luận văn thạc sĩ Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công TNHH Việt Đức trên thị trường phía Bắc nước ta - Pdf 59

1
1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi, Đoàn Thị Huệ, xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công TNHH Việt Đức trên thị trường phía Bắc nước ta” là công
trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu trong luận văn là số liệu trung thực do
tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn

Đoàn Thị Huệ

1


2
2

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh
của Công TNHH Việt Đức trên thị trường phía Bắc nước ta” tác giả đã nhận được
sự giúp đỡ từ rất nhiều phía. Lời đầu tiên cho tác giả gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới
PGS, TS.Nguyễn Tiến Dũng đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tác giả trong suốt quá
trình viết bài luận văn này.
Qua đây cho phép tác giả chân thành gửi lời cảm ơn tới: Quý thầy giáo, cô
giáo trường Đại học Thương mại đã tận tình truyền đạt những kiến thức trong suốt
quá trình học tập tại trường. Tập thể các bác, các cô các chú, các anh các chị trung
tâm thư viện trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện cho tác giả tìm tài liệu

Sungshin
Transmeco
Phúc Tiến

Từ đầy đủ
Công ty TNHH Việt Đức
Hành chính nhân sự
Công ty TNHH Shungshin Vina
Công ty TNHH MTV Bê tông TRANSMECO
Công ty Bê tông Phúc Tiến

7
8
9
10
11
12
13
14

ĐTCT
DN
NLCT
TNHH
Techcombank
Agribank
R&D
HCNS

Đối thủ cạnh tranh


Trang 54

các đối thủ cạnh tranh chủ yếu (năm 2014)
Bảng 2-5. Chỉ tiêu năng suất lao động của Công ty

Trang 58

và các đối thủ cạnh tranh chủ yếu giai đoạn 2012- 2014
Bảng 2-6: So sánh hệ thống trạm trộn Công ty TNHH Việt Đức

Trang 61

và các ĐTCT chủ yếu trên thị trường phía Bắc (năm 2014)
Bảng 2-7. Danh sách sản phẩm bê tông thương phẩm Công ty
Bảng 2-8. Đơn giá bê tông – PRICE OF CONCRETE
Bảng 2-9. Đơn giá bơm bê tông
Bảng 2- 10. So sánh đơn giá một số mác sản phẩm của Công ty

Trang 62
Trang 66
Trang 67
Trang 68

và đối thủ cạnh tranh chủ yếu(năm 2014)
Bảng 2-11. So sánh phương tiện vận tải của Công ty

Trang 70

và đối thủ cạnh tranh chủ yếu (năm 2014)


Trang 96

tranh trên thị trường phía Bắc giai đoạn 2015- 2020
Bảng 3-8. Đề xuất hệ thống các trạm trộn của Công ty trên thị trường

Trang 97

phía Bắc trong giai đoạn 2015-2020
*****
Hình 1-2. Hệ thống thông tin Marketing
Hình 2-1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty giai đoạn

Trang 20
Trang 44

2012- 2014
Hình 2-2. So sánh cơ cấu lao động có trình độ đại học- cao đẳng của

Trang 57

Việt Đức so với đối thủ cạnh tranh chủ yếu (năm 2014)
4


5
5

Hình 2-3. Năng lực và quy trình kiểm tra chất lượng Bê tông của



trong Công ty TNHH Việt Đức
Hình 3-6. Đề xuất quy trình hệ thống thu thập thông tin Marketing

