Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH kinh tế quốc dân
Lời nói đầu
Trong cuộc sống thông tin đợc sử dụng hàng ngày. Con ngời có nhu
cầu nghe đài, đọc báo, tham khảo ý kiến ngời khác để thu nhận thông tin
mới. Khi tiếp nhận thông tin con ngời phải xử lý nó để tạo ra thông tin có
ích hơn, thân thiện hơn để đi đến một quyết định chắc chắn. Để xử lý thông
tin con ngời phải sử dụng một số công cụ nhất định nh giấy, bút và chính
trí nhớ của con ngời. Có thể nói thông tin đóng một vai trò quan trọng trong
đời sống, trong Khoa học, kỹ thuật, trong kinh doanh, trong quan hệ cũng
nh mọi hoạt động khác của xã hội. Chúng ta đang sống trong một kỷ
nguyên với sự bùng nổ của thông tin hết sức mạnh mẽ và phong phú. Thông
tin trở thành một nguồn tài nguyên quan trọng, nguồn của cải vô giá của con
ngời. Vì vậy việc nắm bắt thông tin nhanh, lu trữ thông tin với số lợng lớn
và xử lý thông tin chính xác kịp thời đóng một vai trò cốt lõi trong các bài
toán. Để những công nghệ khao học tiên tiến. Tin học là một ngành khoa
học đáp ứng đợc các đòi hỏi đó.
Những năm gần đây, trên thế giới nói chung và nớc ta nói riêng tin học
đã phát triển nhanh chóng, tin học đã đợc áp dụng trong nhiều ngành: Khoa
học, công nghệ, quản lý kinh tế, sản xuất kinh doanh, giáo dục Đặc biệt là
trong ngành quản lý, nó giúp các nhà quản lý giải quyết công việc một cách
khoa học và chính xác. Nớc ta đã có chủ trơng tin học hóa, từng bớc đa ứng
dụng tin học vào công tác quản lý và giảng dạy.
Với tình hình hiện nay các cơ quan đã sớm đa máy tính vào sử dụng
tuy nhiên mới chỉ khai thác ở mức độ văn phòng. Phần mềm cho công tác
quản lý cần thiết cho tình hình hiện nay. Từ yêu cầu thiết kế một chơng
trình quản lý là rất cần thiết cho tình hình hiện nay. Từ yêu cầu thực tế này
SV: vũ hồng tứ Lớp th 46a1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH kinh tế quốc dân
cùng với nhiệm vụ cho phép tôi làm đề tài tốt nghiệp với yêu cầu của đề tài
là:
" Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần
- Điện thoại/ Fax : 03203572463
1.1.2. Ngành kinh doanh.
- Kinh doanh thiết bị máy tính, máy in, đồ dùng văn phòng.
- Phân phối sơn, các mặt hàng độc quyền.
- Xây dựng cơ bản.
1.1.3. Các phòng ban và chức năng của các phòng.
SV: vũ hồng tứ Lớp th 46a3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH kinh tế quốc dân
Công ty cổ phần Thiên Minh là công ty chuyên phân phối các mặt hàng
của nhiều công ty sản xuất và công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.
Công ty đợc chia ra có các bộ phận chủ yếu là:
- ban quản trị và ban giám đốc công ty.
- Phòng kế hoạch tổ chức.
- Phòng tài chính kế toán.
- Phòng kỹ thuật sản xuất.
- Phòng bảo hành.
- Phòng Kinh doanh.
Trong các phòng ban công ty chia các phân nhóm riêng cho phù hợp
với nhu cầu đặc thù riêng của công ty.
Thuộc phòng kinh doanh thì có hai nhóm chính trực thuộc :
- Các đại lý chính phân phối các mặt hàng của công ty.
- Các của hàng trực tiếp do công ty mở ra để phân phối hàng hóa.
Thuộc phòng kỹ thuật đợc phân cấp có 3 đội trực tiếp sản xuất :
- Đội sản xuất số 1.
