Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính- Ngân hàng
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại Khoa Tài chính Ngân hàng – Trường
Đại học Thương mại, với sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô, chúng em đã được
tiếp cận và trang bị cho mình rất nhiều kiến thức từ những kiến thức tổng quát cho
đến kiến thức chuyên ngành Tài chính- Ngân hàng. Tuy nhiên, học đi đôi với hành,
để những kiến thức có thể được áp dụng trong thực tế, nhà trường đã tạo điều kiện
cho chúng em đến những cơ quan, doanh nghiệp để tiếp cận, tìm hiểu thực tế hoạt
động kinh doanh của cơ quan, doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam Chi nhánh huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, được sự giúp đỡ chỉ bảo
tận tình của ban lãnh đạo, cùng tập thể cán bộ nhân viên trong ngân hàng đã tại điều
kiện cho em tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, tạo cơ hội cho công tác
nghiên cứu hoạt động cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo Tiến
Sĩ Nguyễn Thị Minh Hạnh, trong suốt quá trình làm khóa luận đã chỉ bảo hướng
dẫn giúp em có thể hoàn thành bài khóa luận theo đúng yêu cầu quy định.
Trong quá trình viết bài, do năng lực còn hạn chế của bản thân cùng với
những yếu tố khách quan tác động nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có
điều kiện bổ sung, nâng cao hiệu quả làm việc, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau
này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Phùng Thị Tâm
1
1.2.4. Lãi suất tín dụng.............................................................................................9
1.2.5. Rủi ro tín dụng..............................................................................................10
1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay vốn của Ngân hàng đối với hộ sản
xuất......................................................................................................................... 11
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất............13
1.3.1. Nhân tố khách quan.....................................................................................13
1.3.2. Nhân tố chủ quan.........................................................................................14
CHƯƠNG 2............................................................................................................ 18
THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN
CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG.....................................................................18
SV: Phùng Thị Tâm
2
MSV: 12D180340
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính- Ngân hàng
2.1. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
chi nhánh huyện Cẩm Giàng................................................................................18
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo& PTNT Việt Nam chi
nhánh huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương............................................................18
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm
Giàng...................................................................................................................... 19
2.1.4. Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm
Giàng...................................................................................................................... 20
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính- Ngân hàng
3.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định trong quá trình cho vay HSX..................48
3.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng.............................................48
3.2.4. Giải pháp về Marketing................................................................................49
3.2.5. Giải pháp về bán chéo sản phẩm..................................................................50
3.2.6. Tích cực triển khai các cơ chế chính sách của cấp trên..............................50
3.2.7. Hoàn thiện quy trình cho vay.......................................................................50
3.2.8. Phòng ngừa và hạn chế rủi ro......................................................................51
3.2.9. Giải pháp hoàn thiện và đổi mới công nghệ ngân hàng.............................51
3.3. Một số kiến nghị..............................................................................................52
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Trung Ương........................................................52
3.3.2. Kiến nghị với các bộ ngành liên quan.........................................................52
3.3.3. Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam........................................................53
3.3.4. Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng.......54
KẾT LUẬN............................................................................................................55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................56
SV: Phùng Thị Tâm
4
MSV: 12D180340
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 2.4
của NHNo&PTNT huyện Cẩm Giàng 2013-2015
Tình hình sử dụng vốn HSX của
NHNN&PTNN Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm
23
26
30
33
Giàng tỉnh Hải Dương giai đoạn 2013-2015
Tình hình cho vay, thu nợ HSX của
Bảng 2.5
NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm
36
Giàng tỉnh Hải Dương 2013-2015
Đánh giá các chỉ tiêu nâng cao hoạt động cho
Bảng 2.6
vay HSX tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh
38
UBND
Uỷ ban nhân dân
NHTM
Ngân hàng Thương mại
HSX
Hộ sản xuất
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TGTCKT
Tiền gửi của tổ chức kinh tế
TGTK
Tiền gửi tiết kiệm
CBTD
Cán bộ tín dụng
CBNV
Trong quá trình đầu tư vốn đã khẳng định được hiệu quả của đồng vốn cho vay và
khả năng quản lý, sử dụng vốn của các hộ gia đình cho sản xuất kinh doanh, mở
rộng thêm ngành nghề, tăng sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập cho gia đình và
hoàn trả được vốn cho Nhà nước. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại trong cơ chế
chính sách, hành lang pháp lý và những tác động của cơ chế thị trường, đòi hỏi các
cấp các ngành tiếp tục tháo gỡ khó khăn để đáp ứng đầy đủ kịp thời có hiệu quả nhu
cầu về vốn cho hộ sản xuất phát triển kinh tế.
