Giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến thƣơng mại của công ty cổ phần sản xuất và thƣơng mại lam sơn - Pdf 59

1
TÓM LƯỢC
Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu tại công ty CP xây dựng Tân Nam, em đã
hoàn thành khóa luận với đề tài: “ phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ xây
dựng của công ty CP xây dựng Tân Nam trên địa bàn tỉnh Nghệ An” và dưới đây là tóm
lược một số vấn đề cơ bản trong bài khóa luận của em:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu phát triển phát triển hoạt động xúc tiến thương
mại sản phẩm nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An của công ty CP xây dựng Tân
Nam. Với chương này em đưa ra tính cấp thiết đi đến việc lựa chọn đề tài, đồng thời
cũng chỉ rõ mục đích cũng như phạm vi nghiên cứu của đề tài, tổng quan về tình hình
nghiên cứu các năm trước.
Chương II: Tóm lược một số vấn đề cơ bản liên quan đến vấn đề XTTM sản phẩm
của công ty kinh doanh. Với chương này, em đã nêu những lý thuyết cần thiết có liên
quan đến các vấn đề nghiên cứu. Đó là một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về XTTM,
phát triển xúc tiến thương mại, một số lý thuyết về phát triển XTTM của Philip Kotler
và GS.TS Nguyễn Bách Khoa. Và để làm rõ hơn vấn đề nghiên cứu, em đã đưa ra thêm
các nội dung phát triển hoạt động XTTM sản phẩm của công ty kinh doanh.
Phân tích các kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động XTTM sản phẩm nhà
chung cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An của công ty CP xây dựng Tân Nam. Đây là
chương quan trọng nhất trong các chương. Ngoài việc thu thập dữ liệu thứ cấp, em còn
tập hợp và xử lý thêm các dữ liệu sơ cấp thông qua bảng điều tra câu hỏi và phỏng vấn
điều tra. Từ quá trình thu thập, điều tra xử lý mà em đã có thể đưa ra được các nhân tố
ảnh hưởng đến phát triển hoạt động XTTM sản phẩm giấy dán tường của công ty.
Chương IV: Các kết luận và đề xuất phát triển hoạt động XTTM sản phẩm nhà
chung cư của công ty cổ phần xây dựng Tân Nam. Ở chương này, em đã đưa ra những
thành công và hạn chế về hoạt động xúc tiến sản phẩm nhà chung cư mà công ty đã đạt
được và gặp phải. Từ đó tìm ra các nguyên nhân khiến công ty còn tồn tại những hạn
chế đó. Cùng với việc dự báo triển vọng thay đổi của môi trường, thị trường, nhu cầu
của khách hàng và những định hướng trong tương lai của công ty, em đã đưa ra một số
đề xuất và ý kiến đóng góp cho công ty để có thể giải quyết những vấn đề mà công ty
đang gặp phải.

Các thầy cô giáo trong trường, trong khoa marketing. Đặc biệt em xin gửi lời
cảm ơn sâu sắc tới PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng, người đã hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo
tận tình cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài khóa luận tôt nghiệp.
Toàn bộ ban giám đốc và nhân viên trong công ty cổ phần xây dựng Tân Nam đã
tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã hết lòng
ủng hộ em trong suốt quá trình học tập.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về cả mặt lý luận và thực tiễn nên
khóa của em còn có nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo
và các cô chú, anh chị trong công ty để đề tài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Ngũ Hải Đăng

3


4
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC.................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................iii
MỤC LỤC...................................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU.........................................................................................vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................1
2. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước.......2
3. Xác lập vấn đề nghiên cứu.......................................................................................3
4. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận..........................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................4

