Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Bản tin Y Dược học miền núi số 2 năm 2016
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN
TỔN THƢƠNG TẠNG ĐẶC DO CHẤN THƢƠNG BỤNG KÍN
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN
NĂM 2015
Lê Thành Trung
Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
TÓM TẮT
1. Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn tổn thƣơng tạng đặc do chấn
thƣơng bụng kín tại Bệnh viện đa khoa TW Thái Nguyên năm 2015.
2. Đối tƣợng, phƣơng pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả hồi cứu và tiến cứu
trên 27 bệnh nhân điều trị bảo tồn tổn thƣơng tạng đặc do chấn thƣơng bụng kín
tại Khoa Ngoại Tiêu hóa Bệnh viện đa khoa Trung ƣơng Thái Nguyên từ tháng
1/2015 đến tháng 10/2015.
3. Kết quả, bàn luận: Trong nhóm nghiên cứu có 27 bệnh nhân; 20 nam
(74,1%), 7 nữ (25,9%), tuổi trung bình 26,33; thấp nhất 5; cao nhất 66 tuổi.
Nguyên nhân do tai nạn giao thông đứng hàng đầu chiếm 55,56%, cao hơn hẳn
các loại nguyên nhân khác.
100% bệnh nhân có triệu chứng đau bụng với các mức độ và vị trí khác nhau.
100% các trƣờng hợp đƣợc siêu âm ổ bụng, và chụp cắt lớp vi tính ổ bụng.
27 bệnh nhân điều trị bảo tồn có 21 trƣờng hợp (77,78%) thành công. Trong đó
15 bệnh nhân có kết quả tốt, 6 trƣờng hợp cần phải truyền máu và dùng giảm đau
kéo dài, tuy nhiên huyết động ổn định, không cần phẫu thuật. 6 bệnh nhân đƣợc
đƣợc chỉ định phẫu thuật.
4. Kết luận: Chụp Cắt lớp vi tính ổ bụng đã đƣợc chỉ định rộng rãi giúp phân độ tổn
thƣơng và chỉ định điều trị. Điều trị bảo tồn không mổ bƣớc đầu đạt kết quả tốt.
Từ khóa: tổn thƣơng tạng đặc, chấn thƣơng bụng kín, điều trị bảo tồn
ĐẶT VẤN ĐỀ
thƣơng gan đƣợc điều trị bảo tồn tuy còn thấp nhƣng đạt hiệu quả cao [6].
Chúng tôi thực hiện đề tài này với mục tiêu: đánh giá kết quả điều trị bảo tồn tổn
thƣơng tạng đặc do CTBK tại Bệnh viện đa khoa TW Thái Nguyên năm 2015.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh nhân cả nam và nữ, không giới hạn tuổi, đã đƣợc chỉ định điều trị bảo tồn tổn
thƣơng tạng đặc do chấn thƣơng bụng kín tại bệnh viện đa khoa trung ƣơng Thái
Nguyên, bao gồm:
- Nhóm I: Các bệnh nhân có chẩn đoán dựa vào đặc điểm lâm sàng kết hợp với chụp
cắt lớp vi tính, đƣợc điều trị bảo tồn không mổ thành công.
- Nhóm II: Các bệnh nhân điều trị bảo tồn thất bại phải chuyển mổ cấp cứu.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Các trƣờng hợp hồ sơ bệnh án không có đủ các dữ kiện nêu trên.
- Tổn thƣơng tạng đặc do chấn thƣơng bụng kín đƣợc chỉ định mổ cấp cứu ngay.
- Bệnh nhân có vết thƣơng bụng.
2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: từ tháng 1/2015 đến tháng 10/2015
- Địa điểm: khoa Ngoại tiêu hóa gan mật Bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Thái Nguyên
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu mô tả, tiến hành ở 2 giai đoạn:
- Hồi cứu từ tháng 01/2015 đến tháng 03/2015
- Tiến cứu từ tháng 04/2015 đến tháng 10/2015
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.1. Đặc điểm chung: Tuổi, giới, nguyên nhân, thời gian từ khi tai nạn đến khi vào
viện, sơ cứu sau chấn thƣơng.
2.4.2. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
- Toàn thân: mạch, huyết áp, tình trạng sốc.
- Cơ năng: hoa mắt, chóng mặt, đau bụng, đau ngực, khó thở, nôn, chƣớng bụng.
- Thực thể: vết xây sát da thành bụng, phản ứng thành bụng, cảm ứng phúc mạc.
