ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thị Kiều Vân
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MÀNG MỎNG ĐA LỚP
CÓ CẤU TRÚC SPIN VAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thị Kiều Vân
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MÀNG MỎNG ĐA LỚP
CÓ CẤU TRÚC SPIN VAN
Chuyên ngành: Vật lý Nhiệt
Mã số:
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ TUẤN TÚ
1.3. Các vật liệu sắt từ...................................................................................................18
1.4. Các chất phản sắt từ (AFM)...................................................................................21
1.4.1. Đặc điểm của vật liệu phản sắt từ....................................................................................21
1.4.2. Lý thuyết trường phân tử của lớp phản sắt từ. ................................................................22
1.5. Giới thiệu về hiện tượng trao đổi dịch.................................................................22
1.5.1. Nguồn gốc của hiệu ứng trao đổi dịch..............................................................................23
1.5.2. Hiện tượng dịch đường từ trễ trong hệ FM/AFM. ...........................................................24
1.5.3. Mô hình lý thuyết...............................................................................................................25
1.5.4. Sự phụ thuộc vào độ dày của từ trường trao đổi dịch. ...................................................27
1.5.5. Các ứng dụng của hiện tượng trao đổi dịch.....................................................................28
1.6. Giới thiệu về hệ có cấu trúc spin van..................................................................29
1.7. Mục tiêu của luận văn.............................................................................................30
Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM............................................... 1
2.1. Chế tạo màng mỏng bằng phương pháp phún xạ. ..............................................1
2.2.1. Cơ chế phún xạ...................................................................................................................1
2.1.2 . Các hệ phún xạ...................................................................................................................2
2.2. Hiển vi điện tử quét (SEM).......................................................................................7
2.3. Từ kế mẫu rung (VSM)..............................................................................................9
2.4. Phân tích nhiễu xạ tia X..........................................................................................12
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN................................................................15
3.1. Màng mỏng NiFe......................................................................................................15
3.1.1. Kết quả đo hiển vi điện tử quét (SEM). ............................................................................15
3.1.2. Kết quả đo nhiễu xạ tia X (XRD).......................................................................................16
3.1.3. Kết quả đo từ kế mẫu rung (VSM)....................................................................................17
Hình 1.5: Đường cong từ trễ của CoO được phủ các hạt Co tại 77 K sau khi
được ủ trong trường hợp không có từ trường đặt vào (1) và dưới từ trường bão
hòa
(2)
................................................................................................................................
10
Hình 1.6: Cơ chế trao đổi dịch trong màng hai lớp FM/AFM
................................................................................................................................
11
Hình 1.7: Biểu đồ các góc tham gia vào hệ trao đổi dịch
................................................................................................................................
13
Hình 1.8: Sự phụ thuộc của trường trao đổi dịch Hex và lực kháng từ Hc vào độ
dày lớp FM cho hệ Fe80Ni20/FeMn tại tAFM = 50 nm
................................................................................................................................
14
Hình 1.9: Sự phụ thuộc của trao đổi dịch H ex và lực kháng từ Hc vào độ dày lớp
AFM cho hệ Fe80Ni20/FeMn tại tFM
= 7 nm
................................................................................................................................
15
Hình 1.10: Mô hình hiệu ứng từ điện trở khổng lồ trong các cấu trúc spin van
................................................................................................................................
16
Hình 1.11: Mặt cắt ngang của màng đa lớp spin van với liên kết phản sắt từ
................................................................................................................................
17
................................................................................................................................
31
Hình
3.1:
Ảnh
SEM
của
màng
NiFe
................................................................................................................................
32
Hình 3.2: Hình ảnh nhiễu xạ tia X của màng NiFe
................................................................................................................................
33
Hình 3.3: Đường cong từ trễ của màng NiFe với từ trường đặt vào song song với
bề
m ặt
của
màng
................................................................................................................................
34
(3
nm)/NiF
(tNiFe
nm)/IrMn
(10
nm)
................................................................................................................................
