Buổi 1: Tiết 1:
ĐẶC ĐIỂM TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT
Ngày soạn: 5/9/2017
Ngày dạy:6a1 :.................6a2 :.....................
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Kiến Thức: củng cố và nâng cao kiến thức về truyền thuyết
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ các văn bản truyền thuyết
- Thỏi độ: chủ động sáng tạo và tích cực trong học tập
B. CHUẨN BỊ:
Bài soạn, một số tài liệu có liên quan
C. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
? Em hiểu truyền thuyết là gì?
? Cốt lõi sự thật lịch sử ở truyền thuyết là
gì?
?Vậy truyền thuyết có phải là lịch sử
không?
? Ngoài cốt lõi của truyền thuyết là sự thật
lịch sử ra, tác giả dân gian còn gửi gắm
điều gì vào các tác phẩm truyền thuyết?
? Em hãy lấy một số ví dụ cụ thể?
? Trong hai văn bản: Con Rồng cháu Tiên
và Bánh chưng, bánh giầy, em thấy truyền
thuyết có đặc điểm gì về nghệ thuật?
? Yếu tố tưởng tượng kì ảo có tác dụng
như thế nào để tạo sự hấp dẫn của truyện?
b. Đặc điểm nghệ thuật
-> Nó thường có yếu tố lí tưởng hoá và yếu tố
tưởng tượng kì ảo
- Cơ sở lịch sử, cốt lõi lịch sử trong truyền
thuyết chỉ là cái "phông" cho tác phẩm. Yếu
tố tưởng tượng kì ảo đã làm cho cái "phông"
ấy có chất thơ, sự lung linh cho các câu
truyện
-> Vì : Chất thần thoại thể hiện ở sự nhận
thức hư ảo về con người, tự nhiên (con Rồng
cháu Tiên; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh), hoặc mô
1
hình thế giới trời tròn đất vuông (bánh chưng
bánh giầy) Những yếu tố thần thoại ấy đã
được lịch sử hoá. Tính chất lịch sử hoá thể
hiện ở một số điểm sau:
+ Gắn tác phẩm với một thời đại lịch sử cụ
thể (Thời đại Vua Hùng)
+ Tác phẩm thể hiện sự suy tôn nguồn gốc và
ý thức cộng đồng (Con Rồng cháu Tiên)
+ Ý thức giữ nước và sức mạnh cộng đồng
của người Việt
Tiết 2:
ÔN TẬP TRUYỆN THÁNH GIÓNG
A. Mức độ cần đạt:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể
loại truyền thuyết về đề tài giữ nước. Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh
- Vua lập đền thờ và phong danh hiệu
- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng.
3. Kể tóm tắt câu chuyện
Học sinh: Kể theo khả năng
4. ý nghĩa của truyện
GV: Nhận xét, cho điểm những bạn kể tốt
- Sức mạnh của một dõn tộc
GV: Nờu ý nghĩa của truyện?
- Truyền thống chống giặc ngoại xõm
- Tinh thần yêu nước và chiến đấu anh dũng
- Khỏt vọng muốn sống trong hoà bỡnh của nhõn
dõn Việt Nam
5. Nghợ̀ thuật:
- Có nhiều chi tiết hoang đường, kỳ ảo
GV: Nghợ̀ thuật của truyện là ǵ?
- Cú cốt lừi là sự thật lịch sử( Thời Hùng Vương,
các cuộc xâm lược của nước ngoài và tinh thần
2
đấu tranh của nhân dân ta…)
Tiết 3:
ễN TẬP TRUYỆN SƠN TINH THỦY TINH
Ngày soạn: 5/9/2017
Ngày dạy:6a1 :.................6a2 :.....................
A. Mức độ cần đạt:
1. Kiến thức: Hiểu được truyện truyền thuyết "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" nhằm giải thích hiện tượng
tượng trưng, khỏi quỏt cao
5. Nghệ thuật:
- Sử dụng chi tiết tưởng tượng ḱ ảo.
