Giao an L4 T2 chinh sua - Pdf 59

TUầN 2:
Ngày soạn:28/8/2009 Ngày giảng :Thứ hai ngày 31 tháng 8
năm 2009

Tiết 1; chào cờ
Tiết 2: Tập đọc

Đ 3: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
(Phần2)
I,Mục tiêu :
* Đọc lu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn nh: Sừng sững, mặc
nó, co rúm lại, béo múp béo míp
* Đọc diễn cảm toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa cac cụm từ,
nhấn giọng ở các từ gợi tả , gợi cảm
Hiểu các từ ngữ trong bài: Sừng sững, lủng củng, chóp bu,nặc nô , kéo bè kéo cánh,
cuống cuồng.
* Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ,xoá bỏ áp
bức bất công, bênh vực chị Nhà trò yếu đuối, bất hạnh.
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III)Ph ơng pháp:
Quan sát. giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập
IV) Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Nd tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.ổn định tổ
chức :
2.Kiểm tra bài
cũ :
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài

cặp.
- GV hớng dẫn cách đọc bài
- đọc mẫu toàn bài.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Truyện xuất hiện những
nhân vật nào ?
+ Dế Mèn gặp bọn Nhện để
làm gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
và trả lời câu hỏi:
+ Trận địa mai phục của bọn
Nhện đáng sợ nh thế nào?
+Bọn Nhện mai phục để làm
gì ?
+ Em hiểu : Sừng sững, lủng
củng nghĩa là gì ?
+ Đoạn 1 cho em hình dung ra
cảnh gì?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2 - Yêu
cầu HS thảo luận và trả lời câu
hỏi:
+ Dế Mèn đã làm cách gì để
bọn Nhện phải sợ ?
+ Thái độ của bọn Nhện ra sao
khi gặp Dế Mèn?
+ Dế Mèn đã thể hiện tình
cảm gì khi nhìn thấy Nhà Trò?
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
HS trả lời câu hỏi.

phóng càng đạp phanh phách.
+ Lúc đầu mụ Nhện cái nhảy
ra cũng ngang tàng , đanh
đá , nặc nô sau đó co rúm lại
rồi cứ rập đầu xuống đất nh
cái chày giã gạo.
2
*Luyện đọc diễn
cảm:
4.Củng cố dặn
dò:
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
và trả lời câu hỏi:
+ Dế Mèn đã nói nh thế nào
để bọn Nhện nhận ra lẽ phải?
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế
Mèn bọn Nhện đã hành động
nh thế nào?
Cuống cuồng: Rất vội vàng,
rối rít và quá lo lắng.
+ Đoạn 3 nói lên điều gì?
- Vì sao các em chọn cái danh
hiệu đó.
+ Đoạn trích này ca ngợi điều
gì?
GV ghi ý nghĩa lên bảng
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả
bài.
GV hớng dẫn HS luyện đọc

Ca ngợi Dế Mèn có tấm
lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức
bất công, bênh vực chị Nhà
Trò yếu đuối bất hạnh.
HS ghi vào vở nhắc lại
- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp
theo dõi cách đọc.
- HS theo dõi tìm cách đọc
hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả
lớp bình chọn bạn đọc hay
nhất
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
3
Tiết 3:Thể dục
Tiết 4:Toán
Đ 6: Các số có sáu chữ số
I) Mục tiêu:
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
-Biết viết, đọc các số có đến 6 chữ số.
-Giáo dục HS yêu môn học; kĩ năng đọc ,viết ,phân tích cấu tạo của số có 6 chữ
số
II)Đồ dùng dạy học :
- GV : Giáo án, SGk, các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục
nghìn, trăm nghìn, các thẻ ghi số, bảng các hàng của số có sáu chữ số.
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
III)Ph ơng pháp:
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành

45 x a = 255 45 x a = 450
a = 255 : 45 a = 450 :
a = 5 a = 10
45 x a = 90
a = 90 : 45
a = 2
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS làm theo lệnh của GV.
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn

- 10 chục nghìn bằng 1 trăm
nghìn , 1 trăm nghìn bằng 10
chục nghìn.
4
c. Giới thiệu các
số có sáu chữ số:
d. Thực hành:
Bài 1:
Bài 2:
- Cho HS quan sát bảng có
viết các hàng từ đơn vị đến
trăm nghìn, sau đó gắn các
thẻ 100 000 ; 10 000 ; 1000 ;
100 ; 10lên các cột tơng
ứng trên bảng.
+ Ta có số đó là số nào? Số
đó có mấy mấy trăm nghìn,

Chục Đơ
n vị
100 000
100 000
100 000
100 000
10 000
10 000
10 000
1 000
1 000
100
100
100
100
100 10
1
1
1
1
1
1
4 3 2 5 1 6
- Số đó là số 432 516, số này có
4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2
nghìn, 5 trăm, 1 chục và 6 đơn
vị.
- Bốn trăm ba mơi hai nghìn,
năm trăm mời sáu.
- HS đọc theo yêu cầu

yêu cầu HS nghe và viết vào
vở
- GV nhận xét, chữa bài và
cho điểm từng HS
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về làm bài tập
(VBT) và chuẩn bị bài sau:
Luyện tập
sáu trăm mời hai : 786 612
- HS nối tiếp nhau đọc từng số
theo yêu cầu của GV
+ Chín mơi sáu nghìn, ba trăm
mời lăm.

- HS nghe GV đọc từng số và
viết vào vở:
63 115 ; 723 936 ;
* HS khá, giỏi làm thêm câu c,d:
c, 943 103
d, 863 720
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Tiết 5: Đạo đức
Đ1Trung thực trong học tập
I Mục tiêu :
- Nêu đợc một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết đợc: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ,đợc mọi ngời yêu
mến.
- Hiểu đợc trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
- Có thais độ và hành vi trung thực trong học tập.

Hôm nay chúng ta sẽ xử lí 1 số
tình huống của bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc
theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm trình bầy
kết quả thảo luận trên bảng .
+ GV chốt lại ý đúng: Trong
học tập chúng ta phải luôn
trung thực . Khi mắc lỗi gì ta
phải thẳng thắn nhận lỗi và sửa
lỗi .
- Tổ chức cho HS làm việc
theo nhóm
Tình huống 1 : Em sẽ chấp
nhận bị điểm kém nhng lần sau em sẽ làm
bài tốt , em
Không chép bài của bạn .
Tình huống 2 : Em sẽ báo cáo
lại cho cô giáo điểm của em để cô ghi lại.
Tình huống 3 : Em sẽ động
viên bạn cố gắng làm bài và
nhắc bạn trong giờ em không đ-
ợc phép cho bạn chép bài .
-Yêu cầu các bạn ở các nhóm
khác bổ xung
? Cách xử lý của nhóm .... thể
hiện sự trung thực hay không ?
- Tổ chức cho HS làm việc
theo nhóm
- GV tới các nhóm hỗ trợ các

? Thế nào là trung thực trong
học tập ? vì sao phải trung thực
trong học tập ?
- Nhận xét giờ học
- Giám khảo cho điểm đánh
giá , các HS khác nhận xét
bổ xung .
- HS suy nghĩ trao đổi về
một tấm gơng trung thực
trong học tập .
- HS trả lời .
Ngày soạn: 28/08/2009 Ngày giảng: Thứ ba ngày 1 tháng 9 năm 2009
Tiết 1:Toán
Đ 7: Luyện tập
I) Mục tiêu:
- Củng cố về đọc, viết các số có sáu chữ số.
- Thành thạo và nắm đợc thứ tự các số có sáu chữ số.
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn.
II)Đồ dùng dạy học :
- GV : Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
III)Ph ơng pháp:
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành
IV)các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND - TG Hoạt động dạy học Hoạt động của trò
1.ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài
cũ :
3. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài

khác làm vào vở.
+ Yêu cầu HS phân tích số 653
267
+ GV yêu cầu HS lần lợt lên
bảng trình bày bài làm của
mình.
- GV nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau
đó tự làm bài , cả lớp làm bài
vào vở.
- Yêu cầu HS đọc các số: 2 453
; 65 243 ; 762 543 ; 53 620
+ Cho biết mỗi số 5 ở trên
thuộc hàng nào, lớp nào?
- GV cùng HS nhận xét và chữa
bài.
- GV yêu cầu HS tự viết số vào
vở.
- GV yêu cầu HS nhận xét và
chữa bài vào vở.
Yêu cầu HS tự điền số vào các
dãy số, sau đó cho HS đọc từng
dãy số trớc lớp.
+ Yêu cầu HS đọc bài sau đó
làm.
+ 653 267 : Sáu trăm năm
mơi ba, hai trăm sáu mơi
bảy
+ Số 653 267 gồm sáu trăn
nghìn, năm chục nghìn, ba

- HS chữa bài vào vở
- HS điền số theo yêu cầu.
+ 300 000 ; 400 000 ; 500 000 ;
600 000 ; 700 000 ;
+ 350 000 ;360 000 ; 370 000 ; 380
000 ; 390 000 ; .
+ 399 000 ; 3999 100 ; 399 200 ;
9
4. Củng cố dặn
dò:
làm bài vào vở
- GV nhận xét, chữa bài và cho
điểm từng HS
- Yêu cầu HS nêu từng dãy số.
- GV nhận xét chung.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về làm bài tập
(VBT) và chuẩn bị bài sau:
Hàng và lớp
399 300 ;
* HS khá, giỏi làm thêm
d, 399 940; 399 950; 399 960;
399 970; 399 980; 399 990.
e, 456784; 456785; 456786;
456787; 456789
- HS tự nêu.
- Lắng nghe - Ghi nhớ
Tiết 2:Luyện từ và câu
Đ 3: mở rộng vốn từ: Nhân hậu - đoàn kết
I - Mục tiêu:

- Có 1 âm: Bố, mẹ, chú, dì, cô,
bà...
- Cso 2 âm: bác, thím, ông,
cậu...
- Hs ghi đầu bài vào vở.
- 1 Hs đọc y/c của bài tập.
- Hs hoạt động trong nhóm.
10
Bài tập 2:
phát giấy và bút dạ cho trởng
nhóm.Y/c hs suy nghĩ, tìm từ
và viết vào giấy.
- Y/c 3 nhóm lên dán phiếu,
Gv và hs cùng nxét.
- Xét và kết luận nhóm tìm đ-
ợc nhiều từ và đúng nhất.
- Cho hs chữa bài vào vở.
- Gọi 1 hs đọc y/c.
- Kẻ sẵn một phần bảng thành
2 cột với nội dung bài tập 2a,
2b.
- Y/c hs trao đổi theo cặp và
làm vào giấy nháp.
- Gọi hs lên bảgn làm bài tập.
- Gọi hs nxét, bổ xung.
- GV chốt lại lời giải đúng.
- Hỏi hs vẽ nghĩa của các từ
ngữ vừa sắp xếp.
+ Công nhân là ngời nh thế
nào?

