Luận án tiến sĩ kinh tế các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại báo cáo tài chính sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở việt nam - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN HƯƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRÌNH BÀY LẠI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH SAU KIỂM TOÁN TRONG CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN HƯƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRÌNH BÀY LẠI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH SAU KIỂM TOÁN TRONG CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 934 03 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. NGUYỄN VIỆT

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018

Đại học Kinh tế TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian học
tập và thực hiện luận án tại trường.
Tác giả xin cảm ơn chân thành đến quý Lãnh đạo và Anh/chị Kế toán ở các
công ty niêm yết, quý Anh/Chị ở các công ty kiểm toán độc lập, đã tạo điều kiện
cho tác giả có được dữ liệu, thông tin để thực hiện luận án.
Cuối cùng, tác giả bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến gia đình của tác giả. Thời
gian qua, gia đình đã động viên khích lệ và tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành
luận án này.
Nghiên cứu sinh

Nguyễn Văn Hương


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ............................................................................. ix
DANH MỤC PHỤ LỤC ............................................................................................x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...........................................................................xi
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
1. Sự cần thiết của nghiên cứu ....................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. ..........................................................5
2.1 Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................5
2.2. Câu hỏi nghiên cứu. .............................................................................................6
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................6
3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................6

1.7. Khe hổng nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu của luận án ...................................28
Kết luận chương ........................................................................................................30
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ......................31
2.1. Các khái niệm .....................................................................................................31
2.1.1. Báo cáo tài chính .............................................................................................31
2.1.2. Trình bày lại báo cáo tài chính ........................................................................32
2.2. Các lý thuyết nền tảng cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu ........................33
2.2.1. Lý thuyết đại diện............................................................................................33
2.2.2. Lý thuyết cổ đông............................................................................................38
2.2.3. Lý thuyết tam giác gian lận .............................................................................39
2.2.4. Lý thuyết tín hiệu ............................................................................................40
2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC từ cơ sở lý thuyết và các
nghiên cứu trước. ......................................................................................................42
2.3.1. Đặc điểm của HĐQT và khả năng xảy ra trình bày lại BCTC. ......................42
2.3.2. Đặc điểm cơ cấu vốn chủ sở hữu và khả năng xảy ra trình bày lại BCTC. ....44


v

2.3.3. Những đặc điểm liên quan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết và
khả năng trình bày lại BCTC ....................................................................................45
2.3.4. Đặc điểm kinh tế và các đặc điểm khác của công ty và khả năng xảy ra trình
bày lại BCTC.............................................................................................................47
2.4. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng dùng để xem xét trong nghiên cứu này ........51
2.5. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm ......................................................................53
Kết luận chương ........................................................................................................55
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................57
3.1. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................57
3.1.1. Tiếp cận phương pháp nghiên cứu ..................................................................57
3.1.2. Thiết kế nghiên cứu .........................................................................................58

4.1. Xu hướng trình bày lại BCTC ............................................................................99
4.1.1. Xu hướng trình bày lại BCTC ở các nước trên thế giới ..................................99
4.1.2. Trình bày lại BCTC ở Việt Nam ...................................................................100
4.1.2.1. Vấn đề về trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở
Việt Nam .................................................................................................................100
4.1.2.2. Xu hướng trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở
Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 ............................................................................101
4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng ........................................................................102
4.2.1. Kết quả thống kê về việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty
niêm yết ở Việt Nam, giai đoạn 2011 - 2015 ..........................................................102
4.2.1.1. Những chỉ tiêu của BCTC thường trình bày lại sau kiểm toán ..................102
4.2.1.2. Kết quả thống kê thực tế trình bày lại một số chỉ tiêu ở BCTC sau kiểm toán....104
4.2.1.3. Kết quả thống kê quy mô số tiền trình bày lại ở chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế
trên BCKQHĐKD sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam ............107
4.2.1.4. Kết quả thống kê trình bày lại BCTC sau kiểm toán theo lĩnh vực ngành
nghề kinh doanh ......................................................................................................108
4.2.2. Kết quả hồi quy binary logistic xác định các nhân tố ảnh hưởng đến trình bày
lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ..............................................110
4.2.2.1. Kết quả kiểm tra hệ số tương quan của các biến trong mô hình ................110
4.2.2.2. Kết quả tóm tắt xử lý trường hợp của quá trình hồi quy binary logistic ....110
4.2.2.3. Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ......................................111