- Nghệ thuật tăng cấp.
GV: Văn bản thuộc thể loại ǵ?
GV: Phương thức biểu đạt chính?
Xác định nhân vật chính của truyện ?
HS kể tóm tắt, GV nhận xét
? Ý nghĩa xd hai nhân vật?
? Nêu ý nghĩa của truyện ?
? Nờu những nét nghệ thuật?
Hướng dẫn học tập ở nhà:
V: Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy:
Lớp
6a1:..........................................................................................................................................................................................................
...........................................
......................................................................................................................................................................................................................
........................................................
3
......................................................................................................................................................................................................................
........................................................
thế nào ?
cách cụ thể: Sự việc xảy ra trong thời gian,
địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện,
có nguyên nhân, diễn biến, kết quả. . .
- Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo
một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện được
tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt.
- Nhân vật trong văn tự sự là kẻ được nói đến
và thể hiện trong văn bản.
? Nhân vật trong văn tự sự là gì ? Có mấy - Có nhân vật chính và nhân vật phụ :
loại nhân vật? Vai trò của các loại nhân vật ? + Nhân vật chính: đóng vai trò chủ yếu trong
việc thể hiện tư tưởng của văn bản.
+ Nhân vật phụ: giúp nhân vật chính hoạt
động.
? Nhân vật được thể hiện ở các mặt nào ?
- Nhân vật được thể hiện qua nhiều mặt: tên
gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm...
Tiờ́t 5:
CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
A. Mức độ cần đạt:
1. Kiến thức: Tầm quan trọng của việc tỡm hiểu đề, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự.
Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý.
2. Kỹ năng: Tỡm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài
văn tự sự. Bước đầu biết dùng lời văn của mỡnh để viết bài văn tự sự. Cấu trúc, yêu cầu của
đề văn tự sự (qua những từ ngữ được biểu đạt trong đề)
C. Tiến trỡnh lờn lớp:
Cho đè văn: “Kể một câu chuyện em thích
4
+Ăn khoẻ, lớn nhanh như thổi
+ Giúng vươn vai trở thành trỏng sĩ, cầm
quõn đỏnh giặc
+ Roi góy, lấy tre làm vũ khớ
+ Thắng giặc, cưỡi ngựa bay về trời
*KB : Vua nhớ cụng ơn lập đền thờ ngay tại
quờ nhà
=> Lập dàn ý: sắp sếp cỏc ý theo thứ tự
trước sau để người đọc theo dừi và hiểu
được cõu chuyện
Nêu các bước làm bài văn tự sự ?
Tìm hiểu đề là tìm hiểu những gì ?
Xỏc định nội dung sẽ viết theo yờu cầu cầu
đề, cụ thể là xỏc định những gỡ?
Hs:
Em thớch nhất truyện nào?
Em thớch nhõn vật, sự việc nào? Chọn
truyện đú nhằm biểu hiện chủ đề gỡ?
Truyện cú chủ đề như vậy nờn khi kể, chỳng
ta bắt đầu kể từ đõu?
kết thỳc ở đõu?
Mở bài nờn giới thiệu điều gỡ?
Hs :
Vỡ sao phải giới thiệu nhõn vật?
Hs: Vỡ nếu khụng cú nhõn vật thỡ truyện sẽ
khụng kể được
Nờu những sự việc tiếp theo của truyện
- Xỏc định cõu chuyện cần kể.
- Kể rành mạch đỳng cỏc sự việc chớnh,
nhõn vật chớnh
- Mở đầu, diễn biến, kết thỳc bằng lời văn
của em
HS sáng tạo trong cách viết, nhưng có thể
đảm bảo theo bố cục sau
MB
- Giới thiệu chung về nhõn vật và sự việc
định kể.
- Tờn cõu chuyện, tờn nhõn vật (Nếu cú)
TB:
- Nhõn vật nào? Việc làm…?
