Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lí nhân sự tại Công ty Cổ phần giải pháp mạng Bạch Kim - Pdf 35

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian ngồi trên ghế giảng đường Đại học Thương Mại với vốn tri
thức bản thân tích lũy được, dưới sự giảng dạy nhiệt tình của các thấy cô giáo và kiến
thức thực tế thu được qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần giải pháp mạng Bạch
Kim, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện hệ thống thông
tin quản lí nhân sự tại Công ty Cổ phần giải pháp mạng Bạch Kim”.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Bùi Quang Trường đã hướng
dẫn tận tình, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài để em có thể hoàn thành
Khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Hệ thống thông tin kinh tế,
trường Đại Học Thương Mại đã tạo điều kiện cho em học tập nghiên cứu.
Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến quý công ty Cổ phần giải pháp mạng Bạch
Kim, Ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện cho
em tìm hiểu, nghiên cứu trong suốt quá trình thực tập tại công ty.
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành luận văn với tất cả sự nỗ lực của bản thân,
nhưng Khóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong được sự chỉ bảo và giúp đỡ của quý thầy cô và các bạn để khóa luận
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

1


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Bảng 2.1. Bảng kết quả kinh doanh của công ty cổ phần giải pháp mạng Bạch Kim
Bảng 2.2. Bảng đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu công việc của các phần mềm
Hình 2.1 Sơ đồ các HTTT chính trong doanh nghiệp.
Hình 2.2. Sơ đồ chức năng của HTTT.
Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ phần Giải pháp mạng Bạch Kim.
Hình 2.4. Biểu đồ biểu thị doanh thu của công ty ( 2010- 2013)
Hình 2.5. Đánh giá tính ổn định, hiệu quả làm việc và tốc độ xử lý của máy tính

Hình 3.20. Form giao diện cập nhật hồ sơ nhân viên
HÌnh 3.21. Form giao diện Cập nhật phòng ban
HÌnh 3.22. Form giao diện tìm kiếm nhân viên

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
THUẬT NGỮ

TIẾNG ANH

NGHĨA TIẾNG VIỆT

BKNS

Bach Kim Network
Solutions Joint

Công ty Cổ phần giải pháp mạng
Bạch Kim

CNTT

Công nghệ thông tin

NVNS

Nhân viên nhân sự

CSDL

Cơ sở dữ liệu

OAS

Officer Automation System

HTTT quản lý tri thức

Infomation Hệ thống thông tin quản lý

PMQLNS

HTTT tự động hóa văn phòng
Phần mềm quản lý nhân sự

TPS

Transaction
System

UC

Use case

Processing HTTT xử lý giao dịch
Ca sử dụng

3


UML


nâng cao chất lượng, giảm thiểu chi phí tối đa, rút ngắn thời gian tìm kiếm làm việc và
đảm bảo tính chính xác cao. Vì vậy em đã quyết định lựa chon đề tài: “Hoàn thiện
HTTT quản lí nhân sự tại Công ty Cổ phần giải pháp mạng Bạch Kim” giúp đem lại
lợi ích thiết thực cho công ty từ việc lưu trữ cho đến tìm kiếm thông tin, lập báo cáo
chính xác tạo điều kiện cho công tác quản lí được thực hiện dễ dàng hơn.

5


1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Để thực hiện bài khóa luận em đã nghiên cứu một số tài liệu lien quan đến HTTT quản
lý nhân sự như:
Chuyên đề tốt nghiệp: “Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lí nhân sự cho
Công ty Tin học Anh Ngọc”, Trần Mạnh Cường – lớp CNTTK1- Đại học công nghệ
thông tin và truyền thông. Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Mạnh Cường đã đưa
ra lý thuyết về xây dựng HTTT, từ đó tiến hành các bước phân tích thiết kế hệ thống.
Hệ thống thông tin quản lí nhân sự được xây dựng về cơ bản đã đáp ứng được một số
yêu cầu của hệ thống nhưng chỉ dừng lại ở mức thiết kế giao diện cho hệ thống.
Luận văn tốt nghiệp: “Thiết kế phần mềm quản lí nhân sự tại công ty Cổ phần
Hải Dương”, Vũ Văn An – lớp 45C – Khoa Quản trị hệ thống thông tin kinh tế, Đại
học Kinh tế quốc dân. Luận văn đã làm rõ được một số lý thuyết về HTTT, phân loại
HTTT, các bước xây dựng một HTTT và quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông
tin hướng cấu trúc.Luận văn đã cho thấy một hướng nhìn khác về hê thống và hoàn
thành đươc các bước phân tích thiết kế hệ thống.
Đồ án tốt nghiệp: “Xây dựng hệ thông thông tin quản lí bán hàng tại công ty Cổ
phần vật tư vận tải Ngọc Khánh”, Nguyễn Hoàng Vũ – lớp K43/41.01 – Khoa Quản trị
hệ thống thông tin kin tế, Học viện Tài chính. Đồ án tốt nghiệp của tác giả đã hoàn
thành đầy đủ các bước trong quy trình phân tích thiết kế HTTT quản lí bán hàng khi
công ty chưa có hệ thống quản lí bằng máy tính trước đó, đã đáp ứng được nhu cầu
quản lí cho đơn vị nghiên cứu, tuy nhiên đây là một HTTT phức tạp chỉ phù hợp với

Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, lĩnh vực kinh doanh, tình hình hoạt động
kinh doanh từ năm 2010- 2015 và thực trạng về công tác quản lí nhân sự, cách thức
quản lí nhân sự của công ty hiện nay.
Các bước triển khai phân tích thiết kế hoàn thiện hệ thống quản lí nhân sự cụ
thể cho công tác quản lí nhân sự tại công ty Cổ phần Giải pháp mạng Bạch Kim.

7


1.5. Phương pháp thực hiện đề tài
Phương pháp thu thập tài liệu
+ Gửi phiếu phỏng vấn: chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn gửi tới các phòng ban,
nhân viên để tìm hiểu những nội dung liên quan đến thực trạng quản lí nhân sự hiện tại
và nhu cầu xây dựng hoàn thiện HTTT quản lí nhân sự của công ty
+ Quan sát trực tiếp CSHT, môi trường làm việc của doanh nghiệp để nắm bắt
được các nghiệp vụ quản lí nhân sự tại trung tâm.
+ Nghiên cứu tài liệu thông qua các bài báo, internet, để tìm hiểu chung về công
ty.
+ Sưu tầm sách, tài liệu có liên quan tới các lí luận, lí thuyết về HTTT và phân
tích thiết kế hệ thống.
Tổng hợp, phân tích, xử lí số liệu
Sau khi đã thu thập được các số liệu (sơ cấp, thứ cấp) tiến hành tổng hợp, phân
tích, so sánh, đánh giá các dữ liệu thu thập được, có thể rút ra một số đánh giá về thực
trạng công tác quản lí nhân sự và tình hình HTTT quản lí nhân sự tại công ty hiện nay.
Từ đó có thể nhận thấy tính cấp thiết của đề tài khóa luận này.
Đồng thời, từ kết quả khảo sát, ta sẽ lựa chọn được biện pháp và quy trình phân
tích hoàn thiện hệ thống cho phù hợp, đảm bảo đáp ứng được những mục tiêu đặt ra
của đề tài.
Công cụ sử dụng để thực hiện đề tài
+ SQL server 2008 để tạo CSDL phục vụ cho việc kết nối nguồn dữ liệu từ các

quốc gia Hà Nội).
Hệ thống thông tin: Là một tập hợp gồm nhiều thành phần mà mối liên hệ giữa
các thành phần này cũng như liên hệ giữa chúng với các hệ thống khác là liên hệ thông
tin với nhau (Theo Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, Nguyễn Văn Ba,
Nhà xuất bản Đại học quốc gia, Hà Nội).
Hệ thống thông tin quản lí nhân sự: Là HTTT bao gồm tất cả những quyết
định và hoạt động quản lí (tuyển dụng, quản lý, trả lương, nâng cao hoạt động , sa thải
nhân viên trong doanh nghiệp,…) có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp
và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp.
Các hệ thống thông tin nguồn nhân sự theo mức quản lý
Hệ thống thông tin nhân sự chiến lược bao gồm: Hệ thống dự báo cầu nguồn nhân
lực, hệ thống dự báo cung nguồn nhân lực.