Trang 100

5


6

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường. Ở đâu có nền
kinh tế thị trường thì ở đó có nền kinh tế cạnh tranh. Bất kỳ một doanh nghiệp nào
cũng vậy, khi tham gia vào kinh doanh trên thị trường muốn doanh nghiệp mình tồn
tại và đứng vững thì phải chấp nhận cạnh tranh. Cạnh tranh là quy luật tất yếu của
nền kinh tế thị trường, trong cùng một thị trường càng có nhiều doanh nghiệp hoạt
động thì cạnh tranh càng trở lên khốc liệt và phức tạp hơn. Đối với nền kinh tế hội
nhập hiện nay, môi trường kinh doanh biến động không ngừng, diễn biến phức tạp
và đầy rủi ro, từ đó áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn. Do vậy bản thân mỗi
doanh nghiệp phải khẳng định được vị thế của mình trên thị trường. Để đạt được vị
thế cạnh tranh của mình là yêu cầu sống còn của mỗi doanh nghiệp đồng nghĩa với
nó doanh nghiệp phải nhanh chóng thay đổi một cách cơ bản những suy nghĩ của
mình về phương thức kinh doanh. Một trong những phương thức để doanh nghiệp
có thể làm được điều đó chính là việc nhận thức đúng đắn và tìm ra cho mình những
giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp mình.
Năng lực cạnh tranh là sức mạnh của doanh nghiệp được thể hiện trên thương
trường. Sự tồn tại và sức sống của doanh nghiệp thể hiện trước hết ở năng lực cạnh
tranh. Để từng bước vươn lên giành thế chủ động trong quá trình hội nhập, nâng cao

Bên cạnh đó, mặc dù lãi suất cho vay gần đây đã được điều chỉnh giảm nhưng nhiều
doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận vốn nên sản xuất kinh doanh chưa
thực sự phát triển mạnh, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, trên thị trường phía Bắc
Công ty TNHH Việt Đức đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn, phải cạnh
tranh với các doanh nghiệp trong nước như Công ty TNHH MTV Bê tông
TRANSMECO, Công ty Cổ phần Việt Hàn, Công ty Cổ phần An Phúc (Bê tông Hà
Nội), Công ty Cổ phần đầu tư Việt – Ý, Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư
thương mại Việt Hàn (Bê tông Việt Hàn), Công ty Cổ phần xây dựng bê tông Quốc
tế, Công ty Cổ phần đầu tư Sông Đà - Việt Đức, Công ty TNHH Thương mại vật
liệu xây dựng Việt Đức- Hà Nội (Bê tông Sông Đà),… và đặc biệt đối thủ cạnh
tranh lớn mạnh từ nước ngoài là Công ty TNHH Shungshin Vina của Hàn Quốc.

7


8

Nhận thức được vấn đề trên, tác giả nhận thấy việc nâng cao năng lực cạnh tranh
trên thị trường phía Bắc cho các doanh nghiệp của ngành nói chung, cũng như Công
ty TNHH Việt Đức nói riêng là cần thiết. Trong quá trình nghiên cứu hoạt động kinh
doanh của TNHH Việt Đức, tác giả chọn để tài: “ Nâng cao năng lực cạnh tranh
của Công ty TNHH Việt Đức trên thị trường phía Bắc nước ta ” làm đề tài luận văn
thạc sỹ với mong muốn tìm ra các giải pháp hữu hiệu để nâng cao năng lực cạnh
tranh, giúp công ty thực hiện cạnh tranh thành công trên thị trường phía Bắc.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
a, Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề trên thế giới
Vấn đề về cạnh tranh trên thế giới đã được rất nhiều các nhà khoa học nghiên cứu
cũng như xuất bản nhiều giáo trình phục vụ cho việc nghiên cứu và giảng dạy các môn
liên quan đến cạnh tranh, có thể liệt kê một số sách đã được xuất bản như sau:

Nhà xuất bản Thống Kê. Cuốn sách này đã cung cấp những vấn đề liên quan đến
thương mại trong quá trình hoạt động trên thị trường. Đưa ra được các phương thức
bán hàng, marketing, tổ chức phân phối hiệu quả nhất.
Đề tài NLCT của doanh nghiệp cũng là một đề tài được các doanh nghiệp
cũng như các nhà nghiên cứu rất quan tâm. Trong đó có thể liệt kê một số các công
trình nghiên cứu sau:

-

Trần Thị Bích Hằng (2010), Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp Nhà nước kinh doanh du lịch sau cổ phần hóa trên địa bàn Hà Nội, Luận án

-

Tiến sĩ, Đại học Thương Mại.
Nguyễn Thị Thu Hường(2014), Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần

-

Tập đoàn Thành Nam, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Thương Mại.
Phạm Thị Phương Thái (2014), Nâng cao năng lực cạnh tranh công ty Cổ phần
thương mại và công nghệ thực phẩm Hoàng Lâm trên thị trường Hà Nội, Luận văn
Thạc sĩ, Đại học Thương Mại.
Nhìn chung những nghiên cứu chủ yếu mang tính lý thuyết hoặc đề cập đến
một doanh nghiệp cụ thể. Đây có thể được coi là cơ sở lý thuyết tốt cho nghiên cứu
đề tài của tác giả là “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Việt Đức
trên thị trường phía Bắc nước ta ”.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu nhằm thực hiện các mục đích sau:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về Nâng cao năng lực cạnh tranh của

đến các nhà quản trị, khách hàng của Công ty. Cụ thể, tác giả luận văn tiến hành:
+ Lập phiếu điều tra
Phiếu điều tra được lập dưới dạng bảng câu hỏi với các câu hỏi liên quan đến
NLCT của doanh nghiệp về tài chính; tổ chức và quản lý; nhân lực; nghiên cứu và
phát triển; marketing; cơ sở vật chất kĩ thuật; quản trị thương hiệu.
+ Phát phiếu điều tra
Để đảm bảo phù hợp với quy mô nghiên cứu cũng như tính trung thực và
khách quan của đề tài, luận văn đã thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp phát

10


11

phiếu điều tra trắc nghiệm đối với: lãnh đạo của công ty, khách hàng của công ty.
Điều tra nhà quản trị của Công ty TNHH Việt Đức:
Phiếu điều tra bao gồm 30 phiếu điều tra trắc nghiệm và phiếu điều tra phỏng
vấn chuyên sâu để biết được thiết kế với mục tiêu tìm hiểu thực trạng năng lực cạnh
tranh, tìm hiểu thông tin về điểm mạnh, điểm yếu của công ty, thực trạng tình hình
sản xuất kinh doanh của công ty cũng như những mục tiêu chiến lược của công ty
trong giai đoạn 2015-2020 và định hướng tới năm 2025.
Điều tra khách hàng của công ty
Số phiếu phát ra là 50 phiếu bao gồm đại diện các khách hàng của công ty
như: Công ty Posco; Công ty TNHH Quốc tế Liên doanh VINACONEX – TAISEI
(VINATA); Công ty Cổ phần Vincom (Tập đoàn Vingroup); Công ty Coteccons ;
Công ty Cổ phần xây dựng &

kinh doanh địa ốc Hòa Bình; Tổng công ty

Vinaconex; Công ty TNHH xây dựng dân dụng & Công nghiệp Delta; Công ty

12


13

1.1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CƠ SỞ VỀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại của cạnh tranh
1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa, thuật ngữ “Cạnh
tranh” được sử dụng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương mại, luật,
chính trị, quân sự, thể thao… Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói
riêng là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau.
Theo Từ điển Thuật ngữ Kinh tế học (NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội 2011.
Tr42): “Cạnh tranh- sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia.
Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải
ai cũng có thể giành được”.
“Cạnh tranh là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách
hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, bản chất của cạnh
tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và
mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để
họ có thể lựa chọn cho mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh.” (Michael
Porter, 1996).
Như vậy, cạnh tranh luôn được xem xét trong trạng thái động và có sự đối
sánh, trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay cạnh tranh được các chủ thể
kinh tế sử dụng một cách rộng rãi vì vậy khái niệm cạnh tranh cần được xây dựng
một cách đầy đủ, có hệ thống và tính lôgic cao. Trong xu hướng toàn cầu hóa thì các
nước đều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh vừa là cơ hội vừa là thử thách để
doanh nghiệp khẳng định mình. Kết quả của sự cạnh tranh là sẽ loại bỏ những
doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, từ đó thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển.

lực cho ngành phát triển trên cơ sở khai thác lợi thế và điểm mạnh của ngành đó là
thu hút được một nguồn lao động dồi dào và có thể khai thác tối đa nguồn lực đó.
Như vậy, trong bất cứ một hoạt động kinh doanh nào dù là có quy mô hoạt
động lớn hay quy mô hoạt động nhỏ, dù là hoạt động đó đứng ở tầm vĩ mô hay vi
mô thì không thể thiếu sự có mặt và vai trò của yếu tố cạnh tranh.