- Sự xiệc chớnh…
- Diễn biến sự việc…
- Kết thỳc sự việc ra sao …
KB
- Bài học của bản thõn em qua cõu chuyện
và nhõn vật ấy là gỡ ?
- í nghĩa
- HS đọc đề, thảo luận theo nhóm, làm bài.
- Đại diện các nhóm lên trình bày, lớp theo
dõi, nhận xét.
- GV nhận xét bổ sung
*Ví dụ: VB Thánh Gióng
GV: Nờu yờu cõ̀u về kĩ năng.
GV: Nêu yêu cầu về kiến thức.
C . Tiến trỡnh lờn lớp
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2. Bài cũ
3. Bài mới
Phần I : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Tiết 7,8
A . Lý thuyết
2 . Dàn bài của bài văn tự sự :
a) Mở bài
- Cú thể thể giới thiệu nhõn vật và tỡnh
huống xảy ra cõu chuyện …cũng cú lỳc
người ta bắt đầu từ một sự cố nào đú , hoặc
kết cục cõu chuyện , số phận cõu chuyện rồi
ngược lờn kể lại từ đầu .
b) Thõn bài
- Kể cỏc tỡnh tiết làm nờn cõu chuyện . Nếu
tỏc phẩm chuyện cú nhiều nhõn vật thỡ cỏc
tỡnh tiết lồng vào nhau , đan xen nhautheo
diễn biến cõu chuyện .
c) Kết bài
- Cõu chuyện kể đi vào kết cục . Sự việc kết
thỳc , tỡnh trạng và số phận nhõn vật được
nhận diện khỏ rừ .
(?)Chủ đề là gỡ ?
(?) Phần mở bài của bài văn tự sự viết gỡ ?
(?) Thõn bài ?
(?) Kết bài ?
2 .Chủ đề của văn bản là gỡ ?
Mở bài – thõn bài - kết bài .
B. Bài tập vận dụng:
Đề 1:
Đề 1:
Hãy kể chuyện về một người bạn tốt.
a. Tìm hiểu đề bài trên.
b. Tìm ý cần thiết phục vụ đề bài.
c. Lập dàn ý cho đề bài.
d. Tập viết một đoạn văn.
e. Viết thành bài tự sự hoàn chỉnh.
1. Tìm hiểu đề:
_ Kiểu bài: Tự sự.
a. Tìm hiểu đề:
_ Bước 1: Đọc kĩ đề, gạch dưới các từ quan
trọng .
Hãy kể chuyện về một người bạn tốt.
_ Bước 2: Xác định:
+ Thể loại: Kể chuyện ( Tự sự).
+ Nọi dung: Một bạn tốt ( nội dung về đời
thường).
b. Tìm ý:
( Dựa vào tình huống đã chọn để tìm ý).
c. Lập dàn ý:
* Mở bài:
Giới thiệu hoàn cảnh diễn ra câu chuyện
và xuất hiện nhân vật.
* Thân bài:
Kể diễn biến truyện (gồm các sự việc đã
a) Ngụi kể thứ 3 :
- Khi gọi nhõn vật bằng tờn gọi của chỳng ,
người kể tự dấu mỡnh đi , tức là kể theo ngụi
thứ 3 ; nhừ thế mà người kể cú thể kể linh
hoạt kể tự do ,kể những gỡ diễn ra với nhõn
vật .
- Cỏc truyện cổ dõn gian , truyện văn xuụi
trung đại trong SGK ngữ văn 6 đều được kể
theo ngụi thứ 3 .
* Ví dụ minh hoạ
- Truyền truyết "con Rồng, cháu Tiên":
Được kể theo ngôi thứ ba.
b) Ngụi kể thứ nhất .