Nhận thức được những vấn đề trên và xuất phát từ thực tiễn hoạt động cho
vay vốn đến hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển Nông Thôn Việt
Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương em mạnh dạn chọn đề tài: “Cho
vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt
Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương”. Nhằm mục đích tìm hiểu
tình hình thực tế và từ đó tìm ra những giải pháp để hoàn thiện hơn hoạt động cho
vay đối với hộ sản xuất, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế, xã hội trên địa
bàn huyện và đảm bảo an toàn vốn đầu tư.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về hoạt động cho vay đối với HSX.
- Phân tích, đánh giá hoạt động cho vay đối với HSX tại NHNo&PTNN Việt Nam
Chi nhánh huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
-Từ đó, đưa ra một số kiến nghị về hoạt động cho vay đối với HSX tại
NHNo&PTNN Việt Nam Chi nhánh huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
SV: Phùng Thị Tâm
1
MSV: 12D180340
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.
Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại và khái quát hộ sản
SV: Phùng Thị Tâm
2
MSV: 12D180340
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính- Ngân hàng
xuất
1.1.1. Hoạt động cho vay của NHTM
1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay
* Khái niệm:
Hiểu một cách khái quát nhất thì cho vay là một quan hệ kinh tế phát sinh
giữa các chủ thể kinh tế với nhau, trong đó chủ thể này chuyển sang cho chủ thể
khác quyền sử dụng một lượng giá trị (có thể dưới hình thức hiện vật hoặc tiền tệ)
trong một thời gian nhất định, sau thời gian này chủ thể đi vay phải hoàn trả một
lượng giá trị lớn hơn ban đầu bao gồm cả gốc và lãi cho bên cho vay.
Theo Quyết định 1627/2001 và 127/2005/QĐ- NHNN thì “Cho vay là một
hình thức cấp tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một một
mục đích và một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc
nào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử
dụng và quản lý vốn tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc
điểm kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng.
Trên thực tế việc phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:
* Phân theo mục đích sử dụng vốn:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay mua bán bất động sản
- Cho vay sản xuất nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
* Phân loại theo thời hạn tín dụng
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm. Mục đích của loại cho
vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.
- Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm. Mục đích của loại
cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, đầu tư vào các dự
án đầu tư.
* Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố,
hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay
vốn để quyết định cho vay.
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như
thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
* Phân loại theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
* Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy theo khả
* Đối với nền kinh tế:
Ngân hàng đóng vai trò như cầu nối giữa người có vốn nhàn rỗi và người
thiếu vốn, do vậy ngân hàng giúp sinh lời đối với nguồn vốn nhàn rỗi, đáp ứng nhu
cầu về vốn của những người có phương pháp sản xuất kinh doanh tốt.
Việc ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời, tạo điều kiện thuận
lợi cho các thành phần kinh tế phát triển.
Hoạt động cho vay còn là công cụ vĩ mô của Nhà nước để tài trợ cho một số
ngành kinh tế mũi nhọn, vùng kinh tế trọng điểm và hỗ trợ cho các thành phần kinh
tế phát triển.
SV: Phùng Thị Tâm
5
MSV: 12D180340
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính- Ngân hàng
1.1.2. Khái quát hộ sản xuất
1.1.2.1. Khái niệm hộ sản xuất
Theo nghị định của Chính phủ số 14/CP ngày 02/03/1993 thì “Hộ sản xuất
trong quy định này bao gồm các hộ nông dân, hộ tư nhân, cá thể, công ty cổ phần,
các tổ chức hợp tác và các doanh nghiệp Nhà nước, thành viên của các hợp tác xã,
tập đoàn sản xuất và các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh
dịch vụ trong các ngành nông- lâm-ngư-diêm nghiệp và tiểu, thủ công nghiệp ở
nông thôn.”
