Kế toán chi phí xây dựng công trình nhà làm việc ban giám đốc học viện chính trị tại công ty cổ phần đầu tư và tư vấn xây dựng duyên hải - Pdf 59

TÓM LƯỢC
Bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà
làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Tư vấn
xây dựng Duyên Hải” tập trung trình bày những nội dung chủ yếu dưới đây:
Về lý luận: Bài viết đã hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề cơ bản về kế
toán chi phí xây dựng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng như yêu
cầu của chế độ kế toán hiện hành: Trình bày các khái niệm cơ bản về chi phí xây
dựng và nhiệm vụ kế toán, các quy định của chuẩn mực kế toán và Thông tư
200/2014/TT- BTC chi phối nội dung của kế toán chi phí xây dựng.
Về thực tiễn: Bài viết đã làm rõ thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình
trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và
Tư vấn xây dựng Duyên Hải với những nội dung sau: tổng quan về tình hình của
công ty qua đặc điểm về công tác tổ chức, quản lý của công ty; chỉ ra những nhân tố
ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của công ty và nêu thực trạng kế toán chi
phí xây dựng tại công ty. Từ đó đối chiếu giữa thực tế với lý luận, đưa ra nhận xét
về ưu nhược điểm của công tác kế toán chi phí xây dựng của công ty và đề xuất một
số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí xây dựng tại doanh nghiệp.

1

1


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng
Duyên Hải, bên cạnh việc cố gắng của bản thân em còn nhận được sự giúp đỡ rất
nhiệt tình của từ phía nhà trường, thầy cô, bạn bè và tập thể cán bộ nhân viên trong
công ty để em hoàn thiện bài khóa luận với đề tài: “Kế toán chi phí xây dựng công
trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và
Tư vấn xây dựng Duyên Hải”.
Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo trường Đại

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
ST
T

Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

1.

BTC

Bộ Tài chính

2.

BCTC

Báo cáo tài chính

3.

DN

Doanh nghiệp

4.

VAS


Tài sản cố định

10.

CCDC

Công cụ dụng cụ

11

VNĐ

Việt Nam đồng

12.

CPNVLTT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

13.

CPNCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

14.

CPSXC


Kinh phí công đoàn

20.

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

21.

TK

Tài khoản

22.

SXKD

Sản xuất kinh doanh

23.

SD

Sử dụng
Tiếng nước ngoài

ST
T

Hiện nay, trong nền kinh tế Việt Nam ngành xây dựng là ngành sản xuất vật
chất lớn nhất liên quan đến nhiều lĩnh vực trong xã hội, là một bộ phận hợp thành
nền kinh tế quốc dân. Hàng năm, ngành xây dựng cơ bản sử dụng một lượng vốn
Ngân sách Nhà nước và nguồn vốn đầu tư khác với tỉ lệ khá cao, tạo ra cở sở vật
chất cho xã hội góp phần tăng cường tiềm lực cho đất nước. Tuy nhiên do đặc thù
của ngành khác biệt so với các ngành khác nên việc hạch toán khá phức tạp, công
tác kế toán đòi hỏi phải phải chính xác, cụ thể. Chính vì vậy vai trò của kế toán thực
sự là quan trọng trong nền kinh tế phát triển như hiện nay.
Với đặc điểm hoạt động xây lắp là một lĩnh vực hoạt động tương đối phức tạp
nên mặc dù công tác hạch toán chi phí tại công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng
Duyên Hải đã thực hiện tốt chức năng của mình nhưng trong quá trình hạch toán
vẫn không tránh khỏi những hạn chế, tồn tại những điểm chưa hợp lý cần khắc phục
trong việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử
dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung để công tác kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm xây lắp hoàn thiện hơn.
Xuất phát từ thực tế đó và nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch
toán chi phí xây dựng nên trong thời gian thực tập tại Công Ty CP Đầu tư và Tư vấn
xây dựng Duyên Hải, em đã lựa chọn tên đề tài khóa luận tốt nghiệp là “Kế toán chi
phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty
CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải”
Bài khóa luận này là một cách nhìn khách quan về kế toán chi phí xây dựng
công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty CP Đầu tư và
5

