LỜI CÁM ƠN
Với vốn kiến thức tích lũy được trong thời gian học tập trong trường Đại Học
Thương Mại , dưới sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo cùng với những kiến
thức thực tế thu được qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị xây
dựng Việt Nam , em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài :”Phân tích thiết
kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Vật tư Thiết bị Xây
dựng Việt Nam”.
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường , các thầy cô trong khoa Hệ
thống thông tin kinh tế và thương mại điện tử đã giảng dạy và truyền đạt cho em
những kiến thức bổ ích trong bốn năm học qua.
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên – PGS.TS.Đàm Gia Mạnh thuộc bộ môn
Công nghệ thông tin , khoa Hệ thống thông tin kinh tế và thương mại điện tử đã hướng
dẫn , chỉ bảo nhiệt tình , giúp đỡ em trong suốt qua trình thực tập và làm khóa luận tốt
nghiệp.
Bên cạnh đó , em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong Công ty CP Vật
Tư Thiết bị Xây dựng Việt Nam đã giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu , nắm bắt
các thông tin về quá trình hoạt động kinh doanh cũng như tình hình ứng dụng công
nghệ thông tin trong Công ty.
Do năng lực của bản thân em còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong
việc hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp. Em rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý
của quý thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Phúc
i
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN................................................................................................................. i
2.2.1. Thực trạng HTTT quản lý nhân sự tại Công ty CP Vật tư Thiết bị Xây dựng
Việt Nam...................................................................................................................... 23
ii
2.2.2. Đánh giá thực trạng HTTT quản lý nhân sự tại Công ty CP Vật tư Thiết bị
Xây dựng Việt Nam.....................................................................................................25
3.1. Bài toán................................................................................................................ 27
3.1.1. Phát biểu bài toán.............................................................................................27
3.1.2. Các yêu cầu của hệ thống.................................................................................28
3.1.3. Các nhóm chức năng của hệ thống..................................................................29
3.2. Phân tích hệ thống..............................................................................................30
3.2.1. Phân tích chức năng.........................................................................................30
3.2.2. Phân tích dữ liệu...............................................................................................32
3.3. Thiết kế hệ thống.................................................................................................34
3.3.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu........................................................................................34
3.3.2. Thiết kế giao diện..............................................................................................38
3.4. Một số kiến nghị..................................................................................................42
KẾT LUẬN................................................................................................................44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
Tên bảng
Bảng 2.1
Nội dung
Cơ cấu nhân sự chính thức tại Công ty CP Vật tư Thiết bị
Trang
21
Bảng 2.2
Xây dựng Việt Nam năm 2015.
Kết quả hoạt động của công ty CP vật tư thiết bị xây dựng
23
Bảng 2.3
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5
Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015 (Đơn vị: VNĐ)
Nhân sự công ty năm 2013 đến năm 2015
Bảng phòng ban nhân viên
Bảng nhân viên
Bảng lương nhân viên
Bảng chức vụ nhân viên
Bảng chấm công nhân viên
Hình 3.3
Hình 3.4
Hình 3.5
Hình 3.6
Hình 3.7
Hình 3.8
Hình 3.9
Hình 3.10
Hình 3.11
Hình 3.12
Thiết Bị Xây Dựng Việt Nam .
Sơ đồ phân câp chức năng
Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1của hệ thống
Mô hình thực thể liên kết
Lược đồ quan hệ các thực thể
Mô hình quan hệ
Giao diện Menu chính
Giao diện Quản lý nhân viên
Giao diện Quản lý chấm công
Giao diện Tính lương nhân viên
Giao diện Tra cứu nhân viên
Giao diện Trợ giúp
vi
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
1
cách hiệu quả nhất, giúp cho nhân viên trong công ty có thể yên tâm và thoải mái làm
việc đạt kết quả cao.