Để phù hợp với chế độ sở hữu khác nhau giữa các thành phần kinh tế và khả
vốn, thu hút nhiều nguồn đầu tư.
Kinh tế hộ được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo ra bước phát triển
mạnh mẽ, sôi động, sử dụng có hiệu quả hơn đất đai, lao động, tiền vốn, công nghệ
và lợi thế sinh thái từng vùng. Kinh tế hộ nông thôn và một bộ phận kinh tế trang
trại đang trở thành lực lượng sản xuất chủ yếu về lương thực, thực phẩm, nguyên
SV: Phùng Thị Tâm
7
MSV: 12D180340
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính- Ngân hàng
liệu cho công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, sản xuất các ngành nghề thủ
công phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
1.2.
Cho vay đối với hộ sản xuất của Ngân hàng Thương Mại
1.2.1. Các khái niệm
- Cho vay hộ sản xuất: Cho vay hộ sản xuất là việc ngân hàng cung ứng vốn cho
các hộ sản xuất, hộ gia đình, cá nhân trong hộ để đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình
hoạt động sản xuất như: Sản xuất hàng hóa, thương mại, nông nghiệp, xây dựng,
dịch vụ...
- Doanh số cho vay: Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín
dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay, không nói đến việc món vay đó thu được
hay chưa trong một thời gian nhất định.
- Doanh số thu nợ: Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng
- Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách
hàng
Nguồn trả nợ ngân hàng chủ yếu là tiền thu từ bán nông sản và các sản phẩm
chế biến có liên quan đến nông sản. Như vậy sản lượng nông sản thu được là yếu tố
quyết định khả năng trả nợ của khách hàng. Mà sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng
của thiên nhiên rất lớn.
- Chi phí tổ chức cho vay cao
Cho vay hộ sản xuất đặc biệt là cho vay hộ nông dân thường thì chi phí
nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao do qui mô từng món vay nhỏ. Số
lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp mọi nơi nên mở rộng cho vay thường liên
quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở chi nhánh, bàn giao dịch,
tổ lưu động cho vay tại xã. Hiện nay mạng lưới của NHNo&PTNT Việt Nam cũng
mới chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu vay của nông nghiệp.
Do đặc thù kinh doanh của hộ sản xuất đặc biệt là hộ nông dân có độ rủi ro
cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác.
1.2.3. Phân loại cho vay hộ sản xuất
* Theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn: Thời hạn cho vay từ 1 năm đến 5 năm.
- Cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay trên 5 năm.
* Theo ngành nghề
- Hộ sản xuất nông, lâm, thủy sản; diêm nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại;
dịch vụ.
* Theo hình thức đảm bảo Có 2 hình thức đảm bảo cho vay là
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: khoản vay phải có TSĐB
- Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: khoản vay tín chấp
* Theo phương thức cho vay
- Cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất
- Cho vay thông qua các tổ chức trung gian.
1.2.4. Lãi suất tín dụng
hút được tiết kiệm.
1.2.5. Rủi ro tín dụng
1.2.5.1. Khái niệm
Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không lường trước được do
nguyên nhân khách quan hay chủ quan mà khách hàng không trả nợ cho Ngân hàng
một cách đầy đủ khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động của Ngân hàng và
có thể làm cho Ngân hàng phá sản.
1.2.5.2. Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
Sự tổn thất của Ngân hàng khi xảy ra rủi ro có thể là các thiệt hại về vật chất
hoặc uy tín của Ngân hàng.
Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động của Ngân hàng như thiếu
tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng là
nguồn vốn huy động. Khi ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi trong lúc cho
vay thì khả năng thanh toán của Ngân hàng dễ dẫn đến tình trạng thiếu hụt.
SV: Phùng Thị Tâm
10
MSV: 12D180340
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính- Ngân hàng
Như vậy rủi ro tín dụng sẽ làm cho Ngân hàng mất cân đối trong việc thanh
toán, dần dần làm cho Ngân hàng bị lỗ và có nguy cơ phá sản.