5


Tư vấn xây dựng Duyên Hải. Qua bài viết công ty có thể thấy rõ hơn những ưu
điểm cũng như một số mặt hạn chế trong tổ chức và thực hiện công tác kế toán chi
phí xây dựng của mình và có thể tham khảo một số giải pháp, kiến nghị được nêu ra

+ Sử dụng số liệu năm 2015 tại công ty cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng
Duyên Hải.
+ Theo dõi kế toán chi phí xây dựng công trình từ 01/03/2015 đến 30/12/2015
- Phạm vi về không gian:
Tiến hành nghiên cứu công trình Nhà làm việc Ban giám đốc tại Công ty CP
Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải.
Địa chỉ: 21B Nguyễn Thái Học, P Yết Kiêu, Q Hà Đông, TP Hà Nội
6

6


4. Phương pháp thực hiện đề tài

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu, số liệu
- Phương pháp quan sát: Thông tin được thu thập qua việc quan sát trực tiếp
cách làm của các nhân viên kế toán từ khâu vào chứng từ chuyển chứng từ, tới khâu
nhập dữ liệu vào máy. Những thông tin này giúp đánh giá được phần nào quy trình
thực hiện các công việc. Kết quả thông tin thu được khách quan, chính xác và có độ
tin cậy cao.
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Phương pháp điều tra trắc nghiệm được
thực hiện dựa trên việc lấy ý kiến trực tiếp từ các nhân viên phòng kế toán của Công
ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải thông qua những phiếu trắc
nghiệm được lập sẵn. Những phiếu trắc nghiệm này bao gồm danh sách những câu
hỏi chuyên môn và đã bao gồm các phương án trả lời để người được phỏng vấn lựa
chọn. Phiếu điều tra là một bản câu hỏi dạng đóng mở và ghi rõ mục đích của phiếu
điều tra. Mục đích phương pháp này được thực hiện để tìm hiểu về đối tượng,
phương pháp tập hợp chi phí xây dựng, sổ kế toán chi phí áp dụng, một số chính
sách kế toán chi phí khác áp dụng tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng
Duyên Hải thông qua công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị. Kết

- Phương pháp so sánh: Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua đối
chiếu các sự vật, hiện tượng với nhau để thấy những điểm giống và khác nhau. Trong
quá trình nghiên cứu kế toán chi phí xây dựng nội dung này được cụ thể hóa bằng
việc đối chiếu lý luận với thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí xây dựng tại công
ty. Đối chiếu chứng từ gốc với các số liệu liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ
cái và các bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáo tài chính.
Từ đó tiến hành so sánh, phân tích và đánh giá hiệu quả thu được và những
mặt tồn tại đi kèm nguyên nhân để đưa ra những giải pháp, kiến nghị mang tính khả
thi cao nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí xây dựng trong các doanh
nghiệp xây dựng.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc
Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây
dựng Duyên Hải.
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí xây dựng công
trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty Cổ phần Đầu
tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải.

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TẠI
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
8

8


1. Các khái niệm cơ bản về chi phí xây lắp và nhiệm vụ kế toán
1.1.1. Các khái niệm


9

9


Việc phân loại chi phí xây dựng không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về chi
phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng công
trình, hạng mục công trình theo từng thời điểm nhất định.
- Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu,
vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành
thực thể sản phẩm xây dựng và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng
xây dựng (không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung).
+ Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản
phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây dựng.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm
thực hiện khối lượng xây dựng bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp
phục vụ xây dựng công trình.
+ Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trình xây
dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trình, các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp,
công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ
dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác có liên quan đến hoạt
động của đội.
- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí.
Theo cách phân loai này, các yếu tố có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp
chung vào một yếu tố không phân biệt chi phí sản xuất được phát sinh ở đâu hay
dùng vào mục đích gì trong sản xuất nhằm tổng hợp và cân đối mọi chỉ tiêu kinh tế
và kế hoạch của doanh nghiệp. Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đối với doanh