- Đội sản xuất số 2.
- Đội sản xuất số 3.
Chức năng trong từng bộ phận cụ thể trong công ty đợc phân ra cụ thể
ngời chịu trách nhiệm:
- Ban quản trị: Gồm có một chủ tịch và hai phó chủ tịch hội đồng quản
trị. Chịu trách nhiệm tìm ra kế hoạch chung và đờng nối phát triển cho các
Ban giám đốc
Phòng kế
hoạch tổ
chức
Phòng kế
toán
Phòng kỹ
thuật
Phòng bảo
hành
Phòng kinh
doanh
Đội sản
xuất số 1
Đội sản
xuất số
2
Đội
sản
xuất
số 3
Đại lý
của
công ty
Cửa
hàng
của
công ty
Ban
nhân
để hoàn thành đề tài của mình em chọn Visua Foxpro là ngôn ngữ để hoàn
thành chơng trình.
SV: vũ hồng tứ Lớp th 46a7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH kinh tế quốc dân
Phạm vi của chơng trình
Chơng trình quản lý nhân sự đợc lập hoàn chỉnh với những tính chất
của một chơng trình thông dụng ( Thêm, Xoá, Sửa, Tra cứu, Thống
kê, Báo cáo ).
Chơng trình xây dựng phần tính lơng cho nhân viên nhng chỉ trên
môi trờng máy đơn.
Kém về bảo mật.
Không thể thực thi với ứng dụng mạng.
Khả năng của chơng trình
Với yêu cầu và mục đích nh trên chơng trình quản lý nhân sự có
những khả năng sau đây để nhằm phục vụ cho việc quản lý hồ sơ của các
nhân viên :
Nhập hồ sơ của các nhân viên, cán bộ mới vào cơ quan hoặc từ nơi
khác đến. Sau đó, lu lại hồ sơ của các cán bộ trong cơ quan đã về hu
hoặc chuyển thôi công tác.
Xem Sửa hồ sơ của các nhân viên, cán bộ đang làm việc trong cơ
quan, đã về hu hoặc chuyển thôi công tác. Có thể xem sửa theo
mã hồ sơ, mã cán bộ, mã phòng ban, số điện thoại, địa chỉ, chức vụ
và tổng số tiền lĩnh trong tháng.
Tìm kiếm hồ sơ của các nhân viên, cán bộ trong cơ quan. Tìm kiếm
theo mã hồ sơ, mã cán bộ, mã phòng ban, họ và tên, ngày sinh,
trình độ, ngày lên lơng, mức lơng chính.
Xoá hồ sơ của các cán bộ, nhân viên trong cơ quan mà đã về hu
hoặc chuyển thôi công tác.
- Trớc đây, khi cán bộ, nhân viên nghỉ hu hoặc chuyển thôi công tác thì
bộ phận quản lý hồ sơ của Công ty chuyển toàn bộ hồ sơ đầu vào và đầu ra
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §H kinh tÕ quèc d©n
SV: vò hång tø Líp th 46a10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH kinh tế quốc dân
Ch ơng II.
bài toán Quản lý nhân sự và cơ sở phơng
pháp luận xây dựng đề tài
2.1.tổng quan về hệ thống quản lý nhân sự.
2.1.1. Khái niệm, mục tiêu, tầm quan trọng của quản trị nhân
lực
Hiện nay do sự phát triển của toàn xã hội cũng nh việc phát triển
riêng của công nghệ cao cho lên việc quản lý con ngời có tầm chiến lợc
quan trọng. Do đó vấn đề cạnh tranh và quản lý con ngời có tầm chiến lợc.
Quản lý nhân sự thự chất là vấn đề quản lý con ngời. Yêu cầu của
thực tiễn là quản lý con ngời đó nh tế nào? Vấn đề là quản lý con ngời,
nguồn lực đó làm sao đạt hiệu quả cao nhất để doanh nghiệp đạt đợc hiệu
quả làm việc cao nhất tạo điều kiện cho phát triển.