43
Hình 3.13: Ảnh hưởng của lớp phản sắt từ lên tính chất từ của hệ có cấu trúc
spin van Ta (5 nm)/NiFe (5 nm)/Cu (3 nm)/NiFe (9 nm)/IrMn (t IrMn nm)/Ta (5 nm)
................................................................................................................................
44
Hình 3.14: Sự phụ thuộc của lực kháng từ Hc và từ trường trao đổi dịch Hex vào
chiều dày lớp IrMn của hệ Ta (5 nm)/NiFe (5 nm)/Cu (3 nm)/NiFe (9 nm)/IrMn
(tIrMn
nm)/Ta
(5
nm)
................................................................................................................................
45
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
SEM
Scanning Electron Microscopy
Hiển vi điện tử quét
VSM
Vibrating Sample Magnetometer
Từ kế mẫu rung
XRD
X – ray diffraction
Nhiễu xạ tia X
MỞ ĐẦU
Trong thời đại khoa học kỹ thuật hiện đại, các máy móc và thiết bị có xu
hướng thu nhỏ kích thước nhưng các tính chất và khả năng hoạt động không bị
hạn chế nhờ việc sử dụng các tính năng ưu việt, đặc biệt là ở dạng màng mỏng.
Lịch sử phát triển màng mỏng đã có rất lâu đời nhưng khi đó người ta chỉ
biết sử dụng nó vào mục đích dân dụng và trang trí. Sang đầu thế kỉ XX, màng
mỏng bắt đầu được quan tâm nhờ các tính chất đặc biệt và kích thước nhỏ bé để
chế tạo các thiết bị máy móc. Không chỉ có màng bán dẫn được quan tâm đặc
biệt, mà màng mỏng từ tính cũng đang rất được quan tâm. Trong những năm cuối
thế kỉ XX, màng mỏng từ tính đã trở thành mục tiêu nghiên cứu của nhiều phòng
thí nghiệm trên thế giới, đặc biệt là màng mỏng đa lớp có cấu trúc spin van…với
Hình 1.1: Ảnh chụp cắt ngang màng mỏng đa lớp
Si/SiO2/Cu/IrMn/CoFeB/Ta/Cu/Au.
Hiện nay, màng mỏng đang là một lĩnh vực nghiên cứu mạnh mẽ của khoa
học và công nghệ vật liệu, vật lý chất rắn…với nhiều khả năng ứng dụng to lớn
trong đời sống hàng ngày, trong sản xuất… [7,16, 20].
1.2. Dị hướng từ.
Trong tinh thể, mômen từ (hay từ độ) luôn có một định hướng ưu tiên dọc
theo một hướng nào đó của tinh thể. Ta gọi đó là hiện tượng dị hướng từ. Nói
cách khác, dị hướng từ là sự phụ thuộc có hướng của các tính chất từ của vật
liệu. Khi từ hóa theo hướng ưu tiên đó rất dễ đạt được trạng thái bão hòa nên
hướng đó được gọi là trục dễ từ hóa. Ngược lại, khi từ hóa theo hướng khác,
trạng thái bão hòa rất khó mà đạt được. Các hướng này là các trục từ hóa khó [1].
1.2.1. Dị hướng hình dạng.
1.2.1.1. Dị hướng hình dạng của mẫu elip tròn xoay.
Dị hướng này phụ thuộc vào kích thước và hình dạng của mẫu. Dị hướng
hình dạng có thể được định nghĩa một cách đơn giản là sự khác nhau về năng
lượng khi từ hóa theo chiều dài nhất và chiều ngắn nhất của mẫu sắt từ. Ví dụ,
một mẫu hình trụ có năng lượng tĩnh từ theo phương vuông góc với trục hình trụ
lớn hơn so với năng lượng tĩnh từ dọc theo trục hình trụ. Đó là vì khi từ hóa theo
phương vuông góc, trường khử từ rất lớn; còn khi từ hóa theo phương song song
trường khử từ nhỏ hơn rất nhiều. Do đó, từ độ có xu hướng dọc theo trục hình
trụ đề giảm năng lượng tĩnh từ [1].