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP xây dựng Tân Nam...................19
2.2. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến việc phát triển hoạt động xúc
tiến thương mại dịch vụ xây dựng của công ty CP xây dựng Tân Nam trên địa bàn tỉnh
Nghệ An....................................................................................................................... 21
2.2.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô...............................................................................21
2.2.2. Các yếu tố môi trương vi mô...............................................................................22
2.3. Kết quả phân tích dự liệu thứ cấp và sơ cấp về thực trạng phát triển hoạt động
xúc tiến dịch vụ xây dựng của công ty CP xây dựng Tân Nam trên địa bàn tỉnh Nghệ
An

........................................................................................................................ 23

2.3.1. Thực trạng về xác định đối tượng nhận tin trọng điểm......................................23
2.3.2. Thực trạng về xác định mục tiêu xúc tiến thương mại.......................................23
2.3.3. Thực trạng ngân sách xúc tiến thương mại........................................................24
2.3.4. Thực trạng lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông.......................................25
2.3.5. Thực trạng phối thức xúc tiến thương mại.........................................................26
2.3.6. Đánh giá chung về hoạt động xúc tiến thương mại............................................30
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CP
XÂY DỰNG TÂN NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN...................................33
3.1. Dự báo triển vọng môi trường và thị trường của việc phát triển hoạt động xúc
tiến thương mại đối với sản phẩm nhà chung cư.......................................................33
3.1.1. Dự báo triển vọng về thị trường nhà chung cư trên thị trường tỉnh Nghệ An
trong thời gian tới........................................................................................................33
3.1.2. Quan điểm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm căn hộ chung cư
của công ty CP xây dựng Tân Nam trênđịa bàn tỉnh Nghệ An.....................................34

5



7


8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT
1
2

Từ viết tắt
XTTM
CP

Nội dung
Xúc tiến thương mại
Cổ phần

8


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, Việt Nam đang đứng trước rất nhiều cơ
hội và thách thức mới. Việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức
thương mại thế giới (WTO) tạo cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam phát triển đầu
tư, mở rộng thị trường kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp
nước ngoài. Chính vì thế vai trò của xúc tiến thương mại ngày càng trở nên quan trọng

sử dụng các công cụ xúc tiến khác tuy nhiên vẫn chưa được quan tâm nhiều và hiệu
quả kém. Vì thế, công ty CP xây dựng Tân Nam cần phải đầu tư phát triển các hoạt
động xúc tiến thương mại của công ty hơn nữa để khách hàng có thể hiểu hơn về sản
phẩm, có ấn tượng tốt đẹp với công ty từ đó tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên
thị trường, tăng doanh số, lợi nhuận của công ty.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế cấp thiết đặt ra cho doanh nghiệp, nên em đã lựa
chọn nghiên cứu đề tài: “ Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ xây dựng
của công ty CP xây dựng Tân Nam trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.
2. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm
trước
Có rất nhiều các công trình nghiên cứu trước đó về đề tài phát triển hoạt động
xúc tiến thương mại cho thấy rằng hầu hết các doanh nghiệp trong nước vẫn chưa nhận
thức được tầm quan trọng của xúc tiến thương mại trong hoạt động kinh doanh. Những
năm gần đây có một số sinh viên cũng tìm hiểu và nghiên cứu về vấn đề này như:
_“Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm giấy dán tường trên thị
trường Hà Nội của công ty cổ phần xây dựng nhà và đô thị Viễn Đông Facco” khóa
luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Phượng năm 2014.
_ “ Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại đối với sản phẩm đầu phát HD của
công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Gia Long” khóa luận tốt nghiệp
của sinh viên Võ Thị Kim Vân năm 2012.
_ “ Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại đối với sản phẩm đèn trang trí nội
thất của công ty thương mại và dịch vụ Giao Hòa trên thị trường Hà Nội” khóa luận tốt
nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Quyên năm 2013.
Các khóa luận đã nêu bật và làm rõ thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại của
công ty kinh doanh thương mại nói chung đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và phát
triển hoạt động xúc tiến thương mại ở công ty TNHH phát triển công nghệ và thương
mại Gia Long , công ty thương mại và dịch vụ Giao Hòa và công ty cổ phần xây dựng
nhà và đô thị Viễn Đông Facco. Mỗi công trình nghiên cứu đều có cách tiếp cận khác
nhau và áp dụng cho loại hình công ty, sản phẩm đặc thù khác nhau nhưng mục tiêu


Đề ra các giải pháp Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ xây dung
của công ty CP xây dựng Tân Nam trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về cơ sở lý thuyết về xúc tiến thương mại và
phát triển hoạt động xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh.