 Đối với doanh nghiệp

14


15

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng vậy, khi tham gia vào các hoạt động kinh
doanh trên thị trường thì đều muốn doanh nghiệp mình tồn tại và đứng vững. Để
làm được điều đó, các doanh nghiệp phải có những chiến lược cạnh tranh cụ thể và
lâu dài mang tính chiến lược ở cả tầm vi mô và vĩ mô. Cạnh tranh để giành những
lợi thế về phía mình, cạnh tranh để giành giật khách hàng, làm cho khách hàng tự
tin rằng sản phẩm của doanh nghiệp mình là tốt nhất, phù hợp với thị hiếu, nhu cầu
người tiêu dùng nhất. Doanh nghiệp nào đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, kịp
thời, nhanh chóng và đầy đủ các sản phẩm cũng như dịch vụ kèm theo với mức giá
phù hợp thì doanh nghiệp đó mới có khả năng tồn tại và phát triển. Do vậy, cạnh
tranh là rất quan trọng và cần thiết.
 Đối với sản phẩm

Nhờ có cạnh tranh mà sản phẩm sản xuất ra ngày càng được nâng cao về chất
lượng, phong phú về chủng loại, mẫu mã và kích cỡ. Giúp cho lợi ích của người
tiêu dùng và của doanh nghiệp thu được ngày càng nhiều hơn. Cạnh tranh lành
mạnh sẽ thực sự tạo ra những nhà doanh nghiệp giỏi và đồng thời là động lực thúc
đẩy nền kinh tế phát triển, đảm bảo công bằng xã hội. Bởi vậy cạnh tranh là một

các ngành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất. Trong quá trình này,
có sự phân bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành, kết quả là hình thành tỷ
xuất lợi nhuận bình quân.
 Căn cứ vào tính chất cạnh tranh

+ Cạnh tranh hoàn hảo (Perject Competition): Là hình thức cạnh tranh giữa
nhiều người bán trên thị trường trong đó không người nào có đủ ưu thế khống chế
giá cả thị trường. Các sản phẩm bán ra đều được người mua xem là đồng nhất, tức
là không khác nhau về quy cách, phẩm chất, mẫu mã.
+ Cạnh tranh không hoàn hảo (Imperject Comtition): Là hình thức cạnh tranh
giữa những người bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau. Mỗi sản phẩm
đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau. Đây là loại hình cạnh tranh phổ biến trong
giai đoạn hiện nay.
+ Cạnh tranh độc quyền (Monopolistic Comtition): Trên thị trường chỉ có một
hoặc một số ít người bán một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó, giá cả của sản phẩm
hay dịch vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ
cung cầu.

 Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh

16


17

+ Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng pháp luật, phù hợp với chuẩn
mực xã hội và được xã hội thừa nhận; thường diễn ra sòng phẳng, công bằng và
công khai.
+ Cạnh tranh không lành mạnh: Cạnh tranh dựa vào kẽ hở của luật pháp, trái
với chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án (chốn thuế, buôn lậu, hàng giả…)