bọc, giúp đỡ
đồng loại
Trái nghĩa với
đùm bọc hoặc
giúp đỡ
M: Lòng thơng
ngời, lòng
nhân ái, lòng
vị tha, tinh
thần nhân ái,
tình thơng
mến, yêu quý,
xót thơng, đau
xót, tha thứ, độ
lợng, bao
dung, xót xa...,
thơng cảm...
M: Độc ác
Hung ác, nanh
ác, tàn ác, tàn
bạo, cay độc,
độc địa, ác
nghiệt, hung
dữ, dữ dằn,
bạo tàn, cay
nghiệt, nghiệt
ngã, ghẻ
lạnh...
M: Cu mang
Cứu giúp, cứu

câu trả lời của từng hs.
- GV chốt lại lời giải đúng:
+ ở hiền gặp lành: khuyên
ngời ta sống hiền lành, nhân
hậu, vì sống nh vậy sẽ gặp
những điều tốt lành, may mắn.
+ Trậu buộc ghét trâu ăn: chê
ngời có tính xấu, ghen tị khi
thấy ngời khác đợc hạnh phúc,
may mắn.
+ Một cây làm chẳng ... núi
cao: khuyên ngời ta đoàn kết
với nhau, đoàn kết tạo nên sức
- Hs đọc y/c.
- Hs tự đặt câu, mỗi hs đặt 2
câu với từ ở nhóm a, 1 câu với
từ ở nhóm b.
- Mỗi hs trong nhóm nối tiếp
nhau viết câu mình đặt lên
phiếu.
- Đại diện các nhóm dán kết
quả bài làm lên bảng lớp, đọc
kết quả.
Câu có chứa tiếng nhân có
nghĩa là ngời:
- Nhân dân ta có lòng nồng
nàn yêu nớc.
- Bố em là công nhân.
- Toàn nhân loại đều căm ghét
chiến tranh.

ơng yêu và sẵn sàng giúp đỡ...
- Hs ghi nhớ.
Tiết 3:Khoa học
Đ 3: Sự trao đổi chất ở ngời (tiếp theo)
I) Mục tiêu
- Nêu đợc các bớc sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ,xem bảng chú giải,tìm đối tợng lịch
sử hay địa lí trên bản đồ
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí,đặc điểm của đối tợng trên bản
đồ;dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi,cao nguyên, đồng
bằng,vùng biển.
-Giáo dục HS yêu môn học,biết sử dụng bản đồ.
II) Đồ dùng dạy - học
- Hình minh hoạ trang 8 sách giáo khoa.
- Phiếu học tập theo nhóm.
III) Các hoạt động dạy học
13
ND - TG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. ổ n định
II. Kiểm tra bài

II. Dạy học bài
mới
1. Giới thiệu bài
2.Nội dung
Hoạt động 1:
Hoạt động 2:
? Thế nào là quá trình trao
đổi chất ?
? Vẽ lại sơ đồ quá trình

- Sau 3-5 học sinh dán phiếu
học tập lên bảng và đọc. Nhom
khác nhận xét, bổ sung.
Hát
- 2 học sinh trả lời
- Học sinh vẽ.
+ Hình 1: Vẽ cơ quan
tiêu hoá có chức năng trao
đổi thức ăn.
+ Hình 2: Vẽ cơ quan
hô hấp có chức năng thực
hiện quá trình trao đổi khí.
+ Hình 3: Cơ quan
tuần hoàn có chức năng vận
chuyển các chất dinh dỡng
đi đến các cơ quan của cơ
thể.
+ Hình 4: Vẽ cơ quan
bài tiết. Có chức năng thải n-
ớc tiểu từ cơ thể ra môi tr-
ờng.
- Tiến hành thảo luận theo
nội dung phiếu.
- Đại diện hai nhóm trình
bày, nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
14
Phiếu học tập
Nhóm:
Điền nội dung thích hợp vào chỗ trong bảng

