Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) tại khoa nội tổng hợp - Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 59

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016

Nghiên cứu Y học

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH
TRONG ĐỢT CẤP CỦA BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD)
TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP - BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Phan Quang Khải*, Đặng Nguyễn Đoan Trang*

TÓM TẮT
Mở đầu: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh lý hô hấp thường gặp và là một trong những
nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Đợt cấp COPD là nguyên nhân chính của việc thăm khám
bác sĩ, nhập viện và tử vong ở bệnh nhân COPD. Bên cạnh việc cải thiện chức năng hô hấp, điều trị nhiễm khuẩn
luôn là vấn đề hàng đầu trong điều trị đợt cấp COPD.
Mục tiêu: Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị đợt cấp COPD tại khoa Nội tổng hợp Bệnh
viện Đại học Y Dược TP HCM.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 150 bệnh nhân nội trú được chẩn đoán đợt
cấp COPD tại khoa Nội tổng hợp bệnh viện ĐH Y Dược TP HCM từ tháng 01/2015 đến tháng 04/2015.
Kết quả: Bệnh nhân trong nghiên cứu có độ tuổi trung bình là 76,13 ± 11,03; chủ yếu là nam giới (79,3%).
Hơn một nửa bệnh nhân có tiền sử hút thuốc lá. Bệnh mắc kèm hay gặp nhất bao gồm tăng huyết áp, Cushing do
thuốc và viêm phổi. Triệu chứng lâm sàng gặp ở tất cả các bệnh nhân là tăng khó thở. Tỷ lệ cấy đàm dương tính
thấp (31,9%). Tác nhân gây bệnh được phân lập phổ biến nhất là Streptococcus spp. Sự đề kháng được ghi nhận ở
tất cả các kháng sinh được chỉ định làm kháng sinh đồ. Nhóm kháng sinh được lựa chọn nhiều nhất là
fluoroquinolon. Phối hợp kháng sinh ban đầu được chỉ định nhiều nhất là levofloxacin - ceftazidim. Có 42% bệnh
nhân cần phải thay đổi phác đồ điều trị ban đầu. Tỷ lệ điều trị thành công chiếm 83,3%. Chỉ định nhập ICU là
yếu tố duy nhất có liên quan với hiệu quả điều trị.
Kết luận: Bệnh viện cần xây dựng phác đồ điều trị đợt cấp COPD dựa trên tình hình đề kháng của
riêng bệnh viện. Tiền sử bệnh cần được khai thác kĩ hơn nhằm hỗ trợ việc đánh giá độ nặng đợt cấp và chỉ
định kháng sinh.
Từ khóa: COPD, đợt cấp COPD, kháng sinh.

04/2015.
Results: The mean age of the study population was 76.13 ± 11.03; 119 (79,3%) were male. Over half of the
study population was found with smoking history. The most common comorbidities include hypertension, druginduced Cushing and pneumonia. All of the patients had increased dyspnea. The rate of positive sputum culture
was low (31,9%). The most commonly isolated pathogen was Streptococcus spp. Resistance to the pathogens
isolated was observed in all antibiotics indicated for antimicrobial susceptibility test. The most common class of
antibiotic indicated was fluoroquinolon; levofloxacin-ceftazidim was the most common combination of first-line
antibiotics empirically indicated. Change in antibiotic regimen was recorded in 42% of the hospital profiles.
Indication for ICU admission was the only factor significantly associated with treatment outcome.
Conclusion: Guidelines for the treatment of acute exacerbations of COPD should be established at
University Medical Center HCMC based on local patterns of antibiotic resistance. Patients’ medical history
should be taken more closely into account for severity assessment and indication of antibiotics.
Key words: COPD, acute exacerbation of COPD, antibiotics.
ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong công tác chăm
ĐẶT VẤN ĐỀ
sóc sức khỏe người bệnh.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là
Tại Việt Nam, vấn đề sử dụng thuốc trong
một bệnh lý rất phổ biến và có xu hướng ngày
điều trị đợt cấp COPD, cụ thể là khu vực thành
càng gia tăng, đặc biệt ở các nước đang phát
phố Hồ Chí Minh, vẫn còn chưa được nghiên
triển. Trên thế giới hiện nay có khoảng 600 triệu
cứu, báo cáo và cập nhật thường xuyên(5).
người mắc bệnh(4). Việt Nam là nước có tỉ lệ
Trên cơ sở đó, nghiên cứu được tiến hành
COPD cao nhất khu vực châu Á Thái Bình
với mục đích khảo sát tình hình sử dụng kháng
Dương với hơn 4 triệu người mắc theo ước tính
sinh trong điều trị đợt cấp COPD tại khoa Nội
năm 2003(7).

Các bệnh nhân bỏ viện, bệnh nhân được xử
an toàn và hợp lý trong điều trị đợt cấp của
trí và chuyển viện trong ngày đầu tiên được loại
COPD, đặc biệt là vấn đề sử dụng kháng sinh, có
trừ ra khỏi nghiên cứu.

184

Chuyên Đề Dược


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016

Nghiên cứu Y học

đoán), các chủng vi khuẩn Gram âm đa đề
kháng thường trú trong giai đoạn ổn định hoặc
phân lập được trong đợt cấp trước đó.

Phương pháp nghiên cứu:
Mô tả cắt ngang.

Xử lý số liệu
Tất cả các phép kiểm thống kê được thực
hiện với phần mềm SPSS20, các thông số được
coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
Việc đánh giá các yếu tố liên quan đến tình
trạng bệnh lúc xuất viện được phân tích bằng
phương trình hồi quy logistic đa biến.