cấp quốc gia, năng lực cạnh tranh cấp ngành, năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp,
năng lực cạnh tranh sản phẩm hàng hóa. Việc phân chia này chỉ mang tính chất
tương đối.
+ Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia: Trong một báo cáo của diễn đàn kinh tế thế
giới đã chỉ ra “ Năng lực cạnh tranh của một quốc gia là năng lực của nền kinh tế quốc
dân nhằm đạt được và duy trì mức tăng trưởng trên cơ sở các chính sách, thể chế bền
vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác”. Như vậy năng lực cạnh tranh cấp quốc
gia được hiểu là xây dựng môi trường cạnh tranh kinh tế chung, đảm bảo phân bố có
hiệu quả nguồn lực, để đạt và duy trì mức tăng trưởng cao và bền vững.
+ Năng lực cạnh tranh cấp ngành: Theo diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công
nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đã định nghĩa khái niệm
năng lực cạnh tranh cấp ngành như sau: “ Năng lực cạnh tranh của ngành là khả
năng tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”. Năng
lực cạnh tranh cấp ngành là tổng thể năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
trong một ngành và mối quan hệ giữa chúng.
+ Năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp: là khả năng duy trì và nâng cao lợi
thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và
sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và đảm bảo sự
phát triển kinh tế bền vững.
+ Năng lực cạnh tranh sản phẩm hàng hóa: là khả năng sản phẩm tiêu thụ
được nhanh trong khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên thị trường.
Một sản phẩm hàng hoá được coi là có năng lực cạnh tranh khi nó đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính độc đáo
hay sự khác biệt, thương hiệu, bao bì… hơn hẳn so với những sản phẩm hàng hoá
cùng loại. Nhưng năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá lại được định đoạt bởi
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Sẽ không có năng lực cạnh tranh của sản

18





20

cũng vậy, khi tham gia vào kinh doanh trên thị trường muốn doanh nghiệp mình tồn
tại và đứng vững thì phải chấp nhận cạnh tranh.
NLCT giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Ngày nay trong nền kinh tế
thị trường, cạnh tranh là một điều kiện và là một yếu tố kích thích kinh doanh. Quy
luật cạnh tranh là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất, sản xuất hàng hoá ngày
càng phát triển, hàng hoá sản xuất ra nhiều, số lượng người cung ứng ngày càng
đông thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt, kết quả cạnh tranh là loại bỏ những công ty
làm ăn kém hiệu quả, năng suất chất lượng thấp và ngược lại nó thúc đẩy những
công ty làm ăn tốt, năng suất chất lượng cao. Do vậy, muốn tồn tại và phát triển thì
doanh nghiệp cần tìm mọi cách nâng cao khả năng cạnh tranh của mình nhằm đáp
ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng. Các doanh nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp để
đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng như sản xuất ra nhiều loại hàng hoá
có chất lượng cao, giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm, phù hợp với mức thu
nhập của từng đối tượng khách hàng.
1.1.4. Một số lý thuyết cơ sở của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
1.1.4.1. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp
Ngày nay, quá trình cạnh tranh có khuynh hướng chuyển mục đích của cạnh
tranh từ phía cạnh tranh người tiêu dùng sang cạnh tranh đối thủ. Cốt lõi của cạnh
tranh hiện nay được quan niệm là tạo ưu thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh
tranh. Thích ứng với cạnh tranh đòi hỏi phải có sự sáng tạo và khai thác lợi thế cạnh
tranh. DN có thể sáng tạo ra lợi thế cạnh tranh theo các cách khác nhau: Hoặc là
chọn tuyến thị trường khác với ĐTCT, hoặc là đầu tư giảm giá thành để cạnh tranh
tranh trong cùng một tuyến thị trường, hoặc khiểm soát hệ thống phân phối. Theo lý
thuyết thương mại truyền thống, NLCT được xem xét qua lợi thế so sánh về chi phí
sản xuất và năng suất lao động.

lực khiến công ty trở nên tách biệt với các đối thủ cạnh tranh.
Năng lực cốt lõi được xác định dựa trên thế mạnh đặc trưng riêng mà từ đó
DN có thể tạo ra những sản phẩm/dịch vụ chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị
trường. Tập trung phát triển năng lực cốt lõi là yếu tố quan trọng để DN có được lợi
thế cạnh tranh vững chắc và duy trì sự phát triển bền vững.