- Phân loại chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp chi phí:
+ Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí phát sinh được tập hợp trực tiếp
cho một đối tượng tập hợp chi phí.
+ Chi phí gián tiếp: là loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng, do đó người
ta phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích hợp.
Việc phân loại chi phí có vai trò rất quan trọng trong quản lý. Nó thể hiện cơ
cấu chi phí theo nội dung kinh tế để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán
chi phí sản xuất. Là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật
tư, kế hoạch quỹ tiền lương, tính toán nhu cầu sử dụng vốn lưu động định mức. Đối
với công tác kế toán nó là cơ sở để lập các báo cáo tài chính, giám đốc tình hình
thực hiện dự toán chi phí sản xuất, ngoài ra nó còn là cơ sở để tính thu nhập quốc
dân, đánh giá khái quát tình hình tăng năng suất lao động.
1.1.3. Yêu cầu quản lí chi phí xây dựng và nhiệm vụ kế toán
11

11


1.1.3.1.Yêu cầu quản lý chi phí xây dựng tại doanh nghiệp.
- Quản lý về đối tượng chịu chi phí:
+ Chi phí sản xuất xây dựng công trình: là chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp
trong lĩnh vực hoạt động sản xuất xây lắp, những chi phí này bao gồm: Chi phí
nguyên liệu, vật tư trực tiếp sản xuất tạo nên sản phẩm xây lắp, chi phí nhân công
trực tiếp tham gia xây lăp công trình, chi phí công cụ dụng cụ trực tiếp phục vụ thi
công. Đây là bộ phận cơ bản hình thành nên giá thành sản phẩm.
+ Chi phí sản xuất ngoài xây lắp: Là những chi phí phát sinh ngoài hoạt động
sản xuất xây lắp. Những chi phí này có thể là những chi phí liên quan gián tiếp đến
quá trình sản xuất xây dựng công trình như: chi phí vé tàu xe đi công tác, chi phí ăn
ở cho cán bộ đi công tác tại các công trường…
- Quản lý về tổng mức chi phí: Mỗi công trình, hạng mục công trình cần phải

Nhằm đáp ứng được các yêu cầu về quản lý chi phí xây dựng thì nhiệm vụ
đặt ra đối với kế toán chi phí xây dựng là:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong thực tế.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi
phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản
chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất
mát, hư hỏng…trong xây dựng để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời.
- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành
của doanh nghiệp.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công
trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện
pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây
dựng đã hoàn thành. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo
nguyên tắc quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình,
hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất…trong từng thời kỳ
nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp,
cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí xây lắp và giá thành
phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.
1.2.
Nội dung kế toán chi phí xây dựng
1.2.1. Sự chi phối của các VAS đến kế toán chi phí xây dựng:


Theo chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung
Kế toán nói chung cũng như kế toán chi phí xây dựng nói riêng luôn luôn
phải tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán căn bản: cơ sở dồn tích, hoạt động liên
13


toàn bộ chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát
sinh để có được NVL ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Quy định về tính giá trị vật liệu sử dụng cho xây dựng:
Vật liệu được sử dụng cho xây dựng được luân chuyển theo hai hướng: trường
hợp mua đưa thẳng đến công trình và trường hợp xuất kho chuyển đến công trình.
Các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đối với hoạt động xây dựng là
những phương pháp sử dụng để tính giá trị NVL, CCDC xuất dùng để thi công công
14