15
55,56
Tai nạn giao thông
5
18,52
Tai nạn sinh hoạt
7
25,92
Tai nạn lao động
Nguyên nhân chủ yếu là do tai nạn giao thông
Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng khi vào viện
Bảng 2. Các triệu chứng cơ năng
Điều trị
Nhóm I
Nhóm II
Tổng
Triệu chứng
n
%
n
%
N
%
Hoa mắt, chóng mặt
0
0
6
22,22
6
22,22
Nhóm I
Nhóm II
Tổng
Triệu chứng
n
%
n
%
N
%
Xây sát da thành bụng
1
3,7
5
18,52
6
22,22
Bụng chƣớng
1
3,7
6
22,22
7
25,92
Phản ứng thành bụng
21
77,78
6
22,22
27
0
1
3,7
1
3,7
2
7,4
3
11,11
5
18,51
Tổng
18,51% có tổn thƣơng phối hợp, tuy nhiên các tổn thƣơng này không có chỉ định mổ
cấp cứu
Bảng 5. Các phƣơng pháp chẩn đoán hình ảnh đƣợc áp dụng
Tỷ lệ
n
%
Phƣơng pháp
XQ tim phổi
7
25,92
Siêu âm ổ bụng
27
100
Cắt lớp vi tính
27
100
100% bn đƣợc chụp CT bụng
Độ II
Độ III
Tổn thƣơng
1
1 (3,7%)
6
Gan
(3,7%)
(22,22%)
0
3
7
Lách
(11,11%) (25,92%)
0
0
0
Tụy
0
1 (3,7%) 2 (7,4%)
Thận
Độ
V
Độ
VI
2
(7,4%)
1
(3,7%)
1
(3,7%)
Kết quả điều trị
Bảng 8. Kết quả điều trị bảo tồn
Tỷ lệ
Kết quả
Tốt
Trung bình
Xấu
Rất xấu
n
%
15
6
6
0
55,6
22,2
22,2
0
Bảng 9. Các phƣơng pháp xử trí tổn thƣơng trong mổ
Phƣơng pháp
%
18,5
3,7
0
Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Bản tin Y Dược học miền núi số 2 năm 2016
BÀN LUẬN
1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
Trong nhóm nghiên cứu có 27 bệnh nhân trong đó có 20 bệnh nhân nam (74,1%), 7
bệnh nhân nữ (25,9%). Tuổi trung bình là 26,33; tuổi thấp nhất là 5; tuổi cao nhất là 66.
Nhóm tuổi có tỷ lệ bị chấn thƣơng cao nhất là trong độ tuổi lao động từ 15 đến 60 tuổi
chiếm tỷ lệ cao 20/27 bệnh nhân (74,1%). Nhƣ vậy hầu hết các bệnh nhân đều trong độ
tuổi lao động. Nhóm đối tƣợng này là nguồn nhân lực chính trong việc phát triển kinh tế
gia đình do đó tỷ lệ bị tai nạn giao thông cũng nhƣ tai nạn sinh hoạt cao hơn các nhóm
đối tƣợng khác.
Nguyên nhân gây tổn thƣơng tạng đặc do CTBK do tai nạn giao thông đứng hàng
đầu chiếm tới 55,56%, cao hơn hẳn các loại nguyên nhân khác. Qua rất nhiều nghiên
cứu, nguyên nhân TNGT luôn đứng đầu, nhất là ở những quốc gia có nền công nghiệp
phát triển. Ngoài ra với đặc điểm lực tác động mạnh và cơ chế chấn thƣơng phức tạp,
TNGT thƣờng gây chấn thƣơng mức độ nặng và nhiều tổn thƣơng phối hợp trên nhiều
vùng cơ thể, do đó làm tăng tỷ lệ biến chứng so với các nguyên nhân khác [5].
2. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, tình hình chẩn đoán
Trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu 100% bệnh nhân có triệu chứng đau bụng với các
mức độ và vị trí khác nhau. Về các triệu chứng thực thể, từ bảng 3 nhận thấy toàn bộ 27
bệnh nhân có phản ứng thành bụng chiếm tỷ lệ 100%. Theo nghiên cứu của Hà Văn Quyết
và cộng sự thì tỷ lệ bệnh nhân chấn thƣơng vỡ gan có phản ứng dƣới sƣờn phải gặp trên
Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Bản tin Y Dược học miền núi số 2 năm 2016
khác để có thái độ điều trị hợp lý. Mặc dù hiện tại tỷ lệ bệnh nhân đƣợc chụp CT đã tăng
lên tuy nhiên trên phim chụp các Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh mới chỉ chú ý phát hiện tổn
thƣơng nhƣng chƣa thực sự quan tâm đến việc phân độ tổn thƣơng theo AAST.
3. Kết quả sớm điều trị bảo tồn
Trong 27 trƣờng hợp có 9 bệnh nhân có tổn thƣơng phối hợp, 18 bệnh nhân chỉ tổn
thƣơng 1 tạng đặc đơn thuần. Các tổn thƣơng phối hợp bao gồm 4 trƣờng hợp tổn thƣơng
trong ổ bụng (14,8%), 5 trƣờng hợp tổn thƣơng phối hợp ngoài ổ bụng (18,5%). Trong 9
trƣờng hợp này có 3 trƣờng hợp điều trị bảo tồn không hiệu quả phải chuyển mổ, 1
trƣờng hợp bảo tồn chấn thƣơng bụng kết hợp dẫn lƣu khoang màng phổi.
Nghiên cứu của Nguyễn Tiến Quyết tiến hành từ 1/1/2004 đến 31/4/2006 có 88/157
bệnh nhân đƣợc chỉ định điều trị bảo tồn chiếm tỷ lệ 56%. Trong đó 82 bệnh nhân trong
nhóm này đƣợc điều trị bảo tồn thành công chiếm 93,2% [4].