Đái tháo đường týp II
Suy tim
Yếu tố nguy cơ nhiễm các chủng vi khuẩn
Gram âm đa đề kháng* (%)

Không
Bệnh nhân có chỉ định nhập ICU (%)
Triệu chứng cơ năng điển hình (%)
Tăng khó thở
Tăng tiết đàm
Tăng đàm mủ

79,3
20,7
76,1 
11,0
54,7
10,0
58,0
63,3
55,3
55,3
44,7
10,0
8,0
78,0
22,0
10,7
100
80

hệ II và III), carbapenem và penicillin, trong đó
levofloxacin (24,6%) và ceftazidim (10,8%) là 2
kháng sinh thường được ưu tiên chỉ định.
Tỷ lệ chỉ định kháng sinh đơn trị ban đầu là
46,6%, tỷ lệ chỉ định kháng sinh phối hợp ban
đầu là 53,4%.

185


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016

Nghiên cứu Y học

Levofloxacin

14,7
7,3

Amoxicillin/clavulanat

6,0
5,4
5,3

Ceftazidim
3,3
Cefoperazon/sulbactam

1,3

Ceftriaxon+levofloxacin

8,0
4,0

Cefoperazon/sulbactam+levofloxacin

3,3
3,3
2,7
2,7
2,7

Ceftazidim+moxifloxacin
Piperacillin/tazobactam+moxifloxacin
2,0
Ceftazidim+clarithromycin

1,3
1,3
1,3
1,3
1,3
1,3
0,7
0,7
0,7
0,7
0,7
0,7

đổi kháng sinh là tình trạng lâm sàng chưa cải
thiện của bệnh nhân.

Hiệu quả điều trị
Trong nghiên cứu này, tình trạng lúc xuất
viện dựa trên hồ sơ bệnh án được lựa chọn để
đánh giá hiệu quả điều trị. Tình trạng lúc xuất
viện được phân loại như sau: cải thiện bao gồm
khỏi bệnh, đỡ hoặc giảm; không cải thiện bao
gồm không thay đổi, nặng hơn hoặc tử vong.

186

Kết quả khảo sát cho thấy tình trạng cải thiện
lúc xuất viện chiếm tỷ lệ cao (83,3%). Thời gian
nằm viện trung bình là 9,9 ± 6,5 ngày, thời gian
điều trị kháng sinh trung bình là 8,9 ± 4,1 ngày.
Khi xét mối quan hệ đơn lẻ của từng yếu
tố với hiệu quả điều trị, kết quả phân tích gợi ý
các yếu tố giới tính, chỉ định nhập ICU và tổng
số kháng sinh sử dụng có liên quan với hiệu quả
điều trị. Trong khi đó, kết quả phân tích chưa
cho thấy mối liên quan giữa hiệu quả điều trị với
các yếu tố tuổi, tiền sử hút thuốc lá, độ nặng của
bệnh, nguy cơ nhiễm các chủng gram âm đa đề
kháng và bệnh lý mắc kèm.
Để loại trừ những ảnh hưởng qua lại giữa

Chuyên Đề Dược


hướng dẫn điều trị đợt cấp COPD khác, đây là 2
nhóm kháng sinh thường được khuyến cáo, đặc
biệt trong đợt cấp mức độ trung bình và nặng(3,4).
Kết quả khảo sát cũng cho thấy tiền sử bệnh
và tiền sử sử dụng thuốc của bệnh nhân chưa
được khai thác đầy đủ trong hồ sơ bệnh án dẫn
đến việc đánh giá chưa chính xác độ nặng của
đợt cấp và việc chỉ định kháng sinh chưa phù
hợp. Tại thời điểm khảo sát, việc điều trị đợt cấp
của COPD tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP
HCM vẫn chủ yếu dựa trên hướng dẫn của
GOLD. Các hướng dẫn điều trị đợt cấp COPD
dựa trên tình hình đề kháng tại bệnh viện vẫn

Chuyên Đề Dược

Nghiên cứu Y học

chưa được thiết lập, gây nhiều khó khăn cho
công tác điều trị.

KẾT LUẬN
Đề tài đã khảo sát được các đặc điểm chung,
độ nặng, tình hình sử dụng và đề kháng kháng
sinh của 150 bệnh nhân nội trú được chẩn đoán
đợt cấp COPD tại Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện
Đại học Y Dược TP HCM từ tháng 01/2015 đến
tháng 04/2015. Kết quả thu được cho thấy để
tăng cường hiệu quả điều trị đợt cấp của COPD
và hạn chế sự đề kháng kháng sinh, bệnh viện

kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/03/2015).
Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease
(GOLD) (2015). Global strategy for the diagnosis,
management, and prevention of COPD: Revised 2015.
Lê Thị Tuyết Lan (2011). The actuality of chronic obstructive
pulmonary disease (COPD) in Viet Nam, J Fran Viet Pneu.,
02: 1-86.
O'Donnell de AS, Bourbeau J, et al. (2003). State of the art
compendium: Canadian Thoracic Society recommendations
for the management of chronic obstructive pulmonary
disease, Can Respir J., 1:3B - 59B.
Wanc T, et al (2003). COPD prevalence in 12 Asia-Pacific
countries and regions, Respirology, 8: 192-198.

Ngày nhận bài báo:
Ngày phản biện nhận xét bài báo:
Ngày bài báo được đăng:

30/10/2015
20/11/2015
20/02/2016

187




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status