Bất cứ tổ chức nào cũng đợc tạo thành bởi các thành viên và con ngời
hay nguồn nhân lực của nó. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ
chức bao gồm tất cả những ngời lao động làm việc trong tổ chức đó, còn
nhân lực đợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngời mà nguồn lực này gồm có
thể lực và trí lực
Thể lực chỉ sức khoẻ của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình
trạng sức khoỏe của từng con ngời, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế
độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế. Thể lực của con ngời còn tuỳ thuộc
vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính
Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng,
lòng tin nhân cách của từng con ngời. Trong sản xuất kinh doanh truyền
thông, việc tận dụng các tiềm năng về thể lực của con ngời là không bao giờ
SV: vũ hồng tứ Lớp th 46a11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH kinh tế quốc dân
Quản trị nhân lực là bộ phận cấu thành và không thể thiếu của quản
trị kinh doanh. Quản trị nhân lực thờng là nguyên nhân của thành công hay
thất bại trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thực chất của quản trị nhân lực là công tác quản lý trong phạm vi nội
bộ một tổ chức, là sự đối sử của tổ chức đối với ngời lao động. Nói cách
khác, quản trị nhân lực chịu trách nhiệm về việc đa con ngời vào tổ chức,
giúp cho họ thực hiện công việc, thù lao cho sức lao động của họ và giải
quyết các vấn đề phát sinh. Con ngời là yếu tố cấu thành lên tổ chức,
vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức. Nguồn nhân lực là
một trong những nguồn lực không thể thiếu, mặt khác quản lý các nguồn lực
khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu tổ chức không quản lý hiệu quả nguồn
nhân lực, vì suy đến cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con ngời.
Trong thời đại ngày nay quản trị nhân lực có tầm quan trọng ngày
càng tăng vì những lý do sau.
Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trờng nên các tổ chức
muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tổ tổ chức theo hớng tinh
giảm gọn nhẹ năng động trong đấy yếu tố con ngời mang tính quyết
định.
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cũng nh sự phát triển của nền kinh
tế buộc các nhà quản trị phải tuyển chọn sắp xếp đào tạo điều động
nhân sự trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối u.
Nghiên cứu về quản lý nhân lực giúp các nhà quản trị học học đợc
cách giao tiếp với ngời khác, biết cách đánh giá nhân viên chính
xác, tránh đợc các sai lầm trong việc tuyển chọn sử dụng lao động
để nâng cao hiệu quả trong công việc.
2.1.2. hoạt động chủ yếu của quản trị nhân lực
Ngày nay hoạt động sản xuất kinh doanh ngày nay đặt ra cho quản trị
nhân lực rất nhiều vấn đề cần giải quyết. Bao gồm từ việc đối phó với những
SV: vũ hồng tứ Lớp th 46a13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH kinh tế quốc dân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH kinh tế quốc dân
xuất vật chất trong giao đoạn này thể hiện sự phụ thuộc cá nhân ngời lao
động đối với những hình thức bắt buộ ngoài kinh tế của lao động
Phát triển công trờng thủ công, đa đến sự tiếp cận mới trong lãnh đạo
hoạt động lao động. Phá vỡ khuôn khổ xởng thủ công, công trờng thủ công
kết hợp các xởng thủ công độc lập trớc đó đa phân công lao động trợc tiếp
vào quá trình sản xuất. Quan hệ lao động trở thành quan hệ thống trị phụ
thuộc (giữa ngời lắm giữ t liệu sản xuất, hàng hoá và ngời làm thuê). Trong
hệ thống Quản trị nhân lực thủ công, ngời làm thuê của sản xuất công trờng
là lao động kết hợp. Đối tợng của quản lý, chức năng QTNL(điều kiện lao
động chung, tổ chức hệ thống tiền lơng (tiền công), chế độ làm việc, theo
dõi kiểm tra việc thch hiện ) là của ng ời chủ sản xuất - ngời thuê mớn lao
động.