Đối với nền kinh tế xã hội, hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến hoạt
động của toàn bộ nền kinh tế, đến tất cả các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ, đến toàn
11
MSV: 12D180340
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính- Ngân hàng
Ngân hàng trong một năm.
Tỷ trọng cho vay hộ sản xuất =
Doanh số cho vay HSX
Tổng doanh số cho vay
x 100%
* Chỉ tiêu 2: Doanh số thu nợ hộ sản xuất.
Doanh số thu nợ hộ sản xuất chỉ là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền
Ngân hàng đã thu hồi được sau khi đã giải ngân cho hộ sản xuất trong một thời kỳ.
Tỷ lệ thu nợ hộ sản xuất=
Doanh số thu nợ HSX
Tổng dư nợ của HSX
x 100%
Để phản ánh tình hình thu nợ hộ sản xuất, Ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêu
tương đối phản ánh tỷ trọng thu hồi được trong tổng doanh số cho vay hộ sản xuất
của Ngân hàng trong thời kỳ.
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính- Ngân hàng
Tỷ lệ nợ khó đòi =
Tổng nợ khó đòi
Tổng nợ quá hạn
x 100%
Đây là chỉ tiêu tương đối, tỷ lệ này ở mức cao là dấu hiệu của khoản vay có
vấn đề và nguy cơ mất vốn là rất cao.
* Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ cho vay Trung và dài hạn
Tỷ lệ cho vay
trung và dài hạn HSX
Dư nợ cho vay trung và dài hạn HSX
=
x100%
Tổng số dư nợ hộ sản xuất
Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu vốn trung, dài
hạn hộ sản xuất để mở rộng sản xuất kinh doanh. Cho vay trung - dài hạn hộ sản
xuất phải đạt cao hơn cho vay ngắn hạn thì hộ mới đủ vốn để cải tạo, xây dựng cơ
sở vật chất cho sản xuất, từ đó tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn
hạn. Theo đánh giá thì tỷ lệ này cần phải đạt tối thiểu 30% Tổng dư nợ (mục tiêu
1.3.1.2. Yếu tố thiên nhiên
Hoạt động nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thiên nhiên sẽ có rủi
ro bất khả kháng mà ngân hàng không lường trước được như: lũ lụt, hạn hán, mưa
bão ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của các hộ nông nghiệp và ảnh hưởng đến
hoạt động cho vay của các NH.
1.3.1.3. Các chủ trương chính sách Nhà nước
Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp với những yêu cầu phát
triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động của nền kinh tế không thể trôi chảy được.
Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao, là cơ sở để giải quyết khiếu
nại khi có tranh chấp xảy ra. Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng của ngân
hàng nói riêng và cho hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung
là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng tới khả năng phát sinh nợ quá hạn.
1.3.2. Nhân tố chủ quan
1.3.2.1. Nhân tố từ khách hàng
Đây là đối tượng khách hàng đông đảo của ngân hàng có vai trò quan trọng
thứ hai sau yếu tố chủ quan của ngân hàng quyết định đến hoạt động cho vay đối
với hộ sản xuất. Các nhân tố cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay hộ
sản xuất được đề cập dưới đây:
- Trình độ văn hóa, nhận thức pháp luật và trình độ sản xuất của hộ sản xuất:
Đây là nhân tố quan trọng đầu tiên từ góc độ hộ sản xuất ảnh hưởng đến hoạt
động cho vay vốn tới hộ sản xuất. Bởi vì trình độ văn hóa khá, ý thức pháp luật và
trình độ sản xuất của hộ gia đình khá, họ thường làm ăn bài bản, chắc chắn, cân
nhắc kỹ lưỡng trước khi đầu tư, trước khi vay vốn cũng như sử dụng vốn vay, tính
toán nguồn trả nợ. Những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực họ sản xuất thường
gây ít rủi ro cho ngân hàng hơn. Ngược lại thì tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng.