Công ty CP Vật tư Thiết bị Xây dựng Việt Nam còn có nhiều thiếu sót trong việc
kiểm soát cũng như nắm bắt nhân viên, việc quản lý vẫn ở dạng tin học hóa cục bộ và
chưa thống nhất, chưa hình thành rõ ràng một hệ thống quản lý nhân sự. Thực tế hiện
nay việc quản lý nhân sự tại công ty chỉ được xây dựng và quản lý trên Excel gây khó
khăn rất nhiều cho cán bộ quản lý nhân sự. Vì vậy, việc xây dựng hệ thống quản lý
nhân sự để nâng cao vấn đề nắm bắt con người, tổ chức, nhân viên của công ty là cần
thiết. Xuất phát từ nhu cầu đó, em quyết định lựa chọn để tài: "Phân tích thiết kế hệ
thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Vật tư Thiết bị Xây dựng
Việt Nam". Đề tài nhằm mục đích đi sâu tìm hiểu quá trình quản lý nhân sự, cũng như
phân tích những mặt mạnh và điểm yếu còn tồn tại để khắc phục, bổ sung, giúp nâng
cao hiệu quả quản lý và khai thác tối ưu nguồn nhân lực của công ty.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Một số công trình nghiên cứu liên quan đến phân tích thiết kế hệ thống thông
tin(HTTT) quản lý nhân sự:
- Một số đồ án, chuyên đề về phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự
Luận văn tốt nghiệp của Phạm Thị Thu Huyền, lớp Tin 45A, Khoa Tin học kinh
tế, Đại học Kinh tế quốc dân, 2008, với đề tài “Phân tích và thiết kế HTTT quản lý
nhân sự tại Công ty phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST”. Đề tài đã đưa ra một số
lý luận về HTTT, cơ sở dữ liệu của HTTT và trình tự phân tích HTTT. Từ đó tiến hành
phân tích và thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty phần mềm quản lý doanh
nghiệp FAST.
Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Loan, lớp Tin 46A, Khoa Tin học kinh tế,
Đại học Kinh tế quốc dân, 2009, với đề tài “Phân tích và thiết kế HTTT quản lý nhân
sự tại Công ty cổ phần Goldstar Việt Nam”. Đề tài đã nêu khái quát về tổ chức hoạt
động trong Công ty từ đó đưa ra mục tiêu của đề tài.
1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hóa kiến thức một số lý luận về HTTT trong doanh nghiệp
như: khái niệm, thành phần, các HTTT phổ biến trong doanh nghiệp…
Thứ hai, hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về quản lý nhân sự nói chung, của
Công ty CP Vật tư Thiết bị Xây dựng Việt Nam nói riêng.
Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý nhân sự tại công ty, từ
đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp có thể áp dụng, tiến hành phân tích thiết kế HTTT
quản lý khách nhân sự và cài đặt trên hệ quản trị CSDL cụ thể nhằm hòa thiện HTTT
3
quản lý nhân sự cho phù hợp và mang tính thiết thực đối với hoạt động quản lý dự án,
đem lại hiệu quả trong công việc.
1.3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ của nghiên cứu đề tài là :
- Thứ nhất, hệ thống hóa kiến thức một số lý luận về hệ thống thông tin và phân
tích hệ thống thông tin hướng chức năng : khái niệm, các bộ phận cấu thành HTTT,
các giai đoạn phân tích thiết kế HTTT hướng chức năng. Những lợi ích cũng như vai
trò của mô hình mang lại cho doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh, cạnh tranh thị
trường .
- Thứ hai, đánh giá thực trạng ứng dụng hệ thống thông tin, khả năng ứng dụng
phầm mềm quản lý nhân sự của Công ty CP Vật tư Thiết bị Xây dựng Việt Nam .
- Thứ ba, đề xuất các phần mềm quản lý nhân sự phù hợp nhất giúp các hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nhanh gọn và chính xác hơn .
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng:
Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty CP Vật tư Thiết bị Xây
nghiên cứu.
Công cụ sử dụng để thực hiện đề tài
Chương trình quản lý nhân sự hiện tại của công ty là do lập trình bằng ngôn ngữ
Foxpro cho nên khả năng bảo mật thông tin kém. Do đó với đề tài này em đã quyết
định sử dụng ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic 6.0 kết hợp với hệ quản trị cơ
sở dữ liệu Access 2000.
- Với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 2000 giúp ta có thể tạo ra và duy trì các
bảng dữ liệu gọi là các Table. Nhờ Access ta còn có thể tổ chức cơ sở dữ liệu gồm rất
nhiều bảng khác nhau, đồng thời tạo ra mối liên kết giữa các bảng thông qua thuộc
tính khoá ngoại lai, từ đó có thể trích rút hoặc thao tác trên cơ sở dữ liệu một cách
chính xác, đây chính là mô hình hệ thống quản trị dữ liệu quan hệ. Một nhóm các
Table có liên quan với nhau được quản lý bởi một Database.
- Sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic để thiết kế các form và viết phần mã lệnh.
Khi lập trình qua Visual Basic có thể thấy ngay qua từng thao tác và giao diện khi
chương trình thực hiện. Đồng thời Visual Basic còn cho phép ta chỉnh sửa 1 cách
nhanh chóng, đơn giản về kích thước màu sắc, hình dáng của các đối tượng có trong
ứng dụng cũng như thiết kế dữ liệu cho ứng dụng đó.
- Ngoài ra, chương trình con sử dụng phần mềm Tiếng Việt trong khi tạo các mã
chương trình
1.6. Kết cấu khóa luận
Khóa luận được chia làm hai phần chính.
5
Phần I: Mở đầu
Phần II: Nội dung của khóa luận
Chương 1 . Tổng quan về phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty
CP Vật tư Thiết bị Xây dựng Việt Nam
Chương 2 : Phân tích đánh giá thực trạng HTTT quản lý nhân sự tại công ty CP
vật tư thiết bị xây dựng Việt Nam
Mỗi hệ thống thông tin có năm bộ phận: Phần cứng, phần mềm, dữ liệu, mạng,
con người:
7
Hình 1.1. Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT
(Nguồn: Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, Đại học Thương mại)
Phần cứng: Là các bộ phận cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính, hệ
thống mạng sử dụng làm thiết bị kỹ thuật hỗ trợ hoạt động trong HTTT. Phần cứng
trong HTTT là công cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý, truyền thông tin.
Phần mềm: là tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ
lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động hóa thực hiện một số chức năng hoặc
giải quyết một bài toán nào đó.
Dữ liệu: Tài nguyên về dữ liệu gồm các cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu là tập hợp
các bảng có liên quan tới nhau được tổ chức và lưu trữ trên các thiết bị tin học, chịu sự
quản lý của một hệ thống chương trình máy tính, nhằm cung cấp thông tin cho nhiều
người sử dụng khác nhau. Cơ sở dữ liệu cần phải được thu thập, lựa chọn và tổ chức
một cách khoa học để tạo điều kiện cho người sử dụng có thể truy cập một cách dễ
dàng, thuận tiện và nhanh chóng.
Mạng: Mạng máy tính là tập hợp các máy tính độc lập được kết nối với nhau
thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo quy ước thông tin nào đó.Hệ thống
mạng cho phép chia sẻ tài nguyên trong hệ thống. Hệ thống mạng truyền thông cho
phép trao đổi thông tin giữa người sử dụng ở các vị trí địa lý khác nhau bằng các
phương tiện điện tử. Như vậy, việc quản lý các tài nguyên trong hệ thống có sự thống
nhất và tập trung.
8
- Làm rõ yêu cầu.
- Đánh giá khả năng thực thi.
- Báo cáo đánh giá yêu cầu
9
1.2.3.2. Giai đoạn phân tích chi tiết
Nhằm hiểu rõ vấn đề đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của vấn
đề đó, xác định đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt đối với hệ thống và xác định những
mục tiêu mà HTTT mới phải đạt được. Trên cơ sở nội dung báo cáo phân tích chi tiết
sẽ quyết định tiếp tục tiến hành hay ngừng phát triển hệ thống mới.
Giai đoạn này gồm các công đoạn sau:
- Lập kế hoạch phân tích chi tiết
- Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại
- Nghiên cứu hệ thống thực tại
- Đưa ra chuẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp
- Đánh giá lại tính khả thi
- Thay đổi đề xuất dự án
- Báo cáo phân tích chi tiết
1.2.3.3. Giai đoạn thiết kế logic
Giai đoạn này xác định tất cả các thành phần logic của một HTTT, cho phép loại bỏ
các vấn đề của hệ thống thực tế và cho phép đạt được những mục tiêu đã đặt ra ở giai
đoạn trước.