vii

4.2.2.4. Kết quả kiểm định mức độ giải thích của mô hình ....................................112
4.2.2.5. Kết quả kiểm định mức độ dự báo của mô hình ........................................112
4.2.2.6. Kết quả kiểm định Wald ............................................................................113
4.2.2.7. Kết quả kiểm định vai trò ảnh hưởng của các nhân tố ...............................119
4.3. Kết quả của phần nghiên cứu định tính ............................................................122

Bảng 3.2: Các biến và sự đo lường các biến .............................................................82
Bảng 3.3: Bảng kê số lượng công ty niêm yết có BCTC được thu thập ...................87
Bảng 3.4: Bảng kê quy mô mẫu dùng cho xử lý hồi quy binary logistic..................87
Bảng 3.5: Danh sách dự kiến kế toán, hoặc nhà quản lý của các công ty niêm yết
thuộc lĩnh vực ngành nghề kinh doanh dùng để phỏng vấn. ..................94
Bảng 3.6: Quy mô mẫu dùng để khảo sát ý kiến KTV. ............................................95
Bảng 4.1: Thực tế trình bày lại từng chỉ tiêu ở BCTC sau kiểm toán trong các công
ty niêm yết, giai đoạn 2011 – 2015.......................................................106
Bảng 4.2: Bảng kê quy mô số tiền trình bày lại ở chỉ tiêu lợi nhuận của các công ty
niêm yết, giai đoạn 2011 -2015 ............................................................107
Bảng 4.3: Thống kê trình bày lại BCTC sau kiểm toán theo ngành nghề, lĩnh vực
kinh doanh.............................................................................................108
Bảng 4.4: Tóm tắt xử lý trường hợp .......................................................................110
Bảng 4.5: Kiểm tra tổng quát của các hệ số mô hình..............................................111
Bảng 4.6: Tóm tắt mô hình (Model Summary) .......................................................112
Bảng 4.7: Bảng phân loại ........................................................................................112
Bảng 4.8: Các thông số của các biến trong mô hình hồi quy binary logistic trong
bước 1 ...................................................................................................113
Bảng 4.9: Tên các biến trong phương trình hồi quy binary logistic .......................114
Bảng 4.10: Vai trò ảnh hưởng của các nhân tố .......................................................119
Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến kiểm toán viên ................................123
Bảng 4.12: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại
BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam từ kết quả
hồi quy binary logistic ..........................................................................125
Bảng 5.1: Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận........139


ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH

trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam
Phụ lục 10: Dữ liệu thu được từ khảo sát ý kiến KTV


xi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AMEX

: Sàn giao dịch chứng khoán Hoa Kỳ (American Stock

Exchange)
BCĐKT

: Bảng cân đối kế toán

BCKQHĐKD

: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BCTC

: Báo cáo tài chính

BRC

: Blue Ribbon Committee

CEO


: Sở giao dịch chứng khoán New York
(The New York Stock Exchange)

KTV

: Kiểm toán viên

PCAOB

: Ban giám sát kế toán công ty đại chúng (Public Company
Accounting Oversight Board)

SFAC

: Các khái niệm kế toán tài chính
(Statement of Financial Accounting Concepts)