- Khi xưng “ tụi ” là kể theo ngụi thứ nhất ,
người kể cú thể trực tiếp những gỡ mỡnh
nghe , mỡnh thấy , mỡnh trải qua , cú thể
trực tiếp núi lờn suy nghĩ , tỡnh cảm của
mỡnh .
- Vớ dụ :
" Bởi tôi ăn uống điều độ và làm
việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một
chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi
càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở
khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh
thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc
vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách và các
ngọn cỏ.Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có
nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia
ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống
dàn ý
- Trong quá trình Hs làm bài, có thể cho 1
vài em lên bảng trình bày từng phần
Ví dụ:
+ Phần mở bài 1 hs
+ Phần thân bài: Phần giới thiệu khái quát về
hoàn cảnh, hình dáng, tính tình (1 Hs)
Phần kể về việc làm của bạn (1 Hs)
+ Phần kết bài: 1Hs
Gv hướng dẫn hs nhận xét từng phần.
Bài tập :
Em hãy kể về thầy giáo(cô giáo) của em ?
GV: Yêu cầu của đề là gì?
HS: Kể về thầy giáo( cô giáo) mà em kính
mến.
a, Mở bài
" Người thầy như một con đò
Đưa khách sang sông rồi một mình quay trở
lại"đó là hình ảnh thầy giáo mà tôi không
10
GV: Theo em mở bài nên nói những gì?
HS: Giới thiệu khái quát về người thầy giáo
(cô giáo) mà em kính mến hoặc yêu quý.
bao giờ quên - thầy Hùng
b, Thân bài
Lớp 6a1:.....................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................................
Lớp 6a2:.....................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
11
Buụỉ 4 Tiết 10:
ĐẶC ĐIỂM TRUYỆN CỔ TÍCH
Ngày soạn: 2/10 /2017
Ngày dạy:6a1 : /10 /2017.6a2 : /10/2017
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Kiến Thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ các văn bản truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn
- Thỏi độ: nghiêm túc, tự giác, sáng tạo trong học tập
B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
? Nhắc lại khái niệm về truyện cổ
tích ?
Em biết có những loại truyện cổ tích
nào ?
đích thiêng liêng hoá nhân vật, sự kiện.
+ Cổ tích sử dụng yếu tố hoang đường để gửi gắm
ước mơ công lí . . .
2. Những đặc trưng cơ bản của truỵện cổ tích
a. Truyện cổ tích:
* Về nội dung.
- Phản ánh đời sống dân tộc, tâm hồn dân tộc, theo
khuôn khổ tư tưởng, tình cảm dân tộc
- Phản ánh lối sống của dân tộc: Phong tục, tập
quán . . .
- Phản ánh khả năng của nhân dân : khéo tay,
thông minh, tài năng . . .
- Phản ánh đấu tranh giai cấp trong xã hội . .
* Nghệ thuật.
- Về cốt truyện:
Cốt truyện phát triển theo một mạch tình tiết và
thường là sự lặp lại tăng tiến của các tình huống.
- Về nhân vật:
+ Nhân vật là người lấy nguyên mẫu trong xã hội
loài người. Nếu nhân vật là thần linh thì đó là nhân
12
vật phụ.
+ Nhân vật thường được miêu tả rất đơn giản.
+ Nhân vật cùng với không gian và thời gian
thường là phiếm chỉ.
- Về các thủ pháp:
+ Thường có nhiều yếu tố hoang đường . . .
- Đại bàng, chằn tinh báo thù, bị giam vào
ngục, được giải oan, vạch mặt Lí Thông, cưới
công chúa.
? Qua đó em có nhận xét ǵ?
- Quân 18 nước chư hầu kéo đến, đuổi được
chúng, lên ngôi vua.
?Hãy liệt kê những phẩm chất, năng lực, 3. So sánh Thạch Sanh và Lí Thông
Thạch Sanh
Lí Thông
mục đích hành động và kết cục đối lập
nhau giữa hai nhân vật Thạch Sanh và Lí Phẩm chất
Năng lực
Thông và điền vào bảng bên ?