Mô hình logic của hệ thống mới sẽ bao gồm TT mà hệ thống mới sẽ sản sinh ra,
nội dung của cơ sở dữ liệu, các xử lý và hợp thức hóa sẽ phải thực hiện và các dữ liệu
sẽ được nhập vào. Gồm các công đoạn sau:
- Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Thiết kế xử lý
- Thiết kế các luồng dữ liệu vào
1.2.3.7. Giai đoạn cài đặt và khai thác hệ thống
Đây là giai đoạn chuyển từ hệ thống cũ sang hệ thống mới. Giai đoạn này gồm các
công đoạn sau:
- Lập kế hoạch cài đặt
- Chuyển đổi
- Khai thác và bảo trì
- Đánh giá
1.2.4. Xây dựng HTTT hướng chức năng
Phương pháp hướng cấu trúc
Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính
thành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công
việc xác định.
Cách thực hiện của phương pháp hướng cấu trúc là phương pháp thiết kế từ trên
xuống (top-down). Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ
11
hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt
được ngay sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc.
- Đặc điểm:
+ Tập trung vào công việc cần thực hiện (thuật toán)
+ Chương trình lớn được chia thành các hàm nhỏ hơn.
+ Phần lớn các hàm sử dụng dữ liệu chung
+ Các hàm (thủ tục) truyền TT cho nhau thông qua cơ chế truyền tham số.
+ Dữ liệu trong hệ thống được chuyển động từ hàm này sang hàm
khác.
+ Đóng gói chức năng (sử dụng hàm/thủ tục mà không cần
biết nội dung cụ thể)
nào đó như tổ chức lại TT hoặc tạo ra TT mới.
Biểu diễn: Hình tròn hoặc hình oval trong có tên chức năng. Tên chức năng là một
động từ (có thể kèm thêm bổ ngữ).
Tên chức năng
+ Luồng dữ liệu: Là việc chuyển giao TT (dữ liệu) vào hoặc ra khỏi chức năng nào
đó.
Biểu diễn: Là mũi tên có hướng trên đó có ghi tên luồng dữ liệu. Tên luồng dữ liệu
là một danh từ (có thể kèm tính từ).
Tên luồng dữ liệu
+ Kho dữ liệu: Là các TT cần lưu giữ lại trong một khoảng thời gian, để sau đó có
một hoặc nhiều chức năng truy nhập vào.
Biểu diễn: Cặp đường thẳng song song, bên trong có tên kho. Tên kho là danh từ
hoặc là danh sách thuộc tính.
Tên kho dữ liệu
+ Tác nhân ngoài: Là một người, nhóm người hay tổ chức ở bên ngoài lĩnh vực
nghiên cứu của hệ thống nhưng đặc biệt có một số hình thức tiếp xúc, trao đổi TT với hệ
thống. Sự có mặt của các nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra giới hạn của hệ thống, định rõ mối
quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài.
Biểu diễn: Hình chữ nhật bên trong có ghi tên tác nhân ngoài. Tên tác nhân ngoài
là một danh từ.
Tên tác nhân ngoài
+ Tác nhân trong: Là một chức năng hay một hệ thống con của hệ thống được mô
tả ở trang khác của biểu đồ.
Biểu diễn: Hình chữ nhật khuyết một cạnh, bên trong ghi tên tác nhân trong. Tên
tác nhân trong là động từ (có thể kèm theo bổ ngữ).
13
TT liên quan đến các thuộc tính hoặc tài nguyên của hệ thống
TT đã khái quát, thường dưới dạng thống kê, liên quan tới vạch kế hoạch hoặc
kiểm soát.
+ Liên kết: Trong một tổ chức hoạt động thống nhất thì các thực thể không thể tồn
tại độc lập với nhau mà các thực thể phải có mối quan hệ qua lại với nhau. Vì vậy khái
niệm liên kết được dùng để thể hiện những mối quan hệ qua lại giữa các thực thể.
14
+ Kiểu liên kết: Là tập hợp các liên kết có cùng bản chất. Các kiểu liên kết cho biết
số thể hiện lớn nhất của mỗi thực thể tham gia vào liên kết với một thể hiện của một thực
thể khác. Có ba kiểu liên kết:
Liên kết một - một (1-1): Hai thực thể A và B có mối liên kết 1-1 nếu một thực thể
kiểu A tương ứng với một thực thể kiểu B và ngược lại.
Ví Dụ
Nhân viên
1-1
Thẻ nhân
viên
Liên kết một - nhiều (1-n): Hai thực thể A và B có mối liên kết 1-n
nếu một thực thể kiểu A tương ứng với nhiều thực thể kiểu B và một thực thể kiểu B chỉ
tương ứng với một thực thể kiểu A.