Đối với một mẫu sắt từ hình elip tròn xoay với các bán trục là a và b, hệ
số trường khử từ tương ứng sẽ là Na và Nb (với 2Na + Nb = 1) Nếu véc tơ từ độ
M hợp với trục dễ một góc θ thì năng lượng dị hướng hình dạng Ehd nhận được
là :
Ehd =
1
µo M 2 sin 2 θ
2
[J/m3]
(1.3)
[J/m3]
(1.4)
Với hệ số dị hướng hình dạng là [1]:
K hd =
1
µo M 2
2
1.2.2. Dị hướng từ tinh thể.
Dị hướng từ tinh thể được xác định không chỉ bởi liên kết của mômen từ
spin với hình dạng và định hướng của quỹ đạo điện tử (liên kết spin – quỹ đạo)
mà còn bởi liên kết của các quỹ đạo điện tử đang xét với đối xứng của sự sắp
xếp các nguyên tử trong mạng tinh thể (trường tinh thể) [1].
Dị hướng từ của các màng mỏng có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là các
trường hợp dị hướng từ vuông góc với mặt phẳng màng, để ứng dụng trong kỹ
nghệ ghi thông tin mật độ cao [1].
Đối với trường hợp màng mỏng, dị hướng từ hình dạng thường có xu
hướng định hướng các mômen từ theo phương mặt phẳng để năng lượng tĩnh từ
tối ưu.
Năng lượng dị hướng từ của các màng mỏng thường được viết dưới
dạng:
2
Ea = − K cos θ
(1.6)
trong đó, θ là góc giữa từ độ và phương pháp tuyến của màng. Theo định nghĩa
này, giá trị dương của K có nghĩa là từ độ hướng theo phương vuông góc với mặt
phẳng màng. Nói chung, trong rất nhiều trường hợp, dị hướng từ bề mặt được
quan sát phổ biến hơn [1].
Có hai nguồn đóng góp chính vào dị hướng từ của các màng mỏng, đó là dị
hướng từ thể tích (Kv) và dị hướng từ bề mặt (Ks) . Hai loại dị hướng này có thể
tách ra khỏi hiệu ứng từ hiệu dụng đo được từ thực nghiệm K eff dựa vào biểu
thức sau:
K e ff = K v + 2 K s / t
(1.7)
trong đó, t là chiều dày của màng, thừa số 2 xuất hiện trong biểu thức này là do
mỗi lớp sắt từ có hai lớp bề mặt. Bằng cách vẽ đồ thị t.Keff phụ thuộc vào t, Kv
Quá trình từ hóa được thể hiện thông qua sự dịch vách thuận nghịch và bất
thuận nghịch (ở từ trường nhỏ) và quá trình quay thuận nghịch và bất thuận
nghịch của đômen (trong từ trường lớn) như sau: Nếu ta đặt từ trường ngoài vào
vật liệu sẽ có hai hiện tượng xảy ra:
+ Sự lớn dần của các đômen từ theo phương của từ trường và giảm dần
đômen ngược chiều theo phương của từ trường (dịch vách đômen).
+ Sự quay của các đômen từ theo hướng của từ trường.
Hình 1.3: Đường cong từ trễ của chất sắt từ.
Khi tăng dần từ trường đến mức đủ lớn, ta sẽ có hiện tượng bão hòa từ,
lúc đó, tất cả các đômen từ sắp xếp song song với nhau và trong vật liệu, về mặt
lý tưởng chỉ có một đômen duy nhất. Nếu ta ngắt từ trường, các mômen từ sẽ lại
có xu hướng hỗn độn do thăng giáng nhiệt và lại tạo thành các đômen. Tuy nhiên,
các đômen này vẫn còn tương tác với nhau. Khi ta giảm từ trường về 0, tổng
mômen từ trong toàn khối giảm dần nhưng không bằng 0 ở từ trường bằng 0.