14


trình xây lắp. Các phương pháp này bao gồm: Phương pháp tính theo giá đích danh,
phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước, xuất trước. Và sử dụng
phương pháp nào tùy thuộc vào chính sách kế toán của từng đơn vị áp dụng.
 Theo chuẩn mực số 03: Tài sản cố định hữu hình
Trong khoản mục chi phí sản xuất chung có nội dung khấu hao TSCĐ dùng
chung cho hoạt động của tổ,đội thi công ,do đó kế toán cần tuân thủ các quy định
trong chuẩn mực kế toán số 03- Tài sản cố định hữu hình đoạn về trích khấu hao.
Cụ thể:
- Khấu hao: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách
có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải
phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp. Số khấu hao của
từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng
được tính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho
các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên
giá TSCĐ vô hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấu
hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác.
- Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục
hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động

(b) Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ
cho từng hợp đồng cụ thể;
(c) Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp
đồng.
- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:
(a) Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình;
(b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình;
(c) Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng;
(d) Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật
liệu đến và đi khỏi công trình;
(đ) Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;
(e) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng;
(g) Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình;
(h) Các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản
thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng.
- Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp
đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại
cho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng.
- Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân
bổ cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây
dựng. - Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt
giai đoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Các chi phí liên
quan trực tiếp đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũng
được coi là một phần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có
thể ước tính một cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được ký
kết. Nếu chi phí phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận là
16

16

- Chi phí dự phòng phải trả được lập mỗi năm một lần vào cuối niên độ kế
toán. Nếu đơn vị phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được điều chỉnh dự
phòng phải trả vào cuối kỳ kế toán giữa niên độ nếu có sự biên động lớn. Nếu số dự
phòng phải trả lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch dự phòng
phải trả cần lập thêm được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ kế
toán đó. Ngược lại nếu số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn kỳ trước,
17

17


số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của
kỳ kế toán đó.
- Đối với dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được lập cho từng
công trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán giữa niên độ hoặc cuối kỳ kế
toán năm. Nếu số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đã lập lớn hơn
chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi tăng thu nhập khác.
- Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban
đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.
1.2.2. Nội dung kế toán chi phí xây dựng công trình trong các doanh nghiệp
xây dựng.
1.2.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây dựng
a. Đối tượng kế toán chi phí xây dựng
Đối tượng kế toán chi phí xây dựng là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất xây
lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu
tính giá thành. Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công
nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công
trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn
đặt hàng, bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc. Tuy nhiên trên thực tế các

 Từ yêu cầu quản lý chi phí xây dựng và những thông tin cần cung cấp, kế
toán chi phí xây dựng cần:
- Theo dõi và quản lý từng hợp đồng xây dựng, cần nắm bắt được được chi tiết
từng Hợp đồng xây dựng về giá trị, thời gian và các hạng mục hoàn thành…
- Cần đọc kỹ dự toán công trình để nắm bắt được chính xác định mức chi phí,
khi xuất vật tư phải phù hợp với định mức theo dự toán từng công trình. (Bám sát
vào bảng bóc tách chi phí để theo dõi việc đưa chi phí nguyên vật liệu vào có theo
định mức quy định).
- Theo dõi chi phí máy, nhân công máy theo từng công trình.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công,
chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các
khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt
hại, mất mát, hư hỏng… đồng thời có những báo cáo về sự phù hợp giữa tình trạng
thực tế với định mức có trong dự toán.
- Giá của công trình xây dựng phụ thuộc vào địa điểm xây dựng, thế nên kế
toán xây dựng phải biết áp dụng đúng giá cho mỗi công trình ở mỗi tỉnh có công
trình xây dựng đó.
- Mỗi hạng mục, công trình đi kèm một dự toán riêng. Do vậy khi hạch toán
chi phí của công trình nào thì kế toán phải tập hợp vào giá trị công trình đó.
- Lập và theo dõi bảng lương nhân công theo tiến độ thi công thực tế, nhật ký
thi công đối với các máy thi công nhằm xác định chính xác mức tiêu hao nhiên liệu
cụ thể đối với các máy phục vụ cho công trình xây dựng.
- Tập hợp, phân bổ chi phí và tính ra giá thành từng công trình, hạng mục công
trình. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành hạng mục công trình, đề xuất khả
năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả.