Thái độ xử trí tổn thƣơng tạng đặc do CTBK đã có những thay đổi lớn, tràn máu ổ
bụng không còn là yếu tố quyết định chỉ định mổ ngay từ đầu mà yếu tố quyết định là
tình trạng huyết động của bệnh nhân. Điều trị bảo tồn không mổ đã đƣợc chấp nhận và
dần trở thành phƣơng pháp điều trị khá phổ biến ở các trung tâm chấn thƣơng trên thế
giới cũng nhƣ tai Việt Nam. Trong những năm gần đây tỷ lệ điều trị bảo tồn không mổ ngày
càng tăng và đạt kết quả tốt [6], [10], [11].
Ở bệnh viện đa khoa trung ƣơng Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010 tỷ lệ điều trị bảo
tồn trong trƣờng hợp có chẩn đoán xác định tổn thƣơng tạng đặc do CTBK còn thấp. Đến
thời điểm hiện tại việc phân độ trong chẩn đoán và chỉ định điều trị bảo tồn đã đƣợc áp
dụng rộng rãi. Tuy nhiên chƣa có nghiên cứu nào đi sâu vào đánh giá các chỉ định cũng
nhƣ kết quả của điều trị bảo tồn không mổ đối với tổn thƣơng tạng đặc do CTBK [6].
Trong nghiên cứu của chúng tôi 27 bệnh nhân điều trị bảo tồn có 21 trƣờng hợp
(77,78%) thành công không cần chỉ định phẫu thuật. Trong đó 15 bệnh nhân có kết quả
tốt, không có biến chứng, 6 trƣờng hợp có biểu hiện đau kéo dài, cần phải truyền máu và
tồn có 21 trƣờng hợp (77,78%) thành công không cần chỉ định phẫu thuật.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Lộc (2006), "Thái độ xử trí và kết quả điều trị chấn thƣơng gan", Y học Việt
Nam. Số đặc biệt, tr. 345-356.
2. Trần Đức Quý và Nguyễn Đức Thế (2006), "Nghiên cứu 57 bệnh nhân vỡ gan do
chấn thƣơng bụng kín tại Thái Nguyên", Ngoại kho . 4(56), tr. 65-75.
3. Hà Văn Quyết và Nguyễn Văn Sơn (2006), "Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị
phẫu thuật tổn thƣơng hệ tĩnh mạch gan - chủ trong chấn thƣơng và vết thƣơng gan",
Ngoại kho . 1, tr. 14-23.
4. Nguyễn Tiến Quyết và Dƣơng Trọng Hiền (2007), "Chấn thƣơng gan - các yếu tố
quyết định thái độ điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức", Ngoại kho . 1, tr. 34-43.
5. Trịnh Hồng Sơn và các cộng sự. (1999), "Chấn thƣơng và vết thƣơng gan: phân
loại mức độ tổn thƣơng, chẩn đoán và điều trị (198 trƣờng hợp trong 6 năm 1990 1995)", Y học thực hành. 1, tr. 40-46.
6. Trịnh Hồng Sơn, Lê Thành Trung và Trần Đức Quý (2011), "Điều trị bảo tồn
chấn thƣơng gan do chấn thƣơng bụng kín tại Bệnh viện đa khoa Trung ƣơng Thái
Nguyên", Y học thực hành. 10(787), tr. 45-49.
7. Lê Thành Trung (2010), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả
sớm điều trị chấn thương g n tại Bệnh viện đ kho Trung ương Thái Nguyên, Phẫu
thuật Ngoại chung, Đại học Y Dƣợc - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
8. M. Alkan và các cộng sự. (2012), "Severe abdominal trauma involving bicycle
handlebars in children", Pediatr Emerg Care. 28(4), tr. 357-60.
9. M. A. Kanakis và các cộng sự. (2012), "Successful management of severe blunt
hepatic trauma by angiographic embolization", Updates Surg. 64(4), tr. 303-6.
10. N. A. Stassen và các cộng sự. (2012), "Nonoperative management of blunt
hepatic injury: an Eastern Association for the Surgery of Trauma practice management
guideline", J Trauma Acute Care Surg. 73(5 Suppl 4), tr. S288-93.
11. C. Swift và J. P. Garner (2012), "Non-operative management of liver trauma", J
R Army Med Corps. 158(2), tr. 85-95.
12. W. Yoon và các cộng sự. (2005), "CT in blunt liver trauma", Radiographics.
25(1), tr. 87-104.
treated conservatively with 21 cases were successful
(77.78%)
. Of these 15 patients had good results, 6
cases need blood transfusions and used prolonged
analgesia. However, hemodynamics was stable, and not
requiring surgery. 6 patients were indicated for
surgery. Conclusion: The abdominal CT scan was widely used to
help clasify trauma degrees and treatment indications. Non-surgical conservative
treatment obtained good results initially.
Keywords: Solid organ trauma, closed abdominal injuries , conservative treatment
41