Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán - nghiên cứu chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------

NGUYỄN THỊ THU HOÀN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP
DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN – NGHIÊN CỨU
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI VIỆTT NAM
Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán
Mã số: 9340301

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018


Công trình được hoàn thành tại : Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM
Người hướng dẫn khoa học :
1. TS. Trần Anh Hoa
2. PGS.TS Trần Phước

Phản biện 1 :

Phản biện 2 :

Phản biện 3 :

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường tại
……………………………………………………………………………………

2011). Những lý do trên phần nào đã làm cho các doanh nghiệp không tuân thủ Chế độ kế toán, bỏ qua
việc áp dụng VAS và dẫn đến hậu quả làm sai lệch thông tin trên báo cáo tài chính và nếu thông tin trên
BCTC nghèo nàn sẽ là một đe dọa cho khả năng cạnh tranh của tổ chức (Joseph & ctg, 2002).
Có thể thấy rằng, đến nay các nghiên cứu về việc áp dụng CMKT Việt Nam tại các DN VN vẫn còn hạn
chế và luôn là một câu hỏi lớn. Lý do là do đặc điểm khung pháp lý về kế toán VN tồn tại song song
giữa CMKT và Chế độ kế toán, vì vậy sẽ phát sinh những xung khắc vì mục đích, bản chất của Chuẩn
mực và Chế độ kế toán có nhiều sự khác biệt (Nguyễn Công Phương, 2013). Việc ra đời VAS 17 giải
quyết vấn đề bất hợp lý trong việc ghi nhận chi phí giữa kế toán và thuế. VAS 17 mặc dù đã được ban
hành hơn 10 năm nay nhưng khi áp dụng vào trong thực tế đã gặp không ít vướng mắc trong vấn đề hiểu
và vận dụng đúng theo tinh thần nội dung trong chuẩn mực.
Vì vậy trong nghiên cứu này, tác giả tiếp tục đi sâu nghiên cứu và tìm kiếm thêm nhân tố và xác định
mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng CMKT VN, đặc biệt nghiên cứu một chuẩn mực cụ thể - CMKT
thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17) bởi các lý do sau đây:
(i)

Chênh lệch do khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán

(ii)

Chênh lệch số liệu giữa chính sách kế toán do doanh nghiệp lựa chọn và chính sách thuế hiện
hành

(iii) Áp lực về thuế luôn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Từ những lý do trên, tác giả cho rằng việc nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng
chuẩn mực kế toán Việt Nam – Nghiên cứu VAS 17 tại Việt Nam” là một vấn đề cần thiết và có ý
nghĩa trong bối cảnh hiện nay.
2.

Mục tiêu nghiên cứu



nhập doanh nghiệp (VAS 17).
-

Phạm vi nghiên cứu: Tác giả tìm hiểu chủ yếu ở các doanh nghiệp vừa và lớn có phát sinh thuế

hoãn lại hoạt động trên địa bàn TPHCM và một số tỉnh, thành phố lân cận khác như: Đồng Nai, Bà Rịa
Vũng tàu…
4.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp cụ thể: Phương pháp nghiên cứu định tính được sử
dụng bằng phương pháp tình huống và Phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng kết hợp công cụ
phân tích EFA, CFA, SEM để xử lý dữ liệu từ kết quả nghiên cứu định tính.
5.

Ý nghĩa của nghiên cứu

5.1 Ý nghĩa khoa học


Hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán

và chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.


Xây dựng được thang đo đo lường việc áp dụng chuẩn mực kế toán – Nghiên cứu VAS 17



chung và VAS 17 nói riêng không chỉ cho kế toán mà còn cho nhà quản lý để việc thực thi VAS 17 của
đơn vị được hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính.


Là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu và các đối tượng khác quan tâm đến chuẩn

mực kế toán nói chung và VAS 17 nói riêng
6.

Kết cấu đề tài

Luận án có kết cấu gồm 5 chương: Chương 1- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu; Chương 2 - Cơ sở lý
thuyết; Chương 3- Phương pháp nghiên cứu; Chương 4 - Kết quả nghiên cứu và bàn luận; Chương 5 Kết luận và gợi ý chính sách.