3


4
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ xây dung
của công ty CP xây dựng Tân Nam trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ xây dựng của
công ty trong thời gian tới.
4. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
Đề tài nghiên cứu vấn đề phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ xây
dung của công ty CP xây dựng Tân Nam trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Phạm vi không gian: hoạt động xúc tiến thương mại của công ty CP xây dựng
Tân Nam trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Về sản phẩm: sản phẩm nhà chung cư mà công ty
đang kinh doanh.
Về khách hàng: Với sản phẩm nhà chung cư khách hàng là cá nhân ,tổ chức ,cơ
quan có nhu cầu mua hoặc tư vấn các vấn đề có liên quan.
Phạm vi thời gian: thu thập dữ liệu, kết quả liên quan đến sản phẩm giấy dán
tường trong 3 năm gần nhất từ 2013 – 2015; đề xuất giải pháp phát triển hoạt động xúc
tiến thương mại đến năm 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong suốt quá trình hoạt động của công ty, để có thể tồn tại và phát triển thì công ty
cần phải nhận biết và nắm bắt được những cơ hội, vượt qua những thách thức. Các yếu tố
đó thường chịu tác động bởi cả yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp như: máy
móc thiết bị, nhà xưởng, nguồn nhân lực, năng lực quản lý, tiến bộ khoa học kĩ thuật, môi

tin còn không chính xác vì vậy khi thu thập dữ liệu thứ cấp em sẽ thực hiện theo các bước
sau:
B1: Xác định thông tin cần thiết cho nghiên cứu
B2: Tìm kiếm các nguồn dữ liệu chứa thông tin cần thiết
B3: Tiến hành thu thập thông tin
B4: Đánh giá và lựa chọn các dữ liệu thu thập được
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Các dữ liệu thứ cấp cần thu thập:
Đó là những thông tin phản hồi từ phía khách hàng về hoạt động xúc tiến thương
mại của công ty đối với sản phẩm giấy dán tường.
Thu thập những đánh giá của nhân viên của công ty về hoạt động xúc tiến thương
mại của công ty.
Những đánh giá từ các nhà quản trị về hoạt động xúc tiến thương mại của công ty
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Điều tra khách hàng: xây dựng bảng câu hỏi đề điều tra xem những nhân tố ảnh
hưởng tới quyết đinh mua hàng của khách hàng là gì, thái độ phục vụ của nhân viên của

5


6
công ty ra sao, khách hàng có phàn nàn về giá hay không, những đánh giá và nhận xét của
họ về hoạt động xúc tiến thương mại của công ty. Tôi sẽ sử dụng mẫu là 25 khách hàng,
bao gồm 2 đối tượng cụ thể: khách hàng cá nhân và khách hàng là tổ chức. Với những
khách hàng trực tiếp mua hàng tại showroom tôi sẽ phát phiếu điều tra và nhờ họ trả lời
phiếu điều tra đó. Còn với khách hàng là tổ chức, tôi sẽ thông qua nhân viên phòng kinh
doanh nhờ họ trả lời phiếu điều tra.
Phỏng vấn chuyên gia: phỏng vấn các nhân viên bộ phận kinh doanh và bộ phận kế
toán
Phương pháp quan sát: Quan sát thái độ phục vụ của nhân viên đối với khách hàng,