1-n
Phòng
ban
Khái niệm: Thiết kế hệ thống là tiến hành chi tiết sự phát triển của hệ thống mới
đang sinh ra trong giai đoạn phân tích hệ thống
Ý nghĩa của thiết kế hệ thống:
15
+ Cung cấp thông tin chi tiết cho Ban lãnh đạo doanh nghiệp để quyết định
chấp nhân hay không chấp nhận hệ thống mới, trước khi chuyển sang giai đoạn cài đặt
và vận hành.
+ Cho phép đội dự án có cái nhìn tổng quan về cách thức làm việc của hệ thống,
nhận rõ tính không hiệu quả, kém chắc chắn, yếu tố kiểm soát nội bộ
Mục đích của thiết kế cơ sở dữ liệu:
+ Hạn chế dư thừa dữ liệu, ngăn cản truy nhập bất hợp pháp.
+ Cung cấp khả năng lưu trữ lâu dài cho các đối tượng và cấu trúc dữ liệu.
+ Cho phép suy dẫn dữ liệu, cung cấp giao diện đa người dùng, cho phép biểu diễn
mối quan hệ phức tạp giữa các dữ liệu.
+ Đảm bảo ràng buộc toàn vẹn dữ liệu, cung cấp thủ tục sao lưu và phục hồi dữ liệu.
Các bước thiết kế cơ sở dữ liệu bao gồm:
Bước 1: Xác định các thuộc tính
+ Đánh dấu các thuộc tính lặp.
+ Đánh dấu các thuộc tính thứ sinh – là những thuộc tính tính toán ra hoặc suy ra từ
những thuộc tính khác
+ Gạch chân các thuộc tính khoá.
+ Còn lại là các thuộc tính cơ sở.
Ví dụ: Trong bài toán quản lý nhân sự, bảng lương nhân viên và hồ sơ nhânviên
Loại thuộc tính
thuộc tính khoá
thuộc tính thứ sinh
thuộc tính lặp
tính Y và Y phụ thuộc hàm vào X thì phải tách chúng vào hai danh sách có quan hệ Z, Y
và danh sách chứa quan hệ Y với X. Xác định khóa và tên cho mỗi danh sách mới.
Dạng chuẩn BCNF (Boyce Codd Normal Form): Quan hệ R ở dạng chuẩn BCNF
khi tất cả các phụ thuộc hàm X A trong R đều phải có X là khóa trong R.
Bước 4:: Xác định liên hệ logic giữa các tệp và vẽ mô hình quan hệ.
Bước 5: Xây dựng cơ sở dữ liệu ( các bảng cơ sở dữ liệu)
Thiết kế phần mềm
Đây là một giai đoạn của thiết kế, nhằm đưa ra các quyết định về cài đặt, chứ chưa
phải là cài đặt, chưa phải là lập trình thật sự.
Đầu vào cho việc thiết kế phần mềm
+ Biểu đồ luồng dữ liệu của từng hệ thống con
+ Các giao diện
+ Các kiểm soát
+ CSDL
Đầu ra của thiết kế phần mềm
+ Lược đồ chương trình (LCT) của mỗi hệ thống con
+ Đặc tả nội dung của từng module trong LCT
+ Phân bổ các module trong LCT thành các chương trình
+ Thiết kế các mẫu thử
Lập lược đồ chương trình: Là một biểu diễn dưới dạng đồ thị của một tập hợp
các module cùng với các giao diện giữa các module đó.
Các thuộc tính cơ bản của module
17
+ TT vào, ra: TT nhận được từ chương trình gọi nó hoặc TT trả lại cho chương
trình gọi nó.
+ Chức năng hàm biến đổi từ vào thành ra
+ Cơ chế: Phương thức để thực hiện chức năng trên
+ Luôn cung cấp TT phản hồi về công việc đang tiến hành cho người sử dụng.
+ TT trạng thái: cung cấp cho người sử dụng TT về phần hệ thống đang được sử
dụng.
+ Công việc tối thiểu: hạn chế tối đa sự cố gắng không cần thiết của người sử dụng.
+ Trợ giúp: sẵn sang cung cấp các trợ giúp khi người sở dụng cần.
+ Dễ dàng thoát ra: Cho phép người sử dụng thoát ra khỏi hộp thoại dễ dàng bằng
các thao tác quen thuộc.
+ Làm lại: cho phép hủy bỏ các thao tác đã tiến hành.
19