- Lĩnh vực sản xuất mà hộ nông dân lựa chọn:
Lĩnh vực đó có khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường thuận lợi hay
không, mức cạnh tranh ra sao, khả năng tiêu thụ như thế nào, tiêu thụ trong nước
việc khuếch trương hoặc hạn chế cho vay, để đạt được mục tiêu đã hoạch định của
ngân hàng và và hạn chế rủi ro đảm bảo trong kinh doanh tín dụng của ngân hàng .
Chính sách cho vay phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa quyền lợi của người
gửi tiền, người đi vay và chính bản thân ngân hàng, việc xây dựng chính sách cho
vay phải dựa trên cơ sở khoa học và phù hợp với từng thời kỳ. Một chính sách cho
vay đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt
động cho vay trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ đường lối chính sách của Đảng và
pháp luật của Nhà nước.
- Thông tin tín dụng:
Là các thông tin liên quan đến khách hàng, bao gồm những thông tin về tình
hình tài chính, năng lực của khách hàng. Thông tin tín dụng có thể khai thác từ
nhiều nguồn như: trực tiếp từ khách hàng, từ bạn hàng của khách hàng, từ chính
SV: Phùng Thị Tâm
15
MSV: 12D180340
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính- Ngân hàng
quyền địa phương nơi khách hàng sinh sống hoặc kinh doanh… Số lượng, chất
lượng của thông tin thu thập được có liên quan đến mức độ chính xác trong
phân tích tín dụng, thông tin càng đầy đủ, chính xác, toàn diện thì chất lượng
cho vay càng được nâng cao do ngân hàng có thể căn cứ vào thông tin đó để
phòng ngừa rủi ro.
- Năng lực tổ chức, quản lý.
MSV: 12D180340
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính- Ngân hàng
Một trong những đặc điểm của hộ sản xuất là nằm trong các khu vực nông thôn
và thường cách xa thị trấn, thị xã. Do vậy, các ngân hàng cần chú ý xem xét ở
những nơi có giao dịch lớn thì cần có các phòng giao dịch, bên cạnh đó cũng cần
quan tâm chú ý đến trang thiết bị phục vụ kinh doanh, một trong những ấn tượng
ban đầu của khách hàng đó là trụ sở, trang thiết bị phục vụ kinh doanh. Với ngân
hàng có trụ sở khang trang, trang thiết bị hiện đại thì sẽ tạo nên sự an tâm hơn cho
khách hàng, đồng thời với trang thiết bị tiên tiến, phù hợp sẽ giúp ngân hàng phục
vụ kịp thời nhu cầu khách hàng, giảm thời gian và chi phí cho cả ngân hàng và
khách hàng.
SV: Phùng Thị Tâm
17
MSV: 12D180340
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính- Ngân hàng
CHƯƠNG 2
SV: Phùng Thị Tâm
18
MSV: 12D180340
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính- Ngân hàng
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện
Cẩm Giàng là một trong 11 chi nhánh huyện trực thuộc NHNo& PTNT tỉnh Hải
Dương, là một NHTM quốc doanh đóng trên địa bàn huyện gồm có 17 xã và 2 thị
trấn với chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng trên mặt trận nông nghiệp và phát
triển nông thôn, NHNo& PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng đã và đang
giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính tín dụng ở nông thôn. Trải qua
nhiều thử thách khắc nghiệt của cơ chế thị trường NHNo& PTNTVN chi nhánh
huyện Cẩm Giàng đã đứng vững vàng và luôn chứng tỏ là một chi nhánh hoạt động
có hiệu quả của hệ thống NHNN tỉnh Hải Dương nói riêng và của toàn hệ thống
NHNN Việt Nam nói chung. Cùng với thời gian, NHNo&PTNT Việt Nam chi
nhánh huyện Cẩm Giàng đã từng bước hoàn thiện cả về cơ cấu tổ chức và hoạt động
nghiệp vụ.
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm
Giàng
2.1.3.1. Chức năng
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện
Cẩm Giàng là ngân hàng thương mại quốc doanh do đó chức năng của NHNo&
PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Giàng cũng tương tự như chức năng của các
NHTM khác: chức năng trung gian thanh toán, chức năng trung gian tín dụng, chức