Bản chất của xúc tiến thương mại là quá trình giao tiếp, cung cấp thông tin và tiếp
cận khách hàng trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp, được thực hiện thông qua hai
đại diện: người chủ động và người tiếp nhận xúc tiến.
1.1.1.2 Khái niệm phát triển xúc tiến thương mại
Phát triển xúc tiến thương mại được hiểu là “ việc thiết lập, thay đổi, điều chỉnh các
chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại của công ty so với hiện tại để thích ứng với
sự thay đổi của môi trường và thị trường của sản phẩm, nhằm thực hiện hiệu quả các
chiến lược và chương trình Marketing- mix mà công ty đã lựa chọn”.
1.1.1.3 Mô hình xúc tiến thương mại tổng quát
Công ty kinh
doanh

Mã hóa

Phương tiện
truyền thông

Giải mã

Nhiễu

Thông tin phản hồi

Đáp ứng

Hình 1: Mô hình xúc tiến thương mại tổng quátA

7

Người nhận

9

Quyết định
nội dung
thông điệp

Quyết định
mục tiêu
Quyết định
người nhận
trọng điểm và
lượng giá sự
chấp nhận

Quyết định
phối thức
XTTM
Quyết định
chính sách

Quyết định
chọn kênh
truyền thông

Đáp ứng

Phản hôi

Mã hóa


với đối tượng này.
1.2.1.2.Lượng giá sự chấp nhận của khách hàng trọng điểm về mặt hàng
Trên thị trường, mỗi công ty đều đạt được một thị phần riêng cho công ty mình và
đó chính là sự chấp nhận của khách hàng trọng điểm về các mặt hàng của công ty. Sự
thay đổi thị phần của các công ty phản ánh sức mạnh của công ty và sự ảnh hưởng của các
đối thủ cạnh tranh tác động trực tiếp lên giá, hành vi mua của người tiêu dùng. Những
thay đổi trên thị trường sẽ dẫn đến sự thay đổi về nhu cầu, về hành vi mua của người tiêu
dùng. Công ty muốn giữ vững được thị thần và chiếm lĩnh thị phần của đối thủ cạnh tranh
thì cần phải đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng, biết cách tác động tới nhu cầu của
họ theo hướng mà công ty có thể đáp ứng được tốt nhất.
1.2.1.3. Nghiên cứu những chấp nhận về hình ảnh của công
Công ty luôn cố gắng xây dựng những hình ảnh tốt đẹp nhất trong mắt công chúng
và khách hàng của mình. Hình ảnh của công ty là tập hợp những ý kiến, những ấn tượng,
sự tin tưởng mà khách hàng cảm nhận về công ty. Công ty muốn tồn tại và phát triển bền
vững thì đều phải xây dựng được hình ảnh đẹp, ấn tượng trong tâm, phải cho công chúng
thấy được không những công ty luôn đem lại những sản phẩm chất lượng cao, tuân thủ
đúng theo quy định của pháp luật, bảo tồn và phát huy văn hóa của đất nước mà còn phải
thể hiện trách nhiệm đối với đất nước qua những hoạt động từ thiện, những hoạt động xã
hội. Khi công ty đã định vị được trong tâm trí khách hàng, thì khách hàng sẽ luôn trung
thành với sản phẩm của công ty, và thu hút được khách hàng mới. Để triển khai hoạt động
xúc tiến có hiệu quả, các nhà làm Marketing cần phải thu thập thông tin có liên quan đên
sự chấp nhận của khách hàng mục tiêu và công chúng về hình ảnh của công ty thông qua
việc điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn khách hàng.