TTCK

: Thị trường chứng khoán

UBCKNN

: Ủy ban chứng khoán nhà nước


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của nghiên cứu


Trình trạng các công ty niêm yết công bố BCTC được kiểm toán có việc
trình bày lại so với trước, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng
BCTC, vì thông tin trên BCTC được nhà đầu tư sử dụng để xác định giá trị công ty
(Ball & Brown,1968). Một khi công ty công bố lại BCTC có thông tin khác biệt so
với trước, giá cổ phiếu của công ty trên thị trường thay đổi nhanh chóng
(Fama,1970). Nhà đầu tư sẽ phản ứng tích cực lên giá cổ phiếu của công ty, khi
công ty công bố thông tin tốt và phản ứng tiêu cực lên giá cổ phiếu của công ty, khi
công ty công bố thông tin xấu (Palmrose & cộng sự, 2001; Anderson & Yohn,
2002; GAO, 2007).
BCTC của các công ty niêm yết có ảnh hưởng nhiều đến cổ đông và tác động
đến các giao dịch chứng khoán hàng ngày, điều gì xảy ra với nhà đầu tư, khi công ty
niêm yết công bố BCTC được kiểm toán có sự thay đổi kết quả kinh doanh từ lãi
chuyển thành lỗ và ngược lại; Callen và cộng sự (2002) cho rằng, những sự trình bày
lại trong kế toán là tin xấu cho nhà đầu tư; hậu quả của việc các công ty niêm yết
công bố lại BCTC có sự sụt giảm số tiền lợi nhuận so với BCTC được công bố trước
đó, làm cho giá cổ phiếu của công ty trên thị trường suy giảm, dẫn đến làm giảm giá
trị vốn hóa của công ty trên thị trường (Anderson & Yohn, 2002; GAO, 2007).
Ở Việt Nam, khi các công ty niêm yết công bố BCTC được kiểm toán có sự
trình bày lại số tiền ở chỉ tiêu lợi nhuận so với trước, giá cổ phiếu của công ty trên
thị trường suy giảm (Nguyễn Công Phương, 2015); cụ thể khi công ty cổ phần
Hùng Vương công bố BCTC được kiểm toán của năm 2016, lợi nhuận của công ty
sụt giảm gần 309 tỷ so với BCTC công bố trước đó, thông tin này làm cho giá cổ
phiếu của công ty cổ phần Hùng Vương giảm sàn liên tiếp trong 4 phiên giao dịch
của thị trường (ở các ngày 2, 3, 6, 7 của tháng 2 năm 2017); điều này đã gây tổn hại
cho những nhà đầu tư đã mua cổ phiếu của công ty cổ phần Hùng Vương ở những
ngày trước khi công ty này công bố BCTC được kiểm toán. Qua đó cho thấy, việc
các công ty niêm yết ở Việt Nam công bố BCTC được kiểm toán có sự trình bày lại
so với BCTC do công ty công bố trước đó, không chỉ làm ảnh hưởng đến giá trị thị
trường của bản thân công ty, mà còn gây thiệt hại cho nhà đầu tư. Nếu tần suất của

toán, hoặc chỉ ra những khoản mục trình bày lại sau kiểm toán; hoặc có những nhận
định về những nguyên nhân dẫn đến việc trình bày lại BCTC dưới giác độ chủ quan
của người viết. Gần đây có những nghiên cứu được thực hiện để tìm những nhân tố