3

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Những lợi ích và khó khăn khi áp dụng Chuẩn mực kế toán

1.1

Lợi ích của việc áp dụng chuẩn mực kế toán
Việc áp dụng chuẩn mực kế toán giúp nâng cao tính minh bạch, khả năng so sánh, tính hiệu quả, thanh
khoản của thị trường vốn và tạo điều kiện cho các giao dịch giữa các quốc gia trên toàn thế giới (Hội kế
toán công chứng Anh Quốc (ACCA), 2016). Albu & ctg (2013);
Khó khăn khi áp dụng Chuẩn mực kế toán
Nghiên cứu của Nguyễn Công Phương (2012) về Chuẩn mực kế toán, kết quả cho thấy Chuẩn mực kế
toán ít được quan tâm đúng mức do quá trừu tượng (tỷ lệ 26%), chuẩn mực không hướng dẫn chi tiết
cách hạch toán trên tài khoản và ghi sổ cũng như lập báo cáo tài chính (tỷ lệ 27%), người sử dụng chuẩn

Ở nước nước kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng như mức độ tăng trưởng kinh tế, yếu tố chính
trị, văn hóa và pháp lý, trình độ giáo dục, đặc điểm doanh nghiệp và nguồn vốn, nhận thức của chủ
doanh nghiệp,ảnh hưởng của tổ chức kiểm toán, cân đối về chi phí và lợi ích
Còn Ở Việt Nam nghiên cứu cụ thể như mức độ tuân thủ chuẩn mực, nhận thức của chủ doanh nghiệp,
trình độ kế toán viên, ảnh hưởng của thuế..


4

1.6

Nhận xét về các nghiên cứu trước

Đóng góp của các nghiên cứu trước.
Nội dung và kết quả nghiên cứu:


Đã khám phá ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực thi hoặc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và giải

thích khá đầy đủ về sự ảnh hưởng của các nhân tố tới việc áp dụng Chuẩn mực kế toán được thực hiện
trong việc đối sánh giữa các quốc gia với nhau trên thế giới khi áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế.


Hướng đến việc bàn luận và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng Chuẩn mực kế toán

tại doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trần Đình Khôi Nguyên, 2011), các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng
Chuẩn mực kế toán tại Việt Nam như Chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn, kinh nghiệm năng lực của
kế toán viên, tổ chức tư vấn nghề nghiệp và đặc điểm của doanh nghiệp (Đặng Ngọc Hùng, 2016).





Tổng kết các nhân tố nghiên cứu trước ở Việt Nam và trên thế giới hầu như không có nghiên cứu

các nhân tố tác động đến việc áp dụng một Chuẩn mực kế toán cụ thể nào. Tại Việt Nam VAS 17 có vai
trò rất quan trọng đối với không chỉ nhà nước mà đứng cả ở góc độ doanh nghiệp.
KẾT LUẬN
Trong chương này, luận án đã trình bày tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến áp dụng VAS 17 và
các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng VAS 17 tại Việt Nam. Luận án đã phân tích và tổng kết những
ưu điểm và hạn chế của các kết quả nghiên cứu trước đồng thời kế thừa những kết quả nghiên cứu trước
cân nhắc xem xét việc VAS 17 áp dụng trong điều kiện của Việt Nam để xây dựng mô hình và cách
thức nghiên cứu phù hợp.


5

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Một số vấn đề chung về Chuẩn mực kế toán và Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp
Luận án đã trình bày các khái niệm có liên quan đế đề tài như chuẩn mực kế toán, IAS 12, VAS 17. Trên
cơ sở đó tác giả đã lựa chọn các khái niệm làm nền tảng cho nghiên cứu.
2.2

Các lý thuyết nền

Các thuyết nền được sử dụng gồm lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory), lý thuyết thông tin hữu ích
(Decision usefulness Theory), lý thuyết kế toán thực chứng (Positive Accounting Theory), lý thuyết tâm
lý (Psychological Theory). Các lý thuyết này được sử dụng để thiết lập các giả thuyết về mối quan hệ
giữa các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng CMKT – Nghiên cứu VAS 17.
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán

Lý thuyết ủy nhiệm, Lý thuyết thông tin hữu
ích

3

Lý thuyết ủy nhiệm, Lý thuyết thông tin hữu

Quy mô doanh nghiệp

ích
4

Tuân thủ quy định kế toán

Lý thuyết ủy nhiệm, lý thuyết ủy nhiệm

5

Áp lực từ thuế

Lý thuyết ủy nhiệm, Lý thuyết kế toán thực
chứng.

6

Trình độ kế toán viên

Lý thuyết kế toán thực chứng

7

Kiểm định T-Test, Anova, mô hình hồi quy bội


Kiểm định sự khác biệt T- Test, Anova
Phép kiểm định T – Test (Biến độc lập là định tính – Hai đám đông) mục đích nhằm kiểm định sự

khác biệt giữa các biến định tính như biến quy mô doanh nghiệp, biến kiểm toán độc lập với biến định
lượng là biến tuân thủ quy định kế toán.