Bớc ngoặt công nghiệp thế kỷ XVIII- XIX, từ công trờng thủ công
chuyển sang sản xuất máy móc là sự thay đổi cách mạng của lực lợng sản
xuất, đồng thời cũng làm thay đổi sâu sắc về chất trong hình thức xã hội
của lao động. Khác với công trờng thủ công, cơ sở sản xuất là con ngời, là
đối tợng của quản lý, giờ đây trở thành hệ thống của máy riêng lẻ đợc kết
hợp lại. Ngời công nhân phụ thuộc vào sự vận hành của máy. Công nghiệp
hóa t bản làm dịch chuyển trọng tâm trong QLSX về phía yếu tố vật chất,
làm hẹn hẹp đi sự tự quản lý.
Trong những điều kiện quản lý phát triển kinh tế theo kiểu công
nghiệp, hình thành quản trị nhân lực theo kỹ thuật (quản lý truyền thống),
dựa trên nguyên tắc phân công lao động tối đa và chuyên môn hoá nhân
công, công xởng, tách lao động sản xuất và lao động quản lý, định hớng
hình thức bắt buộc kinh tế rõ ràng trong quan hệ lao động.
Tiến bộ kỹ thuật không ngừng làm thay đổi hệ thống các quan hệ lao
động và các nội dung của quản trị nhân lực. Đồng thời, dới ảnh hởng của
các chính sách nhà nớc, những tìm kiếm của các nhà khoa học, các nhà tổ
chức , quản trị nhân lực cũng không ngừng thay đổi.
triển hệ thống đào tạo trong doanh nghiệp và nâng cao trình độ lành nghề
cho nhân viên. Các nhà sản xuất đã chú ý thu hút các nhà tâm lý, nhà xã hội
SV: vũ hồng tứ Lớp th 46a16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH kinh tế quốc dân
học tham gia. Những tác động này làm tăng tính tích cực của ngời lao động,
nâng cao năng suất lao động, cải thiện bầu không khí xã hội trong doanh
nghiệp, làm giảm những đụng độ giữa ngời lao động và quản lý. Trờng phái
(các quan hệ con ngời) mở ra kỷ nguyên mới trong quản lý, tuy vậy thực
chất những phơng pháp tâm lý xã hội thời đó không làm thay đổi cơ sở của
quản trị nhân lực truyền thống, mà chỉ làm thay đổi hình thức của nó.
Cuộc khủng hoảng kinh tế làm sụp đổ hơn 1/3 nền sản xuất công
nghiệp thế giới, làm mâu thuẫn tột đỉnh quan hệ chính trị, xã hội, làm mất
niềm tin vào sự hùng mạnh của các đòn bẩy kinh tế truyền thống dựa trên
các nguyên tắc tự do cạnh tranh. Tăng cờng sự can thiệp của nhà nớc vào
kinh tế, vào lĩnh vực lao động làm thuê. Một trong những hớng chính là phải
xác định nguyên tắc chung của việc làm và quan hệ lao động. Một mặt, nhà
nớc-chủ thể quản trị nhân lực vĩ mô, dới dạng tạo ra hệ thống công việc xã
hội, áp dụng nghĩa vụ lao động thời chiến. Mặt khác điều khiển hoạt động
của các chủ doanh nghiệp trong lĩnh vực thuê mớn lao động bằng những luật
hạn chế, không chỉ xuất phát từ lời ích ngời thuê mớn lao động mà còn tính
đến áp lực từ phía ngời lao động, công đoàn, các lực lợng chính trị khác, chủ
quyền chung của toàn dân
Quản trị nhân lực thời kỳ này thực tế phụ thuộc vào lực lợng dân chủ
thống trị. Các nhà nớc dân chủ t sản có những chính sách hạn chế mức độ tự
do của độc quyền trong những vấn đề về điều kiện việc làm, tiền lơng và chế
độ làm việc. ở Mỹ tổng thống Ruzorel áp dụng luật qui định tiêu chuẩn đảm
bảo xã hội (1930), bảo hiểm xã hội (1935), mức lơng tối thiểu, tiền lơng làm
vợt giờ, điều kiện kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động trong nhiều ngành
nắm chính quyền(1936), đa luật 1 tuần làm việc 40h, trả lơng nghỉ phép,
tăng lơng cho công nhân viên chức. Những năm sau chiến tranh nhà nớc tích
chiến lợc (nguồn tiềm năng con ngời).