21


22

1.2. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP VÀ CÁC TIÊU CHÍ PHẢN ÁNH NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1. Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Năng lực tài chính của một doanh nghiệp quyết định đến sự sống còn hay thất
bại của doanh nghiệp. Bất cứ hoạt động sản xuất và kinh doanh nào cũng phải xem
xét, tính toán đến nguồn lực tài chính của doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp là
công cụ huy động đầy đủ và kịp thời các nguồn lực tài chính nhằm đảm bảo cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục.
Năng lực tài chính của một DN là nguồn lực tài chính của bản thân DN, là khả
năng tạo tiền, tổ chức lưu chuyển tiền hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán thể hiện
ở quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời…đủ để đảm bảo và duy trì
hoạt động kinh doanh được tiến hành bình thường.
Năng lực tài chính của doanh nghiệp được đánh giá dựa trên các yếu tố định
lượng và yếu tố định tính:
+ Các yếu tố định lượng thể hiện nguồn lực tài chính hiện có, bao gồm: quy
mô vốn, chất lượng tài sản, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời…
+ Các yếu tố định tính thể hiện ở khả năng khai thác, quản lý, sử dụng các
nguồn lực tài chính thể hiện qua trình độ tổ chức, trình độ quản lý, trình độ công

Năng lực nguồn nhân lực bao gồm những cân nhắc về trình độ lực lượng lao
động và năng suất làm việc, những yêu cầu về kỹ năng, đào tạo, các kế hoạch tuyển
dụng, ảnh hưởng của tổ chức công đoàn, khả năng hiện tại và tương lai của đội ngũ
nhân sự, điều kiện làm việc và tinh thần lực lượng lao động kể cả việc đánh giá văn
hóa doanh nghiệp.
Suy cho cùng NLCT được thực hiện chủ yếu bằng và thông qua con người nguồn lực quan trọng nhất của DN. Chất lượng nguồn nhân lực là tiêu chí quan
trọng đánh giá NLCT của DN. Nó là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại
của mỗi DN. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực qua các tiêu chí: Trình độ, số
lượng, cơ cấu, khả năng hiện tại và tương lai của đội ngũ lao động.
Nâng cao kỹ năng của người lao động và duy trì những quan hệ lao động tốt là
rất quan trọng cho việc tạo ra giá trị và giảm các chi phí. Bằng việc huấn luyện

23


24

người lao động trong nhiều loại công việc, các nhà quản trị có thể giúp công ty của
họ phản ứng với thị trường với thị trường nhanh hơn thông qua việc làm tăng hiệu
suất, chất lượng, năng suất và sự thỏa mãn đối với công việc.
1.2.4 . Năng lực về nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp
R&D chính là chìa khóa quyết định khả năng cạnh tranh thành công của DN.
Sự phát triển bền vững của một DN phải gắn chặt với hoạt động R&D. R&D giống
như việc bỏ tiền trước mà kết quả thu lại sau, nếu lãnh đạo DN không nhận thức
đúng về R&D, không có quan điểm, định hướng đầu tư lâu dài, xuyên suốt cho hoạt
động R&D thì DN khó có thể "sống sót" trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như
hiện nay.
R&D là một trong những "chìa khóa" thành công của nhiều tập đoàn, công ty
lớn trên thế giới. R&D bao gồm việc đầu tư, tiến hành mua bán các nghiên cứu,
công nghệ mới phục vụ cho quá trình tồn tại và phát triển của DN. Công tác R&D

thiết bị và quy trình thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối những
thông tin cần thiết và kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định
marketing.(trang 143- Quản trị marketing, Philip Kotler)
Để quản trị tốt một doanh nghiệp thì đồng nghĩa với việc là phải quản trị được
thông tin. Quản trị thông tin marketing là hoạt động tiếp nhận và xử lý thông tin
một cách hiệu quả để có thể đưa ra quyết định một cách chính xác.
Hình 1-2. Hệ thống thông tin Marketing

(Nguồn: Quản trị Marketing- Philip Kotler)
Như vậy năng lực hệ thông tin marketing là năng lực trong việc thu thập và
tạo cơ sở dữ liệu của DN để có được các thông tin về thị trường, khách hàng, đối
thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và những biến động của môi trường kinh doanh một

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status