10


11
1.2.2. Xác định mục tiêu, ngân sách xúc tiến thương mại
1.2.2.1. Xác định mục tiêu xúc tiến thương mại

11


12
1.2.3. Lựa chọn thông điệp và các phương tiện truyền thông
- Thiết kế thông điệp: Thông điệp được thiết kế để thực hiện theo mục tiêu xúc tiến
được đề ra ở trên. Một thông điệp tạo ra phải đảm bảo sẽ tạo ra sự nhận biết, gây sự chú ý,
hiếu kì, thích thú, ham muốn dẫn đến hành động mua hàng. Thông điệp thết kế cần phải
chú ý tới các nội dung sau:
- Nội dung thông điệp: Phải có khả năng gây chú ý để nhằm tạo ra được sự đáp ứng
kỳ vọng. Có ba loại gợi dẫn chủ yếu như: gợi dẫn duy lý, gợi dẫn cảm tính, gợi dẫn đạo
đức.
- Cấu trúc thông điệp: Một thông điệp đưa ra cần phải có cấu trúc rõ ràng, rành
mạch, tránh sử dụng các câu có cấu trúc phức tạp hay đa nghĩa.
- Hình thức thông điệp: Thông điệp phải được thể hiện dưới hình thức hấp dẫn, lựa
chọn từ ngữ đơn giản, gần gũi với người sử dụng. Chất lượng giọng, âm, nhịp điệu tạo
nên sự chú ý của người nhận.
Quyết định lựa chọn kênh truyền thông
Kênh có tính cá nhân: trong kênh này, hai hay nhiều người sẽ trực tiếp giao tiếp lẫn
nhau hoặc có thể qua điện thoại, thư từ... kênh này có hiệu quả cao do có thể nhận được
phản hồi ngay sau khi đưa thông tin đến với khách hàng. Tuy nhiên, độ bao phủ có nó lại
không rộng, chi phí cao, do vậy kênh này thường được những công ty cung cấp hàng có
giá cao sử dụng.
Kênh có tính đại chúng: Các kênh truyền thông đại chúng là tập định hướng các
phương cách truyền thông, truyền đi các thông điệp mà không có sự tiếp xúc hay phản hồi
của cá nhân. Các phương tiên truyền thông đại chúng thường được sử dụng như: sách,
báo, tạp chí, các phương tiện truyền thông điện tử như internet, TV, Radio... hay các
phương tiện trưng bày. Kênh này thường được các doanh nghiệp lựa chọn do có chi phí
thấp mà mức độ bao phủ của nó lớn hơn.


Xúc tiến bán
Là các hoạt động marketing chuyên biệt bao gồm những sửa chỉnh trong một thời
gian xác định việc chào hàng cơ bản của công ty theo hướng đưa ra một lợi ích đặc trưng
thuận lợi cho một tập khách hàng tiềm năng và một tập khách hàng trọng điểm xác định.

13


14
Xúc tiến bán thường hữu hiệu nhất khi được vận dụng phối hợp với quảng cáo hoặc
chào bán cá nhân trực tiếp.
Quan hệ công chúng
Đặc trưng của quan hệ công chúng: Xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp với các giới
công chúng khác nhau bằng cách làm cho nhiều người biết và có thiện cảm với mình, xây
dựng một hình ảnh tốt đẹp và xử lý hay ngăn chặn những đàm tiếu, câu chuyện, vụ việc
bất lợi.
1.2.4.2. Các cơ sở xác định phối thức xúc tiến thương mại
- Đặc trưng cặp mặt hàng – thị trường: thực chất là việc công ty phải tìm ra được
mối quan hệ giữa sản phẩm của mình với thị trường mà mình định thâm nhập, mối quan
hệ ấy chính là khả năng thích nghi hóa của sản phẩm với thị trường mục tiêu.
- Các cơ chế giao tiếp kéo – đẩy: Phối thức xúc tiến thương mại chịu ảnh hưởng
mạnh mẽ của việc công ty chọn cơ chế kéo, đẩy để tạo ra mức doanh thu mặt hàng, hai cơ
chế đối chiếu nhau. Cơ chế đẩy đòi hỏi việc sử dụng lực lượng bán hàng và quảng cáo
thương mại năng động để đẩy mặt hàng qua các kênh về phía người tiêu dùng trọng điểm,
cơ chế kéo đòi hỏi chi phí nhiều vào việc quảng cáo và khuyếch chương để tạo nên nhu
cầu thị trường.
- Các trạng thái sẵn sàng của khách hàng: Hiệu năng so với chi phí của các công cụ
xúc tiến thương mại sẽ thay đổi tùy theo các giai đoạn khác nhau trong mức sẵn sàng của
người mua cho thấy độ hiệu năng tương đối của 4 công cụ xúc tiến thương mại quảng cáo,
PR – giữ vai trò quan trọng nhất trong giai đoạn tạo sự biết đến, giai đoạn hiểu ở người