9


Hệ thống thông tin nhân sự sách lược bao gồm: HTTT phân tích thiết kế nhân lực,
HTTT tuyển chọn nhân lực, HTTT quản lý lương thưởng bảo hiểm trợ cấp, HTTT đào
tạo phát triển nguồn nhân lực
Hệ thống thông tin nhân lực tác nghiệp bao gồm: HTTT quản lý lương, HTTT
quản trị vị trí làm việc, HTTT người lao động, HTTT báo cáo lên cấp trên, HTTT
tuyển chọn nhân viên và sắp xếp công việc
Vai trò của HTTT quản lí nhân sự
Nguồn lực con người là nguồn tài nguyên quan trọng bậc nhất đối với sự tồn tại
của một tổ chức, doanh nghiệp. Để tạo lập và duy trì được một đội ngũ nhân sự vững
mạnh yêu cầu ban quản lí nhân sự của công ty phải có cách thức quản lí tốt, tạo điều
kiện cho các cá nhân phát huy được khả năng của mình. Ngoài ra việc quản lí tốt cũng
thể hiện được sự quan tâm, động viên của lãnh đạo đối với các cá nhân trong tập thể,
tạo điều kiện cần thiết giúp các cá nhân hoàn thiện mình.
Do đó, nhu cầu cần có một HTTT quản lí nhân sự là rất cần thiết nhằm khắc

chuẩn để lựa chọn những người đạt yêu cầu.
Bố trí sử dụng là chương trình giới thiệu về tất cả những điều liên quan đến tổ
chức, chính sách, điều lệ, công việc, môi trường làm việc để người lao động nắm
vững, thích ứng và hòa nhập với tư cách thành viên của doanh nghiệp.
Đánh giá thành tích công tác là một hệ thống chính thức để xem xét và đánh giá sự
hoàn thành chức trách của mỗi cá nhân, được thực hiện theo định kỳ.
c. Đào tạo và phát triển nhân lực:
Đào tạo phát triển là một quá trình không bao gì dứt. Các bước tiến hành thông
thường là: Định rõ nhu cầu đào tạo và phát triển; Ấn định các mục tiêu đào tạo cụ thể;
Lựa chọn các phương pháp thích hợp; Lựa chọn các phương tiện thích hợp. Mục tiêu
của đào tạo là nhằm mục tiêu của doanh nghiệp.
d. Đánh giá khả năng hoàn thành công việc:
Đánh giá khả năng hoàn thành công việc của nhân viên là một hoạt động quan
trọng trong quản lý nhân sự. Nó giúp cho công ty có cơ sở hoạch định, tuyển chọn, đào
tạo và phát triển nhân sự. Đánh giá đúng năng lực của nhân viên quyết định không nhỏ
sự thành công của công ty, xí nghiệp. Nâng cao và hoàn thiện hiệu năng công tác, là cơ
sở để khen thưởng, động viên khích lệ hoặc kỷ luật nhân viên... giúp nhà quản lý trả
lương một cách công bằng.

11


e. Giải quyết các vấn đề về lương bổng, phúc lợi:
Tiền lương có vai trò là một trong những hình thức kích thích lợi ích vật chất đối
với người lao động. Vì vậy, để sử dụng đòn bẩy tiền lương nhằm đảm bảo sản xuất
phát triển, duy trì một đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ cao với ý thức
kỷ luật vững, đòi hỏi công tác tiền lương trong doanh nghiệp phải đặc biệt coi trọng.
f. Tương quan nhân sự:
Quan hệ về tương quan nhân sự bao gồm các quan hệ nhân sự chính thức trong
quản lý như thi hành kỷ luật, thăng chức, giáng chức, thuyên chuyển, thôi việc...

lược. ESS cho phép truy cập thông tin từ các kết quả kiểm soát và tình trạng chung
Chức năng chính của hệ thống thông tin:

Hình 2.2. Sơ đồ chức năng của HTTT

13


Một HTTT bao gồm các chức năng thu thập, xử lí, lưu trữ, phân phối và phản
hồi thông tin nhằm muc đích sử dụng của con người.
b. Các phương pháp phân tích thiết kế HTTT:
Phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc: đây là cách tiếp cận truyền
thống, đơn giản.Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình
chính thành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một
công việc xác định.
Trong phương pháp hướng cấu trúc, hệ thống được thiết kế dựa trên một trong
hai hướng: hướng dữ liệu và hướng hành động.
Cách tiếp cận hướng dữ liệu xây dựng hệ thống dựa trên việc phân rã phần
mềm theo các chức năng cần đáp ứng và dữ liệu cho các chức năng đó. Cách tiếp cận
hướng dữ liệu sẽ giúp cho những người phát triển hệ thống dễ dàng xây dựng ngân
hàng dữ liệu.
Cách tiếp cận hướng hành động lại tập trung phân tích hệ hệ thống dựa trên các
hoạt động thực thi các chức năng của phần mềm đó.
Cách thức thực hiện của phương pháp hướng cấu trúc là phương pháp thiết kế
từ trên xuống (top-down). Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài
toán nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được các bài toán
có thể cài đặt được ngay và sử dụng các hàm của ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc.
Phương pháp hướng cấu trúc có ưu điểm là tư duy phân tích thiết kế rõ ràng,
chương trình sáng sủa dễ hiểu. Tuy nhiên, phương pháp này có một số nhược điểm
sau:

hóa theo các mức độ khác nhau.
+ Tính đóng gói (encapsulation) và ẩn dấu thông tin: các đối tượng có thể có những
phương thức hoặc thuộc tính riêng (kiểu private) mà các đối tượng khác không thể sử
dụng được. Dựa trên nguyên tắc ẩn giấu thông tin này, cài đặt của các đối tượng sẽ
hoàn toàn độc lập với các đối tượng khác, các lớp độc lập với nhau và cao hơn nữa là
cài đặt của hệ thống hoàn toàn độc lập với người sử dụng cũng như các hệ thống khác
sử dụng kết quả của nó.
+ Tính modul hóa (modularity): các bài toán sẽ được phân chia thành những vấn đề
nhỏ hơn, đơn giản và quản lý được.

15


+ Tính phân cấp (hierarchy): cấu trúc chung của một hệ thống hướng đối tượng là
dạng phân cấp theo các mức độ trừu tượng từ cao đến thấp.
Ưu điểm nổi bật của phương pháp hướng đối tượng là đã giải quyết được các
vấn đề nảy sinh với phương pháp hướng cấu trúc:
Hỗ trợ sử dụng lại mã nguồn : Chương trình lập trình theo phương pháp hướng
đối tượng thường được chia thành các gói là các nhóm của các lớp đối tượng khác
nhau. Các gói này hoạt động tương đối độc lập và hoàn toàn có thể sử dụng lại trong
các hệ thống thông tin tương tự.
Phù hợp với các hệ thống lớn: Phương pháp hướng đối tượng không chia bài
toán thành các bài toán nhỏ mà tập trung vào việc xác định các đối tượng, dữ liệu và
hành động gắn với đối tượng và mối quan hệ giữa các đối tượng. Các đối tượng hoạt
động độc lập và chỉ thực hiện hành động khi nhận được yêu cầu từ các đối tượng khác.
Vì vậy, phương pháp này hỗ trợ phân tích, thiết kế và quản lý một hệ thống lớn, có thể
mô tả các hoạt động nghiệp vụ phức tạp bởi quá trình phân tích thiết kế không phụ
thuộc vào số biến dữ liệu hay số lượng thao tác cần thực hiện mà chỉ quan tâm đến các
đối tượng tồn tại trong hệ thống đó.
So sánh phương pháp hướng cấu trúc và phương pháp hướng đối tượng:


Thiết kế chương trình theo cách Chương trình được thiết kế theo cách tiếp cận
tiếp cận từ trên xuống.

từ dưới lên.

Ưu điểm của phương pháp hướng đối tượng so với hướng cấu trúc:
Dữ liệu và các hàm mới có thể dễ dàng bổ sung vào đối tượng nào đó khi cần
thiết à dễ nâng cấp thành hệ thống lớn hơn.
Dữ liệu được bao bọc, che dấu và không cho phép các hàm ngoại lai truy cập tự
do mà dữ liệu của một đối tượng chỉ có thể được truy cập bởi chính các hàm xác định
trong đối tượng đó à chương trình an toàn.
Mô hình được xây dựng gần với hệ thống thực tế.
Thông qua nguyên lý kế thừa à loại bỏ đoạn chương trình lặp lại khi khai báo
lớp, mở rộng khả năng sử dụng lớp à ngắn gọn, tiết kiệm thời gian.
Thiết kế trọng tâm vào dữ liệuàxây dựng mô hình chi tiết, dễ cài đặt.
c. UML và công cụ phát triển hệ thống thông tin
- Giới thiệu UML
UML (Unified Modelling Language) là ngôn ngữ mô hình hóa tổng quát được
xây dựng để đặc tả, phát triển, phát triển và viết tài liệu cho các khía cạnh phát triển
phần mềm hướng đối tượng. UML giúp người phát triển hiểu rõ và ra quyết định liên
quan đến phần mềm cần xây dựng. UML bao gồm một tập các khai niệm, các kí hiệu,
các biểu đồ và hướng dẫn.
- Một số khái niệm cơ bản trong UML:
Mô hình là một biểu diễn của sự vật hay một tập các sự vật trong một lĩnh vực
áp dụng nào đó theo một cách khác. Mô hình nhằm nắm bắt các khía cạnh quan trọng
của sự vật, bỏ qua các khía cạnh không quan trọng và biểu diễn theo một tập kí hiệu vè
quy tắc nào đó.