Những tìm kiếm mới nh những hình thức hợp tác lao động trong sản
xuất trực tiếp, hệ thống khuyến khích vật chất, tổ chức thời gian làm việc, sự
tham gia quản lý doanh nghiệp nh tổ chức các đội tự quản (ở Anh, Thuỵ
Điển) sử dụng các hình thức tiền lơng dựa trên các định mức chặt chẽ và
đánh giá chất lợng công việc, tiền lơng gắn với kết quả cuối cùng của công
SV: vũ hồng tứ Lớp th 46a18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH kinh tế quốc dân
việc và của doanh nghiệp, hình thức tham gia(tham gia vào lợi nhuận
chung), xây dựng lại chế độ làm việc đã định, đa ra tính độc lập của ngời
thực hiện trong xác định thời gian làm việc và nghỉ ngơi trong ngày, trong
tuần, sự tham gia của ngời thực hiện trong xác định thời gian làm việc và
nghỉ ngơi trong ngày, trong tuần, sự tham gia của ngời lao động trong quản
lý sản xuất (đại diện ngời lao động trong doanh nghiệp).
Nói chung, những nghiên cứu áp dụng của thập kỷ 1960, 1970 phản
ánh không chỉ yêu cầu chính trị chung của quần chúng nhân dân trong quan
hệ dân chủ mà còn cả kinh tế, sử dụng các tiềm năng về tổ chức và tri thức
của công nhân viên chức, khuyến khích những tìm kiếm thí nghiệm theo h-
ớng này ở Mỹ, Nhật, những hình thức hợp đồng tập thể, ở Tây Âu, các
hội đồng xí nghiệp, hội đồng sản xuất, uỷ ban nhà máy tạo ra sự
thoả thuận thống nhất trong hoạt động giữa công nhân, công đoàn và lãnh
đạo nhà máy.
Khủng hoảng kinh tế những năm 1970, 1980 làm cho những nhà sản
xuất thấy rằng quyền lực, tiềm năng quan trọng nhất của lãnh đạo chính là
nhân lực, là chỗ dựa cần tăng cờng sự chú ý để nâng cao tính tích cực của
cong ngời, sử dụng những tiềm năng, khả năng hiện có mà là những khả
năng sáng tạo, khả năng tổ chức.
Đổi mới quản trị nhân lực khắc phục những mâu thuẫn do hình thức tổ
chức quản lý truyền thống đặt ra. Là một trong những khía cạnh hiện nay
của đổi mới tổ chức quản lý lao động theo cơ chế thị trờng.
mới làm giản tiện đi rất nhiều các thao tác trong quản lý nhân sự giúp cho
quá trình quản trị nhân lực trở nên dễ dàng hơn vì đợc thông tin các thông
tin chính xác một cách thờng xuyên.
Nếu nh trớc kia để tổng hợp các số liệu nhằm đa ra một con số chính
xác ngời ta phải lục lại một đống chứng từ cao nh núi thì bây giờ, nhờ sự trợ
giúp của công nghệ số, chỉ một thao tác nhấn nút ngời ta có thể có đợc kết
quả chỉ trong 1/10 giây.
