế biến tôm khô sống

3.3.1.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu về đến phân xưởng sẽ được kiểm tra điều kiện vận chuyển: hồ sơ 
thu mua nguyên liệu, dụng cụ bảo quản, phương pháp bảo quản, kiểm tra độ tươi, kích 
cỡ, tạp chất. Bao gồm:
­ Kiểm tra cảm quan: Theo TCVN 3726 ­ 1989 và thử  cảm quan bằng cách đem 
luộc nguyên liệu sau đó ngửi mùi, màu sắc khi luộc không có mùi bùn, mùi tanh 
tự nhiên và tôm luộc phải đỏ  nếu không lô hàng sẽ được chuyển sang sản xuất  
các mặt hàng khác.
­ Kiểm tra dư lượng Sulfite: Bằng cách dùng giấy thử  dán trực tiếp lên thân tôm  
rồi tiến hành so màu theo bảng màu. Lượng nguyên liệu dưới một tấn thì lấy  
một mẫu, trên một tấn thì lấy 2 ­ 3 mẫu/lô hàng/đại lý. Dư lượng Sulfite tồn dư 
trong nguyên liệu tôm không quá 10 ppm.
­ Xác định nhiệt độ nguyên liệu: Dùng nhiệt kế ghim trực tiếp vào trung tâm thân  
tôm để xác định nhiệt độ tâm. KCS kiểm tra bất kì một đơn vị lô hàng, ở ba vị trí  
khác nhau: Đầu, giữa, đuôi của thân tôm nếu nhiệt độ thân tôm ≤ 4 0C thì đạt yêu 
cầu ngược lại từ chối tiếp nhận lô nguyên liệu đó.
­ Kiểm tra vi sinh: Như E. coli, Salmonella,…hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
­ Thông báo cho nhân viên phòng công nghệ  của công ty trực tiếp lấy mẫu kiểm  
tra dư lượng kháng sinh như: Chloramphenicol, Nitrofuran,…
    Mục đích của việc kiểm tra chất lượng nguyên liệu:
­ Xác định dư  lượng kháng sinh có thể  có trong nguyên liệu tôm và chất lượng  
nguyên liệu đầu vào để hạn chế rủi ro gây thiệt hại về kinh tế cho công ty.

3.3.1.3 Rửa
Sau khi phân loại, tôm được đổ lên băng chuyền để đổ vào bể rửa. Thời gian rửa  
càng nhanh càng tốt.
Yêu cầu:
­ Thiết bị rửa phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng và rửa lại bằng 
chlorine 100 ppm sau mỗi lần sử dụng.
­ Nhiệt độ nước rửa ≤ 15 0C.
­ Nước cung cấp cho sản xuất phải qua hệ thống xử lý trước khi sử dụng.
3.3.1.4  Để ráo 
Nguyên liệu sau khi rửa sẽ  được để  ráo nhằm loại bớt một phần nước tự  do  
trước khi hấp.
3.3.1.5 Phơi 
Mục đích của quá trình phơi: giảm đáng kể  lượng  ẩm tự  do trong nguyên liệu, 
tiết kiệm năng lượng cho quá trình sấy. Nếu thời tiết không thuận lợi thì tiến 
hành sấy sơ bộ trong máy sấy.
Thao tác: Xếp từng con tôm lên khay sấy của xe goòng và đưa đi phơi.
3.3.1.6 Sấy kết thúc
Mục đích: Giảm ẩm nguyên liệu đến độ ẩm yêu cầu.
Thao tác: Sau khi phơi, sấy kết thúc bằng hệ thống băng tải.
Yêu cầu: Độ ẩm tôm sau khi sấy đạt 20%.
3.3.1.7 Phân loại
Mục đích: Loại bỏ phần tôm nát không đạt yêu cầu, loại bỏ tạp chất.
Tiến hành: Tôm sau khi sấy được vận chuyển bằng băng tải đến thiết bị sàng 
phân loại.
3.3.1.8 Đóng gói
Mục đích: Hoàn thiện sản phẩm, để dễ dàng tiêu thụ.

THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẢI SẢN KHÔ                 SVTH:TRẦN THỊ THIỆP_09H2B



một lớp phía trên được đậy bằng một nắp khác (mục đích đậy nắp nhằm làm cho chín  
đều hơn trong quá trình luộc), vỉ hấp tôm được làm bằng thép không gỉ có đục những lỗ 
nhỏ   ở  dưới để  cho tôm có thể  tiếp xúc với hơi nước, tôm được hấp bằng hơi nước 
nóng. Trước khi đưa vào băng chuyền hấp thì tôm được tưới lên một lượng nước ấm có 
nhiệt độ từ 30÷40°C nhằm tránh tổn thất nhiệt trong quá trình hấp, sau đó ta đặt vỉ vào  
băng tải, vỉ được xếp lên hai băng tải nhỏ còn khoảng giữa trống và chỉ xếp một vỉ, tôm 
được đưa vào khoang hấp. Thời gian hấp tôm là 26÷28 giây và nhiệt độ hấp tôm thực tế 
là 98,5°C.
Yêu cầu: Độ ẩm của tôm sau khi hấp đạt 68%.

THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẢI SẢN KHÔ                 SVTH:TRẦN THỊ THIỆP_09H2B


   
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP                               ­25­              GVHD: PGS.TS ĐẶNG MINH NHẬT

3.3.2.2 Sấy 
Mục đích: Giảm ẩm trong nguyên liệu đến độ ẩm yêu cầu.
Thao tác: Sau khi hấp, sấy bằng hệ thống băng tải.
Yêu cầu: Độ ẩm tôm sau khi sấy đạt 20%.
Các công đoạn tiếp theo tương tự quy trình chế biến tôm khô sống.

Chương 4 CÂN BẰNG VẬT CHẤT
4.1

Biểu đồ sản xuất của nhà máy
Dựa vào bảng thu nhập nguyên liệu của nhà máy và lượng nguyên liệu nhập vào. 
Ta có thể lập ra kế hoạch làm việc trong tháng, số ca làm việc trong ngày. Mỗi ngày 
làm việc 2 ca, mỗi ca làm việc 8 tiếng, ngày chủ nhật, ngày lễ được nghỉ.
Bảng 4.1: Kế hoạch làm việc năm

25

26

25

26

26

26

27

26

27

26

26

Số ca làm việc

48

50

52


Cân bằng vật chất cho sản xuất tôm khô
Thiết kế phân xưởng sản xuất tôm khô năng suất 1tấn sản phẩm/ ca.
Dựa vào thực tế thực tập ở các nhà máy chế biến hải sản, ta có bảng dưới đây.

THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẢI SẢN KHÔ                 SVTH:TRẦN THỊ THIỆP_09H2B



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status