Liệt kê vào bảng sau những yếu tố bình
thường và những yếu tố khác thường về
Mục đích,
hành động
Kết cục
13
sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh
Thạch Sanh- con Thạch Sanh- con
người bình thường
người khác thường
NĂM HỌC 2015 - 2016
Mụn thi: Ngữ Văn
ĐỀ THI THỬ
Thời gian: 120 phỳt (khụng kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm cú 01 trang)
Cõu 1. (4,0 điểm) Trong bài thơ “Mẹ ốm”, nhà thơ Trần Đăng Khoa viết:
“Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ bõy giờ chưa tan”
a. Em hiểu nghĩa của từ “nắng mưa” trong cõu thơ trờn như thế nào?
b. Nờu nột đặc sắc về nghệ thuật của việc sử dụng từ “lặn” trong cõu thơ thứ 2?
Cõu 2. (4,0 điểm)
Nờu cảm nhận của em về ý nghĩa của cõy đàn thần và niờu cơm thần trong truyện “Thạch
Sanh”.
14
Cõu 3. (12 điểm)
Hóy đúng vai Mựa xuõn kể lại mựa xuõn trờn quờ hương em mỗi dịp tết đến
xuõn về.
Giỏm thị coi thi khụng giải thớch gỡ thờm – SBD……………………
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHềNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
nghệ thuật dựng từ “lặn” trong cõu thơ với nội dung cơ bản như sau:
- Với việc sử dụng từ “lặn”, cõu thơ thể hiện được sự gian lao, vất vả trong 1,0 điểm
cuộc đời người mẹ, nhưng khắc sõu, nhấn mạnh hơn sự gian lao, vất vả của
người mẹ trong cuộc sống.
- Qua đú thấy được nỗi gian truõn, cực nhọc của đời mẹ khụng thể thay đổi,
bự đắp… (nếu thay bằng cỏc từ: ngấm, thấm,... thỡ nỗi vất vả chỉ thoảng qua,
cú thể tan biến đi...)
Cõu 2. (4,0 điểm) Học sinh cảm nhận được: Truyện “Thạch Sanh” cú những
2,0 điểm
chi tiết thần kỡ, hấp dẫn:
+ Cõy đàn thần là một phương tiện kỡ diệu:
- Tiếng đàn cất lờn từ ngục tối đến tai cụng chỳa và khiến nàng cất tiếng núi.
- Tiếng đàn giỳp cụng chỳa khỏi bệnh, giỳp Thạch Sanh giải oan và vạch tội
Lớ Thụng.
- Tiếng đàn khiến cho quõn sĩ mười tỏm nước chư hầu bủn rủn chõn tay,
15
khụng muốn đỏnh nhau nữa.
- Âm thanh của tiếng đàn cú sức mạnh kỡ diệu.
-> Đú là tiếng đàn của cụng lớ, tiếng đàn của tỡnh yờu và cũng là tiếng đàn 2,0 điểm
của lũng yờu chuộng hũa bỡnh.
+ Niờu cơm thần kỡ
- Niờu cơm vụ tận (ăn mói khụng hết, xới mói vẫn đầy )
- Niờu cơm của hũa bỡnh và nhõn đạo (đối xử khoan hồng tử tế với kẻ bại
trận)
- Là khỏt vọng muụn đời của nhõn dõn về cơm no ỏo ấm.
5,0 điểm
hơn, trong mưa xuõn vẫn cũn cỏi lành lạnh như một chỳt buồn từ mựa đụng 2,0 điểm
16
cũn vương lại.
- Tụi (Mựa Xuõn) như nghe được sự sống đang sinh sụi, nảy nở của hạt mầm,
nhỡn thấy sự vươn dậy của lộc non chồi biếc; nhỡn thấy sắc màu rực rỡ của
những cành đào, những bụng hoa ngày Tết và cảm nhận được cỏi ngào ngạt
của hương xuõn…
1,0 điểm
1,0 điểm
+ Mựa Xuõn mang lại niềm vui cho con người và cuộc sống của con
người.