4

ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các
công ty niêm yết như: Nghiên cứu của Nguyễn Văn Hương (2016) tìm thấy những
công ty bị áp lực lợi nhuận, thì khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm
toán cao hơn những công ty không bị áp lực lợi nhuận; hoặc nghiên cứu của Trần
Thị Giang Tân và Trương Thùy Dương (2016) cung cấp bằng chứng một số đặc
tính của HĐQT có ảnh hưởng đến sai sót trọng yếu trên BCTC. Mới nhất là nghiên
cứu của Nguyễn Việt và Nguyễn Văn Hương (2017) tìm thấy một số nhân tố thuộc
về đặc điểm kinh tế của công ty có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trình bày lại
chỉ tiêu lợi nhuận ở BCTC sau kiểm toán.
Một khi công ty rơi vào tình huống bị áp lực về kinh tế (Cressey, 1953), như
kinh doanh thua lỗ, nợ cao, giá cổ phiếu của công ty trên thị trường sụt giảm, chính
áp lực này dễ dẫn đến công ty trình bày sai chỉ tiêu lợi nhuận trên BCTC do công ty
tự lập, điều này sẽ dẫn đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC sau kiểm toán; hoặc
do cơ cấu của hội đồng quản trị công ty không hợp lý, hoặc cơ cấu sở hữu vốn của
công ty không phù hợp, nên không hiệu quả trong việc giám sát hành vi của nhà quản
lý (Jensen & Meckling, 1976), từ đó dẫn đến BCTC do nhà quản lý công bố không
đúng thực tế công ty, đến khi BCTC được kiểm toán, KTV phát hiện và yêu cầu công
ty niêm yết điều chỉnh lại, dẫn đến xảy ra trường hợp trình bày lại BCTC sau kiểm
toán; ở Việt Nam, khi các công ty niêm yết có những đặc điểm nêu trên, liệu rằng các
đặc điểm này có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC sau kiểm toán?
Đến nay, tác giả chưa thấy có những nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của những
nhân tố kể trên đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết
ở Việt Nam; từ thực tế đó, đặt ra cho tác giả cần thiết để thực hiện nghiên cứu vấn đề

giai đoạn 2011 – 2015
Để đạt mục tiêu trên, luận án thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
+ Mục tiêu thứ nhất: Phân tích thực trạng việc trình bày lại BCTC sau kiểm
toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam;
+ Mục tiêu thứ hai: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại
BCTC sau kiểm toán.
+ Mục tiêu thứ ba: Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam và
các giả thuyết nghiên cứu.


6

+ Mục tiêu thứ tư: Khám phá và phân tích các nhân tố mới có ảnh hưởng đến
việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Để hoàn thành luận án, luận án cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
(1) Thực trạng việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm
yết ở Việt Nam như thế nào?
(2) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán
trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố như
thế nào?
(3) Ngoài các nhân tố được xác định qua kiểm định, có những nhân tố mới
nào được khám phá có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong
các công ty niêm yết ở Việt Nam?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu trên, cho thấy đối tượng nghiên cứu là trình
bày lại BCTC sau kiểm toán và các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau
kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí

pháp nghiên cứu tình huống được sử dụng và sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu
đối với các kế toán trưởng, hoặc kế toán phụ trách việc lập và trình bày BCTC, hoặc
nhà quản lý của các công ty niêm yết; đồng thời nghiên cứu còn thực hiện khảo sát
ý kiến của các KTV thực hiện kiểm toán BCTC của các công ty niêm yết; kết quả
của phần nghiên cứu định tính này cùng với kết quả của phần nghiên cứu chính,
giúp tác giả xác định được những nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC
sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam.
5. Dữ liệu dùng cho nghiên cứu
Việc thu thập dữ liệu dùng cho nghiên cứu là rất quan trọng, có liên quan đến
kết quả nghiên cứu. Dữ liệu tác giả sử dụng cho nghiên cứu phần định lượng là dữ
liệu thứ cấp, bao gồm dữ liệu tài chính và dữ liệu phi tài chính. Những dữ liệu này
được chính các công ty niêm yết công bố ở HOSE và HNX.
Dữ liệu tài chính: Thu thập từ BCTC năm chưa được kiểm toán và BCTC
năm được kiểm toán.


8

+ Tác giả thu thập dữ liệu BCTC năm chưa được kiểm toán và dữ liệu BCTC
năm sau khi được kiểm toán của tất cả các công ty niêm yết ở HOSE và HNX của
Việt Nam. Tất cả dữ liệu này được thu thập cho giai đoạn từ năm 2011 đến 2015.
Dữ liệu này được các công ty niêm yết công bố trên trang web của chính công ty,
hoặc trên trang web của HOSE và HNX.
Số lượng BCTC năm chưa kiểm toán và BCTC năm được kiểm toán, được
thu thập cho từng công ty và cho từng năm. Kết quả nghiên cứu sẽ thu được số
lượng BCTC năm chưa được kiểm toán và cùng số đó là số BCTC năm đã được
kiểm toán của tất cả các công ty niêm yết ở cả HOSE và HNX, loại trừ các đơn vị
kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
+ Về dữ liệu giá trị thị trường của từng công ty, tác giả thu thập dữ liệu từ bảng
giá đóng cửa của ngày giao dịch kết thúc năm được công bố bởi HOSE và HNX.