2) Kiểm tra bài cũ:
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) GV kể chuyện:
Cho lớp hát, nhắc nhở học
sinh
Gọi 3 hs kể lại chuyện Sự
tích Hồ Ba Bể
GV nxét, cho điểm từng hs.
- Treo tranh minh hoạ và hỏi:
Bức tranh vẽ gì?
- Trong tiết kể chuyện hôm
nay các em tập kể lại câu
chuyện cổ tích bằng thơ
Nàng tiên ốc bằng lời của
mình
GV ghi đầu bài lên bảng.
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
- Gọi 3 hs đọc nối tiếp đoạn
thơ.
- Gọi 1 em hs đọc đoạn 1 và
trả lời câu hỏi:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để
sinh sống?
+ Bà lão làm gì khi bắt đợc
ốc?
Cả lớp hát, lấy sách vở môn
học.
- 2 Hs kể từng đoạn nối tiếp.
- 1 Hs kể toàn chuyện.

nào?
- Thế nào là kể lại câu chuyện
bằng lời kể của em?
- Gọi 1 hs khá kể lại mẫu đoạn
1.
- Chia nhóm, y/c các nhóm
dựa vào tranh minh hoạ và câu
hỏi để kể lại từng đoạn cho
các bạn nghe.
- Y/c các nhóm đại diện lên
trình bày.
- Y/c hs nxét sau mỗi hs kể.
- Y/c hs kể toàn bộ câu
chuyện trong nhóm.
- Tổ chức cho hs thi kể trớc
lớp.
- Y/c hs nxét và tìm ra kể hay
nhất?
- GV cho điểm hs kể hay nhất.
- Y/c hs thảo luận cặp đôi về ý
nghĩa câu chuyện.
chum nớc để nuôi.
- Hs đọc và trả lời câu hỏi.
- Đi làm vẽ, bà thấy nhà cửa
đã đợc quét sạch sẽ, đàn lợn
đã đợc cho ăn cơm nớc đã nấu
sẵn, vờn rau đợc nhặt sạch
cỏ..
- Bà thấy có một nàng tiên từ
trong chum bớc ra.

chuyện.
- Dặn hs về kể lại câu chuyện
cho ngời thân nghe và tìm đọc
những câu chuyện nói về lòng
nhân hậu.
- Câu chuyện nói về tình th-
ơng yêu lẫn nhau giữa bà lão
và nàng tiên ốc. Bà lão thơng
ốc không nỡ bán, ốc biến
thành một nàng tiên giúp đỡ
bà.
- Con ngời phải thơng yêu
nhau. Ai sống nhân hậu, th-
ơng yêu mọi ngời sẽ có cuộc
sống hạnh phúc.
- Hs ghi nhớ.
Ngày soạn:31/8/2009 Ngày giảng:Thứ t ngày 2 tháng 9 năm 2009
Tiết 1: Tập đọc
Đ 4: Truyện cổ nớc mình
I)Mục tiêu:
- Hiểu ND của bài thơ: Ca ngợi truyện cổ của nớc ta vừa nhân hậu, thông minh, vừa
chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông. ( trả lời đợc các câu hỏi trong sgk;
thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)
- Đọc rành mạch, trôi chảy. Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự
hào, tình cảm.
-Giáo dục HS yêu quý truyện cổ của nớc nhà,tự hào về truyền thống quý báu của
ông cha
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc, các tập
truyện cổ nh :Tấm Cám, Thạch Sanh, cây khế...

theo cặp.
- GV hớng dẫn cách đọc
bài - đọc mẫu toàn bài.
- Yêu cầu HS đọc từ đầu
đến ...đa mang + trả lời câu
hỏi:
+ Vì sao tác giải yêu
truyện cổ nớc nhà ?+ Em hiểu câu thơ : Vàng
cơn nắng, trắng cơn ma nh
thế nào?
Nhận mặt: Giúp con cháu
nhận ra tuyền thống tốt đẹp,
bản sắc dân tộc của ông cha
từ bao đời nay
+ Đoạn thơ này nói lên điều
gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
còn lại và trả lời câu hỏi:
+ Bài thơ gợi cho em nhớ tới
truyện cổ nào, Chi tiết nào
cho em biết điều đó ?
+ Em hãy nêu ý nghĩa của
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc
thầm
- HS đánh dấu từng khổ thơ
- 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status