Xu thế của thời đại mới đó là áp dụng tin học vào trong quản lý và
quản lý nhân sự không phải là một ngoại lệ. Máy tính có thể làm việc không
SV: vũ hồng tứ Lớp th 46a20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH kinh tế quốc dân
biết mệt mỏi và cho đợc các kết quả tính toán một cách chính xác và nhanh
chóng giúp cho ngời quản lý có thể đa ra các quyết định kịp thời và hợp lý
cho tổ chức của mình.
2.1.5. Tin học trong quản lý nhân sự.
Sự bùng nổ công nghệ thông tin đã mang lại nhiều công cụ giúp cho
quá trình quản lý nhân sự trở thành quá trình của các thao tác bấm nút.
Sự ra đời của các hệ thống thẻ từ đã giúp cho việc quản lý chấm công
trở nên dễ dàng. Mỗi một nhân viên đợc cấp cho một chiếc thẻ đợc định
dạng với các thông tin về bản thân và đợc lu trữ trong máy tính. Các cổng
đọc thẻ đợc thiết lập nhằm mục đích quản lý giờ ra vào của các nhân viên.
Các cổng này có thể đợc thiết kế tại mỗi phân xởng, nhà máy, cơ quan thậm
chí ở mỗi tổ sản xuất Và bây giờ công việc chỉ là liệt kê các thông tin đó
với các tiêu chí do nhà quản lý đa ra.
Bên cạnh sự phát triển của công nghệ chế tạo phần cứng đó là sự bùng
nổ của các công ty chuyên cung cấp các phần mềm quản lý. Họ cho ra đời
các sản phẩm thích nghi với các thiết bị phần cứng nhằm giúp cho nhà quản
lý có các công cụ thống kê một cách có hệ thống và đảm bảo tính chính xác
cao.
Thực tế ngày nay do tính chuyên môn hóa và hiện đại hóa cùng với
Phần mềm
Thông tin
quản lý
Thông tin
lu trữ
Đầu ra
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH kinh tế quốc dân
Cơ sở dữ liệu (database) là một nhóm gồm nhiều bảng có liên quan
tới nhau.Ví dụ: Tất cả các bảng liên quan tới nhân viên nh là họ tên,
địa chỉ, năm sinh... hợp thành một cơ sở dữ liệu.
2.2.2.Các khái niệm về hệ thống thông tin
hệ thống thông tin là một tập hợp các yếu tố có liên quan với nhau
cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lu trữ dữ liệu, truyền đạt và phân
phát thông tin để hỗ trợ việc ra quyết định, phân tích tình hình, lập
kế hoạch, điều phối và kiểm soát các hoạt động trong cơ quan.
sơ đồ luồng dữ liệu: việc xử dụng công cụ mô hình hoá để giúp cho
ngời xây dựng hệ thống có đợc cái nhìn tổng quan về hệ thống mà
mình đang xây dựng. Công cụ giúp cho việc mô hình hoá hệ thống
đó là sơ đồ luồng thông tin (IFD) và sơ đồ (DFD).
Sơ đồ luồng dữ liệu DFD là một công cụ dùng để trợ giúp cho 4 hoạt
động chính sau:
- Phân tích DFD đợc dùng để xác định yêu cầu của ngời sử dụng.
- Thiết kế DFD để vạch kế hoạch và minh hoạ các phơng án cho phân
tích viên hệ thống và ngời dùng khi thiết kế hệ thống mới.
- Biểu đạt DFD là công cụ đơn giản, dễ hiểu đối với phân tích viên hệ
thống và ngời dùng.
- Tài liệu DFD cho phép biểu diễn tài liệu phân tích một cách đầy đủ,
xúc tích và ngắn gọn. DFD cung cấp cho ngời sử dụng một cách
nhìn cụ thể về hệ thống và cơ chế lu chuyển thông tin trong hệ
thống đó.
Tin học hoá
Dòng thông tin
Tài liệu
Ký pháp sử dụng trong sơ đồ luồng dữ liệu
SV: vũ hồng tứ Lớp th 46a25