công ty có khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty
niêm yết ở Việt Nam.
6.2. Về mặt thực tiễn
Kết quả của nghiên cứu này cung cấp những bằng chứng về thực trạng việc
trình bày lại BCTC sau kiểm toán, cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở
Việt Nam, giai đoạn 2011 – 2015, từ đó giúp cho:
- Thứ nhất: Cơ quan quản lý TTCK nhận thấy thực trạng việc trình bày lại
BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, cũng như những nhân
tố ảnh hưởng, từ đó có những giải pháp nhằm làm suy giảm khả năng xảy ra việc
trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết.
- Thứ hai: Nhà quản lý các công ty niêm yết có cơ sở nhận diện những nhân tố
có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán; từ đó trả lời được câu hỏi
tại sao việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán lại xảy ra ở công ty; qua đó giúp nhà
quản lý công ty niêm yết có những hướng khắc phục trong quản trị công ty để làm
giảm thiểu khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong tương lai,
chính điều này góp phần làm tăng niềm tin của người sử dụng BCTC của công ty.
- Thứ ba: Những nhà đầu tư chứng khoán, ngân hàng và những người sử dụng
BCTC khác có cơ sở để nhận diện những BCTC của những công ty nào có khả năng
trình bày lại sau kiểm toán, để từ đó thận trọng hơn trong việc sử dụng thông tin
trên BCTC chưa được kiểm toán, để đi đến quyết định kinh tế cho phù hợp.


10

- Cuối cùng, kết quả của nghiên cứu này cung cấp thêm bằng chứng làm cơ sở
để nhận diện những công ty có khả năng trình bày lại BCTC, từ đó KTV lên kế
hoạch kiểm toán cho phù hợp.
7. Kết cấu của luận án
Để đạt được mục tiêu của luận án, ngoài phần mở đầu, nội dung của luận án

nghiên cứu định lượng và phương pháp xử lý số liệu cũng được trình bày trong
chương này; cuối cùng trình bày trình tự thực hiện phần nghiên cứu định tính.
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những kết quả đạt được từ nghiên cứu của luận án được trình bày ở chương
này, cụ thể như: Thực trạng việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công
ty niêm yết ở Việt Nam qua các năm; những kết quả đạt được từ nghiên cứu định
lượng và định tính về những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trình bày
lại BCTC trong các công ty niêm yết ở Việt Nam; cũng như mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố. Mặt khác, chương này còn trình bày phần thảo luận kết quả đạt được,
cũng như phân tích những điểm tương đồng và khác biệt của kết quả nghiên cứu
này với những phát hiện của các nghiên cứu trước về các nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán.
- Chương 5: Kết luận, các hàm ý và kiến nghị
Chương này trình bày những kết luận rút ra từ việc thực hiện toàn bộ luận án,
những mục tiêu đạt được và chưa đạt được, cũng như những đóng góp và những
hạn chế của luận án; bên cạnh, chương này còn trình bày những hàm ý và những gợi
ý chính sách được đưa ra, nhằm làm giảm khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC
sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, cũng như những kiến nghị
đối với các đối tượng sử dụng thông tin trên BCTC khi chưa được kiểm toán.


12

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TRÌNH BÀY LẠI BCTC VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRÌNH BÀY LẠI BCTC TRONG CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TỪ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC.
Giới thiệu
Việc đi tìm hiểu những nghiên cứu trước liên quan đến vấn đề nghiên cứu
nhằm giúp tác giả nhận thấy những nguyên nhân dẫn đến trình bày lại BCTC,
những nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC mà các nghiên cứu trước đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status