1,0 điểm
- Cứ mỗi dịp Tết đến, tụi lại rất vui vỡ được tận mắt chứng kiến biết bao niềm
vui, niềm hạnh phỳc của con người, gia đỡnh đoàn tụ, sum họp sau một năm
tất bật bận rộn với cụng việc làm ăn, với cuộc sống.
1,0 điểm
- Tụi cũn vui hơn khi biết rằng mỡnh đó khơi dậy sức sống trong lũng người, 0,5 điểm
làm cho con người thờm yờu cảnh vật, làm cho tõm hồn con người trong sỏng 0,5 điểm
hơn, ấm ỏp hơn.
phẩm Em bộ thụng minh .
2. Kỹ năng: Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại. Trỡnh bày những
suy nghĩ, tỡnh cảm về một nhõn vật thụng minh.
3.Thái độ: Từ nhận thức giỏo dục giỏ trị của lũng nhõn ỏi, sự cụng bằng trong cuộc sống
B. Tiến trỡnh lờn lớp:
I.Tỡm hiểu chung:
? Văn bản thuộc thể loại nào?
- Thể loại: cổ tích.
? Phương thức biểu đạt chính?
- Ptbđ chính: tự sự.
? Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào?
- Kiểu nhân vật: dũng sĩ
II. TT́m hiểu chi tiết:
HS kể, GV nhận xét đánh giá
1. Kể tóm tắt
2. Tài năng em bé qua những lần giải đố
- 4 lần.
?Thử thách mấy lần?
- Viên quan, nhà vua, sứ thần nước ngoài.
? Đối tượng thử thách?
- Đường cày, 3 con trâu đực…, 1 con chim
? Nội dung thử thách?
sẻ…, xâu chỉ xuyên qua ruột ốc.
- Đố vặn lại, buộc họ tự nói ra điều vô lí,câu
? Cách giải của em bé?
hát dân gian.
- Dùng gậy ông đập lưng ông, đẩy thế bí về
? Điều thú vị qua những lần giải đố?
phía người ra đố, buộc tự nhận ra điều vô lí.
3. ý nghĩa:
con chim sẻ?
- Cõu hỏi của sứ thần: Làm cỏch nào để xõu được sợi chỉ qua con ốc vặn rất dài?
* Lưu ý: Học sinh kể lại đủ những thử thỏch đối với em bộ nhưng khụng theo đỳng trỡnh tự:
trừ 0,25 điểm.
* Hướng dẫn học bài:
? Xét về đề tài, truyện cổ tích có thể chia làm mấy loại chính ?
? Nêu những đặc trưng cơ bản của truyện cổ tích ?
- Sưu tầm, đọc các truyện cổ tích
V: Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy:
Lớp 6a1:.....................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................................
Lớp 6a2:.....................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
19
Tiết 14:
Ôn tập cấu tạo từ, Từ mượn, Nghĩa của từ
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
- Hệ thống hoá và nâng cao kiến thức về từ tiếng Việt: Từ và cấu tạo của từ, Từ mượn,
Nghĩa của từ.
- Rèn kỹ năng nhận biết và vận dụng kiến thức vào thực hành.
- Các từ : hoa hồng, con trưởng, quần áo, bàn ghế
-> là các từ ghép
- Căn cứ vào quan hệ giữa các tiếng:
+ Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ
ghép.
+ Những từ phức có sự hoà phối âm thanh được
gọi là từ láy.
- Có từ được láy lại một phần: lạnh lùng, lao xao
- Có từ được láy lại hoàn toàn: xanh xanh
? Dựa vào đâu để em phân biệt được
từ ghép và từ láy?
? Các từ láy: lạnh lùng, lao xao, xanh
xanh có gì khác nhau về cấu tạo?