19

19


được lập để cung cấp những thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, công
cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá, làm căn cứ kiểm tra tình hình sử dụng, dự trữ vật
tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá và cung cấp thông tin cần thiết cho việc
quản lý hàng tồn kho.

20

20


+ Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn thu mua hàng, hoá đơn dịch vụ thuê tài
chính: cung cấp thông tin về số lượng và giá trị hàng hóa bán ra, mua vào.
+ Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng,
bảng kiểm kê kiểm quĩ: Các chứng từ này thuộc chỉ tiêu tiền tệ, được lập để cung
cấp những thông tin về tình hình thu, chi, tồn quỹ các loại tiền mặt, ngoại tệ... và
các khoản tạm ứng, thanh toán tạm ứng của đơn vị, nhằm cung cấp những thông tin
cần thiết cho kế toán và người quản lý của đơn vị trong lĩnh vực tiền tệ.
+ Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ: Các chứng từ này
thuộc chỉ tiêu tài sản cố định, được lập để cung cấp những thông tin theo dõi tình
hình biến động về số lượng, chất lượng và giá trị của TSCĐ nhằm giám đốc chặt
chẽ tình hình sử dụng, thanh lý và sửa chữa lớn tài sản cố định.
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng trong kế toán là hình thức biểu hiện
của phương pháp tài khoản kế toán dùng để phản ánh kiểm tra một cách thường
xuyên liên tục, có hệ thống về tình hình hiện có và sự biến động của từng đối tượng
kế toán cụ thể. Tài khoản kế toán được mở chi tiết theo đối tượng kế toán, hay nói
cách khác mỗi đối tượng kế toán cụ thể có nội dung kinh tế riêng, có yêu cầu quản lí
riêng sẽ mở một tài khoản riêng để phản ánh và kiểm tra đối tượng đó.
Và để cụ thể hơn áp dụng với đối tượng kế toán là các chi phí xây dựng, các
tài khoản được sử dụng như:
TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử
dụng và theo giá thực tế xuất kho. Cuối kì hạch toán hoặc khi công trình hoàn
thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại nới sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ
chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp xuất sử dụng cho công trình.
Căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình,
kế toán xây dựng ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Khoản mục: Chi phí
nguyên vật liệu)
Nợ TK 632: Gía vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên vật liệu vươt trên mức
bình thường)
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 “Chi
phí nhân công trực tiếp”. TK này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham
gia vào quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm. Chi phí lao động trực tiếp
bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc DN quản lý và cho lao
động thuê ngoài theo từng loại công việc như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ
cấp…
- Nội dung kết cấu:
Bên Nợ : - Tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp xây dựng
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân xây dựng
- Trích trước tiền lương CNSX nghỉ phép.
Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào Nợ TK 154
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
vào TK 632 Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết theo từng đối
tượng tập hợp chi phí
. Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tượng:
Nợ TK 154 Nếu đơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
22


gồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN được trích trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên
sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng; khấu hao TSCĐ dùng cho
hoạt động của đội, chi phí đi vay nếu được vốn hóa tính vào giá trị tài sản đang
trong quá trình sản xuất dở dang, chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp
và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của phân xưởng, đội…
Nội dung kết cấu:
Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi vào giá vốn
hàng bán (Nợ TK 632)
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào Nợ TK 154
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết cho từng bộ phận.
23

23


Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trình xây dựng
gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xây dựng; Khoản trích Bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên
tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và
nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội; Khấu hao tài sản cố định dùng chung cho
hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội.. Khi
những chi phí này phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 334, 338, 152, 153, 142, 214, 335, 111, 112…

- Hệ thống sổ kế toán:

- Các bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Sổ theo dõi thuế GTGT.

25

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status