Mô hình hồi quy bội (MLR)
Trong nghiên cứu này để kiểm định mức độ tác động của các nhân tố quy mô doanh nghiệp (H7),

kiểm toán độc lập (H8) với việc tuân thủ quy định kế toán (H9). Tác giả dùng mô hình hồi quy bội MLR
để kiểm định mức độ tác động của các nhân tố trong mô hình theo phương pháp đồng.
Đánh giá độ tin cậy thang đo
-

Cronbach’s alpha >= 0.60

-

Biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation > = 0.30.

Phân tích nhân tố khám phá - EFA
Để đánh giá giá trị thang đo, phương pháp sử dụng phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory
Factor Analysis) đánh giá độ tin cậy của thang đo và sử dụng phương pháp phép trích nhân tố Principal
Component Analysis (PCA) với phép quay vuông góc là Varimax. Phép trích nhân tố PCA phần chung
ban đầu (initial) luôn luôn là 1, và phần trích cuối cùng (extraction) < 1.
Phân tích nhân tố khẳng định - CFA


Hỗ trợ tư vấn của tổ chức
nghề nghiệp (H2)(x)

+
+
-

Áp lực từ thuế (H3)

+

+

(y)

-

Trình độ và nhận thức
người quản lý (H4)(y)

Tâm lý kế toán viên
(H5)(z)

+
+

Chất lượng phần mềm kế
toán (H6)(z)



phương sai hai nhóm mẫu không đồng nhất. Kết quả kiểm định khác biệt trung bình: Kết quả cho thấy
giá trị sig = 0

Mô hình chính thức của luận án được thể hiện qua sơ đồ 4.5
Sơ đồ 4.2: Mô hình lý thuyết chính thức các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng VAS 17 - Mô
hình hệ số hồi quy đã chuẩn hóa
Năng lực nhân viên
kế toán
H1(+0.184)
Hỗ trợ và tư vấn của
tổ chức nghề nghiệp
H2(+0.18)
H8(+)
Áp lực từ thuế
-

Trình độ và nhận
thức người quản lý

Tâm lý kế toán viên

Chất lượng phần
mềm kế toán

H3(-0.156)

H4 (+153

Tuân thủH9(+0.196)
quy định
kế toán


đến việc áp dụng VAS 17. Các biến còn lại như tâm lý kế toán, sức ép từ thuế, trình độ và nhận thức của
quản lý, chất lượng phần mềm kế toán, hỗ trợ tư vấn của tổ chức nghề nghiệp, năng lực nhân viên kế
toán, quy mô doanh nghiệp, kiểm toán độc lập tác động trực tiếp đến việc tuân thủ quy định kế toán và
tác động gián tiếp đến việc áp dụng VAS 17. Bên cạnh đó kết quả nghiên cứu khẳng định biến tâm lý
kế toán và chất lượng phần mềm kế toán là biến mới trong mô hình nghiên cứu mà trước đây chưa từng
có nhà nghiên cứu nào công bố.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH
5.1

Kết luận
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã kế thừa các nghiên cứu trước theo phương pháp tổng

hợp và phân tích từ đó nội suy và khám phá ra vấn đề nghiên cứu thông qua phương pháp nghiên cứu
hỗn hợp là phương pháp định tính và phương pháp định lượng.
Quy trình nghiên cứu định tính: Quy trình nghiên cứu định tính của luận án được thiết kế và thực
hiện như sau:
(1) Nghiên cứu nguồn tài liệu có sẵn.
(2) Phỏng vấn sâu giảng viên kế toán.
(3) Nghiên cứu tình huống, phỏng vấn các chuyên gia
5.2 Một số gợi ý chính sách
5.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán
Người làm kế toán: người làm kế toán cần phải có trình độ chuyên môn nhất định trong việc xử
lý và ghi nhận cũng như trình bày thông tin kế toán cho DN. Việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ phải được xây dựng trên nền tảng căn bản từ kiến thức học được ở những bậc trung cấp, cao đẳng và
đại học. Nhận thức được vai trò và trách nhiệm của người làm kế toán trong, Cần có ý thức và trách
nhiệm cao trong việc tự bồi dưỡng kiến thức liên quan đến kế toán., xác định được mục tiêu chính cho
bản thân mình, từ mục tiêu đó sẽ có hướng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Các nhà đào tạo: Chất lượng đào tạo kế toán đóng vai trò rất lớn trong việc nâng cao năng lực cho
người làm kế toán điều này đòi hỏi người đào tạo kế toán cụ thể là các trường trung cấp, cao đẳng hay
đại học cần phải: Xây dựng được mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đúng với trình độ