- Những từ được láy lại một phần gọi
là từ láy bộ phận
- Những từ láy lại hoàn toàn gọi là từ
láy hoàn toàn.
? Em có nhận xét gì về tính chất nghĩa - Có những từ mà nghĩa của chúng mang tính chất
của hai loại từ láy này? (về mức độ nhấn mạnh, như: lạnh lùng, lao xao, ầm ầm...
nhấn mạnh hay giảm nhẹ?)
- Có những từ nghĩa của chúng mang tính chất
giảm nhẹ, như: xanh xanh, lành lạnh, man mát...
- Có hai loại từ láy bộ phận:
+ Láy vần: lao xao, lác đác, loanh quanh...
+ Láy phụ âm đầu: lạnh lùng, bấp bênh, nhã nhặn...
? Trong những từ láy bộ phận , em - Các từ: hoa hồng, con trưởng có một tiếng chính
thấy có mấy loại? Cho ví dụ?
mà nghĩa của chúng có tính chất khái quát (hoa,
? Về mặt cấu tạo, từ Hán Việt có đặc
điểm gì?
Lấy ví dụ minh hoạ?
? Ngoài từ mượn tiếng Hán ra chúng
ta còn mượn của ngôn ngữ nào khác?
khác nhau
+ Các từ có tiếng chính và tiếng phụ thì có tính
chất phân nghĩa (nghĩa cụ thể)
+ Các từ có các tiếng có quan hệ ngang hàng về
nghĩa thì có tính chất hợp nghĩa (nghĩa khái quát)
2. Từ mượn
a. Thế nào là mượn từ
- Dựa trên cơ sở nguồn gốc của từ để phân biệt từ
mượn và từ thuần Việt.
- Là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để
biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm... mà
tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị.
- Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt
- Nhưng nếu lạm dụng từ mượn thì sẽ làm mất đi
sự trong sáng của tiếng Việt.
b. Các loại từ mượn
* Từ mượn tiếng Hán (Từ Hán Việt)
- Chúng ta mượn từ tiếng Hán là chủ yếu.
- Sở dĩ chúng ta mượn từ tiếng Hán là chủ yếu vì:
+ Do vị trí địa lí và sự tương đồng của hai nền văn
hoá Việt - Trung
+ Do quá trình đất nước ta phải chịu hàng nghìn
năm Bắc thuộc...
Tiết 15
- Tuỳ từng trường hợp có thể sử dụng cho phù hợp.
3. Nghĩa của từ
? Khi dùng từ vay mượn chúng ta phải 1. Thế nào là nghĩa của từ.
chú ý những gì?
- Là toàn bộ nội dung ý nghĩa mà từ biểu thị.
VD: Lẫm liệt-> hùng dũng, oai nghiêm.
2. Cách giải thích nghĩa của từ.
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
VD: là hoạt động dời vị trí ban đầu với tốc độ
nhanh.
- Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ mà
mình giải thích
VD: Lẫm liệt-> hùng dũng, oai nghiêm
? Nghĩa của từ là gì? Nêu ví dụ?
->Từ đồng nghĩa
Bấp bênh-> là không vững chắc-> Từ trái nghĩa.
? Nêu những cách giải thích nghĩa của 3. Dùng từ đúng nghĩa
từ ? Lấy ví dụ cụ thể?
- Trước hết phải nắm vững nghĩa của từ. Thông
thường một từ có nhiều nghĩa vì thế muốn hiểu
đúng nghĩa của từ ta phải đặt từ vào trong câu cụ
thể.
- Ta phải luôn luôn học hỏi, tìm tòi để hiểu đúng
nghĩa của từ, tập nói, tập viết thường xuyên.
- Phải liên hệ được quan hệ giữa từ với sự vật, hoạt
động, trạng thái, tính chất mà từ biểu thị.
4. Luyện tập
giao tiếp của bản thân .