Khi từ độ bằng 0, ta gọi đó là trạng thái khử từ, giá trị từ trường tại đó được gọi
là lực kháng từ. Nếu từ trường càng âm thì từ độ tiếp tục giảm từ giá trị 0 về giá
trị bão hòa âm. Giá trị tiếp tục như trên nếu ta tiếp tục tăng giá trị từ trường về 0
và đổi chiều rồi tăng giá trị dương của nó. Điều này tạo thành hiện tượng trễ
của vật liệu sắt từ như hình 1.3.
Hai đặc trưng cơ bản quan trọng nhất của chất sắt từ là:
+ Đường cong từ trễ.
+ Nhiệt độ Curie Tc
Nhiệt độ Curie Tc trong các chất sắt từ là nhiệt độ chuyển pha sắt từ
thuận từ (chuyển pha loại 2 – chuyển pha không có sự thay đổi về cấu trúc). Tại
nhiệt độ này, chất sắt từ bị mất trật tự sắt từ song song. Ở dưới nhiệt độ Tc, vật
+ Sự dị hướng của χ khi T < TN : χ có giá trị khác nhau tùy theo từ trường H
song song hay vuông góc với trục spin của một đơn tinh thể vật liệu phản sắt từ.
Giá trị cho vật liệu đa tinh thể là giá trị trung gian giữa các giá trị trên [2].
Khi T > TN , sự phụ thuộc vào nhiệt độ của χ tương tự như định luật Curie
– Weiss cho vùng thuận từ của vật liệu sắt từ:
χ=
c , trong đó Tc
FM sắp xếp cùng hướng với từ trường trong khi các spin AFM sắp xếp một cách
hỗn loạn ( Hình 1.6 a).
Hình 1.6: Cơ chế trao đổi dịch trong màng hai lớp FM/AFM.
Khi làm lạnh hệ trong từ trường H xuống dưới nhiệt độ TN , nhiệt độ
chuyển pha từ thuận từ sang phản sắt từ (nhỏ hơn rất nhiều so với nhiệt độ Tc
của FM) thì cả hai phần FM và AFM đều có spin sắp xếp theo trật tự: FM có
spin sắp xếp song song còn spin của AFM sắp xếp phản song song để tạo ra sự
không từ (hình 1.6 b) (do sự tương tác tại mặt phẳng phân cách FM/AFM)
[5,13,14].
Khi từ trường bị đảo chiều, các spin trong mặt phẳng FM bắt đầu quay.
Tuy nhiên, do tính dị hướng của AFM lớn, các spin trong mặt phẳng AFM vẫn
không thay đổi (hình 1.6 c). Do đó, sự tương tác bề mặt giữa các spin FM/AFM
tại mặt phẳng phân cách đã cố ghim các spin trong mặt phẳng FM định hướng
theo các spin trong mặt phẳng AFM tại mặt phẳng phân cách. Như vậy, từ
trường cần thiết để đảo chiều hoàn toàn một lớp FM sẽ lớn hơn nếu nó tiếp xúc
với lớp AFM. Tuy nhiên, một khi từ trường bị quay trở lại hướng ban đầu của nó
thì các spin FM sẽ bắt đầu quay tại một từ trường nhỏ hơn, do sự tương tác với
các spin AFM (hình 1.6 e). Kết quả, đường cong bị dịch chuyển về bên trái của
trục từ trường hiệu dụng H một khoảng Hex. Đây chính là cơ chế của hiệu ứng
trao đổi dịch. [6,11,14,17,21].
1.5.3. Mô hình lý thuyết.
Từ việc phân tích tính chất của tương tác bề mặt FM/AFM, năng lượng
tương tác trên một đơn vị bề mặt được viết như sau:
2
2
(1.10)
E = − HM FM t FM cos(θ − β ) + K FM t FM sin ( β ) + K AFM t AFM sin (α ) − J cos( β − α )