5.2.4

Giảm áp lực từ thuế

Cơ quan thuế cần tránh việc gây áp lực lên DN trong quá trình ghi nhận, xử lý và trình bày thông
tin trên BCTC. Bên cạnh đó người làm công tác kế toán, cán bộ thuế cần thay đổi quan điểm tư tưởng
làm kế toán dựa vào quy định của thuế, cần tách biệt mục tiêu của thuế và mục tiêu của kế toán là khác
nhau và cần tuân thủ quy định kế toán và quy định chính sách thuế một cách nghiêm túc. Cán bộ thuế
cần phải được bồi dưỡng và đào tạo thường xuyên kiến thức và các quy định về kế toán để tránh trường
hợp khi thanh tra kiểm tra thuế, cơ quan thuế thường áp đặt mọi chính sách về thuế vào việc xử lý dữ
liệu của kế toán.
5.2.5

Nâng cao trình độ và nhận thức của nhà quản lý

Nhà quản lý cần đứng trên mọi góc độ và hiểu rõ được tầm quan trọng và lợi ích khi DN áp dụng
VAS 17 vào thực tiễn. Việc áp dụng VAS 17 vào thực tiễn sẽ giúp cho việc cung cấp BCTC của chính
DN mình minh bạch, trung thực và hợp lý để nâng cao chất lượng của việc cung cấp thông tin kinh tế,
tạo niềm tin hơn đối với các đối tượng cần sử dụng thông tin để ra quyết định đúng đắn.
Người quản lý cần phải có sự am hiểu nhất định trong lĩnh vực kế toán bằng các hình thức tự nâng
cao trình độ và bồi dưỡng kiến thức thông qua các buổi tập huấn của Bộ Tài Chính để nắm bắt các thay
đổi thông tin về chính sách thuế và kế toán. Đồng thời nhà quản lý cũng cần phải hiểu rõ trách nhiệm
và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc đóng đủ và đóng đúng số thuế của DN cho nhà nước. Không
vì lợi ích trước mắt giảm thuế TNDN phải nộp cho nhà nước mà để cho nhân viên kế toán của mình làm
trái với quy định kế toán.
5.2.6

Gia tăng chất lượng phần mềm kế toán

Hiện nay kế toán trong doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện các quy trình kế

cộng đồng trong xã hội đối với BCTC được phát hành sau khi được kiểm toán.
5.3

Hạn chế của nghiên cứu
Luận án còn một số hạn chế sau:

Thứ 1: Do VAS 17 là một chuẩn mực tương đối khó và phức tạp đối với người áp dụng vì lý do về thuật
ngữ sử dụng trong chuẩn mực đối với nghiệp vụ để ghi nhận, xử lý và trình bày thông tin liên quan đến
thuế TNDN trên BCTC. Vì thế trong quá trình khảo sát dữ liệu các đối tượng tham gia khảo sát vẫn phải
có sự chọn lọc mà không thể đại trà được.
Thứ 2: Nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở phạm vi phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng
Chuẩn mực kế toán – Nghiên cứu VAS 17 và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới việc áp dụng VAS
17 mà chưa tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng VAS 17 và mức độ ảnh hưởng của nó
đến việc xây dựng VAS 17 một cách toàn diện để từ đó có những gợi ý trên phạm vi diện rộng hơn của
đề tài nghiên cứu.
KẾT LUẬN
Áp dụng Chuẩn mực kế toán nói chung và Chuẩn mực kế toán thuế TNDN nói riêng sẽ giúp cho
các DN nâng cao tính chất lượng thông tin trên BCTC. Vì thế việc áp dụng nó vào công tác kế toán là
điều rất quan trọng và cần thiết đối với các DN. Bằng phương pháp hỗn hợp kết hợp định tính và định
lượng trong thu thập và phân tích dữ liệu, kết quả nghiên cứu đã mở ra một số vấn đề quan trọng về các
nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng nhằm mục đích đưa chuẩn mực được áp dụng rộng rãi hơn nữa đối
với các loại hình DN.


19

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
1.

Nguyễn Thị Thu Hoàn, 2014. Đo lường mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với chuẩn mực kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status