xác định tỷ lệ các công cụ xúc tiến, xây dựng nội dung thông điệp, xác định kênh truyền
thông và tần suất thực hiện các công cụ.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động xúc tiến thương mại của
công ty kinh doanh
1.3.1 Các yếu tố bên ngoài (vĩ mô)
1.3.1.1 Yếu tố kinh tế:
Các năm gần đây, hàng loạt các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp từ nhà nước cùng
với đó là tính hiệu lạc quan về triển vọng kinh tế tốt hơn đang có tác động tích cực tới mọi
mọi doanh nghiệp. Với sự hỗ trợ của các cơ quan quản lý Nhà nước cùng với việc nỗ lực
đẩy mạnh đầu tư của các doanh nghiệp nội và ngoại thì ngành xây dựng còn bùng nổ
mạnh mẽ hơn gấp nhiều lần
1.3.1.2 Chính trị pháp luật:
Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật có tác động khá lớn đến sự phát triển của các
doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Chính trị nước ta hiện nay được đánh giá rất cao về sự ổn định đảm bảo cho sự hoạt
động của công ty được ổn định, tạo ra tâm lý an toàn khi đầu tư.

15


16
Luật pháp Việt Nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện, luật Thương mại điện
tử cũng được ban hành và tác động rất nhiều đến tất cả doanh nghiệp nhờ khung pháp lý
của luật pháp dưới sự quản lý của nhà nuớc các thanh tra kinh tế. Tất cả các doanh nghiệp
đều hoạt động thuận lợi.
1.3.1.3 Yếu tố văn hóa, xã hội
Khách hàng ở từng khu vực, từng quốc gia luôn chịu ảnh hưởng rất lớn từ nền văn
hóa nơi họ sinh sống và làm việc. Đặc biệt trình độ dân trí và nhu cầu về công trình xây
dựng của Việt Nam ngày một cao hơn sẽ tạo tạo nên sự phát triển cho các công ty trong
lĩnh vực xây dựng.

2.1. Đánh giá tổng quát tình hình kinh doanh của công ty CP xây dựng Tân
Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây dựng Tân Nam
Được thành lập vào ngày 07/09/2004 với niềm đam mê và khát vọng thành công
trong lĩnh vực xây dựng. Nhờ chiến lược rõ ràng và hướng đi đúng, công ty nhanh chóng
phát triển và đạt được những thành công nhất định. Năm 2010, 2011 và 2012 chúng tôi
đạt mức tăng trưởng doanh thu 250% trong 3 năm liên tiếp. Dự kiến, 2016 chúng tôi sẽ
đạt doanh thu 20 triệu USD trước khi chạm mức doanh thu 60 triệu USD vào năm 2020.
Sau đây là một số thông tin chung về Công ty
Tên giao dịch: TAN NAM CO,. JSC
Giấy phép kinh doanh: 2900601014 - ngày cấp: 07/09/2004
Điện thoại: 0383843569 - Fax: 0383 843346
Giám đốc: NGUYỄN TRỌNG LONG
Điện thoại: 0383843569
Địa chỉ: Lô 5A, 5B Khu đô thị mới Đại lộ V.I. Lê Nin, Xã Nghi Phú, Thành phố
Vinh, Nghệ An
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
+ Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty CP xây dựng Tân Nam

Hình 3 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty CP xây dựng Tân Nam
(nguồn :phòng hành chính)

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status