17

Pha thiết kế:
+ Xây dựng các biểu đồ tương tác (biểu đồ cộng tác và biểu đồ tuần tự): mô tả
chi tiết hoạt động của các use case dựa trên các kịch bản (scenario) đã có và các lớp đã
xác định trong pha phân tích.

18


+ Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết: tiếp tục hoàn thiện biểu đồ lớp bao gồm bổ
sung các lớp còn thiếu, dựa trên biểu đồ trạng thái để bổ sung các thuộc tính, dựa trên
biểu đồ tương tác để xác định các phương thức và mối quan hê giữa các lớp.
+ Xây dựng biểu đồ hoat động: mô tả hoạt động của các phương thức phức tạp
trong mỗi lớp hoặc các hoạt động hệ thống có sự liên quan của nhiều lớp.
2.1.3. Phân định nội dung nghiên cứu
a. Lý thuyết:
- Cơ sở lý luận về quản lý nhân sự
- Cơ sở lý luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin
- UML và công cụ phát triển hệ thống
b. Thực trạng tình hình quản lí nhân sự tại công ty:
Hiện nay phòng nhân sự của công ty thực hiện quản lí nhân sự về mọi mặt: từ
khâu tuyển dụng, quản lí đào tạo, quản lí hợp đồng lao động, quản lí hồ sơ nhân viên,
kỷ luật khen thưởng,…của toàn bộ nhân viên của công ty, lập báo cáo về nhân viên
cho ban lãnh đạo.
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lí nhân sự hiện tại của công ty: Quản lí
thông tin nhân viên, quản lí lương, tuyển dụng, quản lí khen thưởng, kỉ luật, tính và trả
lương cho nhân viên, tìm kiếm thông tin nhân viên, lưu trữ thông tin:
c. Giải pháp đề xuất
Sau khi tìm hiểu về lý thuyết và thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại
công ty Cổ phần giải pháp mạng Bạch Kim tác giả sử dụng công cụ UML để tiến hành
xây dựng và hoàn thiện cho hệ thống quản lý nhân sự của công ty.


Phòng PR

Hệ thống Kinh doanh

Hệ thống chức năng khác

Phòng Marketing

Phòng Kế toán – Tổng hợp

Phòng Kinh doanh

Phòng tổ chức quản lý nhân sự

Truyền thông

Phòng Web / SEO

Bộ phận Chăm sóc KH
Phòng Dự án

Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ phần Giải pháp mạng Bạch Kim.

21


Chức năng của các phòng ban:
Ban giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty,
là người tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng thành viên, ký kết hợp đồng,


Năm 2010
1.730.750.195
1.110.516.456
620.233.739
755.567.432

Năm 2011
2.074.950.942
1.359.073.060
715.877.882
816.945.632

Năm 2012
2.506.531.157
1.698.843.620
807.687.537
891.324.902

Năm 2013
2.811.326.851
1.710.710.195
1.100.616.656
1.217.302.169

400.901.668

550.503.882

695.778.395

- Số máy chủ: Hiện tại công ty đang sử dụng một máy chủ IBM chính cài đặt trên hệ
điều hành Window Server Enterprise 2003.
- Cấu hình máy IBM system x3650-M4 với bộ vi xử lý Intel Xeon E5-2600 loạt v2
12 lõi.
- Memory lên đến 768 GB thông qua khe cắm 24 (UDIMM / RDIMM / LRDIMM)
- Hỗ trợ RAID: Tích hợp 6 Gbps phần cứng RAID-0, -1, -10; tùy chọn RAID-5, hoặc
-50 -6, -60. Hỗ trợ mới 12 Gbps * RAID.
- Số máy trạm: 25 máy
Các thiết bị phần cứng:

Máy tính để bàn

Máy tính
xách tay

Máy
chủ

Máy in, máy
fax

Số lượng

25

10

1

3


Switch

8

24


3

Wifi

5

Qua phiếu điều tra cho thấy có 80% đánh giá tính ổn định , có 70% đánh giá máy
tính đáp ứng hiệu quả công việc và có 90% đánh giá cao tốc độ xử lý dữ liệu.

Câu hỏi:
STT Tên trang thiết bị

Số lượng

Mức độ đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT?
Tính ổn định

1

Máy chủ

2

word, excel 2013 đối với các máy tính xách tay
- Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server, Oracle, MySql
- Ngôn ngữ: C#, VB, ASPX, PHP

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status