3. Thái độ: Giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá
nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa
B. Tiến trỡnh lờn lớp:
?Thế nào từ nhiều nghĩa ? Lấy ví dụ ?
? Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa
của từ?
? Trong VD ở phần (1) đâu là nghĩa
gốc, đâu là nghĩa được tạo ra từ nghĩa
gốc ?
?Dựa trên cơ sở nào để tạo ra nghĩa
mới cho từ ?
? Em hãy phân biệt từ nhiều nghĩa và
từ đồng âm ?
?Với những từ nhiều nghĩa, muốn hiểu
được nghĩa cụ thể ta phải làm thế nào ?
1. Từ nhiều nghĩa
- Một từ có nhiều nghĩa khác nhau thì được coi là
từ nhiều nghĩa
VD :
Mùa xuân là Tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
- Xuân1: Mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ
- Xuân2: Sự tươi đẹp
2. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
23
? Nêu các lỗi thường gặp khi dùng từ?
? Nguyên nhân mắc những lỗi trên ?
5. Lỗi dùng từ
- Lặp từ
- Lẫn lộn từ gần âm
- Dùng từ không đúng nghĩa
*Nguyên nhân:
- Người viết vụng về, kĩ năng diễn đạt yếu.
- Không nhớ chính xác hình thức ngữ âm (vỏ âm
thanh) của từ.
- Không nắm vững nghĩa của từ
Tiết 17:
ụn tập chữa lỗi dựng từ
A. Mức độ cần đạt:
1. KiờT́n thức: củng cố lại các kiến thức đă học về cấu tạo từ, từ mượn, nghĩa của từ…qua
các bài tập thực hành.
2. kĩ năng: cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân .
3. thái độ: ư thức học tập.
B. Tiến trỡnh lờn lớp:
Hãy giải thích nghĩa các từ mặt trong
các câu thơ sau của Nguyễn Du. Các
nghĩa trên có nghĩa nào là nghĩa gốc
b2. Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông
BT4: Các câu văn sau dùng sai từ ở chỗ nào, hóy
sửa lại cho đúng ?
a. Bạn Lan là người học giỏi nên cả lớp ai cũng nể
phục bạn Lan.
b. Ngày mai lớp em được đi thăm quan khu di tích
Kim Liên.
c. Nhiều bạn trẻ hôm nay rất bàng quang trước nỗi
khổ của người khác.
BT5: Viờ́t doạn văn tự sự trong đó có sử dụng từ
mượn, từ láy.
D. Hướng dẫn học bài:
24
- Nắm chắc các kiến thức vừa ôn tập về từ tiếng Việt
- Có ý thức sử dụng từ chuẩn mực, hiệu quả.
TIẾT 18:
KIỂU BÀI KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG
A. Mức độ cần đạt
Giúp học sinh :
- Tiếp tục củng cố và nâng cao kiến thức về văn tự sự – kiểu bài kể chuyện đời thường.
- Áp dụng những kiến thức đã học vào làm các bài tập cụ thể
B. Tiến trình dạy - học
Tiết 13:
Đặc điểm bài văn tự sự kể chuyện đời thường
1. Khái niệm
? Cách lựa chọn ngôi kể n/t/n?
kể cho phù hợp. Nếu muốn thay đổi ngôi kể thì phải
chú ý thay đổi cách diễn đạt.)
4. Thứ tự kể trong văn tự sự
- Kể liên tiếp các sự việc theo thứ tự tự nhiên, cái gì
? Có những thứ tự kể nào?
xảy ra trước kể trước, cái gì xảy ra sau kể sau.
-> Người đọc, người nghe dễ nắm bắt diễn biến các
? Tác dụng của mỗi thứ tự kể ?
sự việc
- Kể hiện tại trước quá khứ sau, kết quả trước
nguyên nhân sau.
-> Tạo bất ngờ, gây chú ý, thể hiện tình cảm của
nhân vật
25