Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nhật Bản tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội - pdf 12

Download Đề tài Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nhật Bản tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội miễn phí



MỤC LỤC
TÓM TẮT
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu trong đề tài
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1. Khái niệm, bản chất, đặc điểm hợp đồng thương mại quốc tế.
1.5.1.1. Khái niệm.
1.5.1.2. Bản chất.
1.5.1.3. Đặc điểm
1.5.2. Phân loại hợp đồng thương mại quốc tế.
1.5.3. Nội dung của quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
1.5.3.1. Chuẩn bị hàng xuất khẩu
1.5.3.2. Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu
1.5.3.3. Thuê phương tiện vận tải
1.5.3.4. Mua bảo hiểm cho hàng hóa.
1.5.3.5. Làm thủ tục hải quan xuất khẩu
1.5.3.6. Tổ chức giao nhận hàng với phương tiện vận tải
1.5.3.7. Làm thủ tục thanh toán.
1.5.3.8. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
 
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
 
2.1.Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
2.1.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu
2.2.1. Khái quát về công ty cổ phần xuất khẩu thủy sản Hà nội- Seaprodexhanoi
2.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến qui trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu thủy sản của công ty sang thị trường Nhật Bản
2.2.2.1. Nhân tố môi trường bên trong
2.2.2.2. Nhân tố môi trường bên ngoài
2.3. Kết quả điều tra ,phân tích các dữ liệu thu thập.
2.3.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
2.3.1.1 Kết quả kinh doanh chung của công ty
2.3.1.2 Kết quả hoạt động xuất khẩu của công ty
2.3.2 Thực trạng qui trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu thủy của công ty sang thị trường Nhật Bản
2.3.2.1. Chuẩn bị hàng xuất khẩu
2.3.2.2. Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu
2.3.2.3. Thuê phương tiện vận tải
2.3.2.4. Làm thủ tục hải quan
2.3.2.5.Tổ chức giao nhận hàng hóa tại cảng quy định
2.3.2.6. Thanh toán
2.3.2.7. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
2.3.3 Đánh giá kết quả
 
CHƯƠNG III : CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu
3.1.1. Những kết quả đạt được
3.1.2. Những vấn đề cón tồn tại trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nhật Bản của công ty và nguyên nhân
3.2 . Các đề xuất kiến nghị với vấn đề nghiên cứu
3.2.1 .Một số đề xuất với công ty nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện các hợp đồng xuất khẩu thủy sản
3.2.2. Ý kiến kiến nghị với chính phủ
 


/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-33060/
Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho

Tóm tắt nội dung:

t, các sản phẩm chế biến từ mực, nghêu thịt…Đây cũng là 1 tiền đề tốt cho việc phát triển và đẩy mạnh hơn nữa việc khai thác thị trường tiềm năng này .Nhưng như đã nói ở trên thị trường này cũng là thị trường đòi hỏi cao về chất lượng và các quy định vệ sinh an toàn thực phẩm cao, vì vậy để tránh rủi ro trong quá trình tổ chức thực hiện công ty phải thực hiện việc quản lý chặt chẽ các khâu sản xuất và chăn nuôi và quá trình kiểm dịch chất lượng sản phẩm.
2.2.2.2. Nhân tố môi trường bên ngoài .
2.2.2.2.1.Thị trường Nhật Bản :
Khái quát tình hình nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản tại công ty Seaprodex Hanoi :
Hằng năm,Nhật Bản nhập khẩu thực phẩm với trị giá lên đến 5 nghìn tỷ Yên (khoảng 50 tỷ USD), chiếm 11,5% tổng nhập khẩu hàng hóa của Nhật Bản, trong đó có khoảng hơn 1,5 nghìn tỷ Yên (khoảng 15 tỷ USD ) giá trị các mặt hàng thủy sản, chiếm khoảng 30% giá trị nhập khẩu của nước này. Mặc dù ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản Nhật Bản khá phát triển nhưng Nhật Bản vẫn là quốc gia nhập khẩu thủy sản hàng đầu thế giới.
Đối với Seaprodex Hanoi cũng vậy, Thị trường chính của công ty là Nhật Bản chiếm 50% tổng giá trị, Châu Âu 20% còn lại các thị trường Hồng Kông, Hàn Quốc, Ôxtrâylia... Mặt hàng xuất khẩu chủ lực là tôm sú, tôm chân trắng, mực ống. Theo tin từ doanh nghiệp, xuất khẩu thuỷ sản tháng 3 năm 2007 của Công ty Cổ phần XNK Thuỷ sản Hà Nội (Seaprodex Hà Nội) đạt 1,4 triệu USD đưa giá trị xuất khẩu quý I lên 3,75 triệu USD bằng 200% so với cùng kỳ năm 2006 và đạt 23% kế hoạch năm Nguồn tin:(Vasep, 10/4/2007)
Các quy định Nhật Bản về thủy sản nhập khẩu :
Nhật Bản là nước có quy định rất khắt khe vệ sinh an toàn thực phẩm, đối với từng nhóm hàng, Nhật Bản đều đề ra các quy định pháp lý tương ứng.
Trước đây, đối với các sản phẩm thủy sản, Nhật Bản chủ yếu quan tâm đến tiêu chuẩn vi sinh. Nhưng do tình trạng nhiều năm gần đây, nhiều nước sản xuất đã sử dụng quá nhiều hóa chất trong nuôi trồng thủy sản,chế biến và bảo quản thực phẩm, dẫn tới các vấn đề dư lượng hóa chất, kháng sinh trong thực phẩm, gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe người tiêu dùng. Nhật Bản đã đưa ra các quy định mới,cụ thể đối với từng mặt hàng thủy sản nhập khẩu, lập danh sách các hóa chất, kháng sinh bị cấm, định lượng cụ thể cho những hóa chất và kháng sinh được phép sử dụng; lên danh sách hóa chất, kháng sinh, phụ gia được phép/không được phép có trong thực phẩm…
Đối với mỗi mặt hàng cụ thể,thời điểm cụ thể khi nhập khẩu vào Nhật Bản sẽ bị áp dụng các hệ thống kiểm tra. Hiện Nhật Bản đang thực hiện các hệ thống kiểm tra dưới đây đối với thực phẩm thủy sản nhập khẩu :
Kiểm tra thông thường : Lấy mẫu xác suất theo đăng ký của nhà nhập khẩu
Kiểm tra giám sát : Trong khi các trạm kiểm tra của Bộ Y tế Nhật Bản thực hiện phân tích mẫu ,hàng vẫn có thể làm thủ tục nhập khẩu mà không cần đợi kết quả kiểm tra.
Kiểm tra bắt buộc : Đối với hình thức này khi lô hàng cập cảng Nhật Bản sẽ lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu theo yêu cầu và chỉ định được thông qua sau khi có kết quả đạt. Mặt khác nhà nhập khẩu phải chịu trách nhiệm thanh toán chi phí kiểm tra. Quy định kiểm tra này cũng được áp dụng đối với hai loại mặt hàng thủy sản nhập khẩu từ Việt Nam là tôm và mực.
Hệ thống kiểm tra khác :Ngoài các hệ thống kiểm tra trên, còn có hệ thống kiểm tra do thanh tra thực phẩm của bộ y tế ,lao động và phúc lợi thực hiện, trong các trường hợp:
+ Thực phẩm lần đầu được nhập khẩu vào Nhật
+ Thực phẩm không đảm bảo theo luật vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Thực phẩm gặp sự cố trong quá trình vận chuyển
2.2.2.2.2. Những lợi thế so sánh của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập :
Với mục đích hòa nhập với đời sống kinh tế thế giới và tiến tới việc mở rộng thị trường xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu của mình, Việt Nam đã tích cực tham gia vào các tổ chức quốc tế và khu vực như ASEAN, APEC, đặc biệt là tổ chức thương mại thế giới WTO, ra nhập tổ chức này giúp hàng hóa của ta được đối xử bình đẳng và tăng tính cạnh tranh trên thị trường thế giới.
Ngoài việc ký kết các hiệp định thương mại với các nước tạo thị trường cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, nước ta còn tiến hành thành lập các cơ quan xúc tiến thương mại nhằm cung cấp cho các nhà sản xuất những thông tin đầy đủ về thị trường xuất khẩu .Những trung tâm này chuyên làm nhiệm vụ nghiên cứu và tư vấn cho các doanh nghiệp trong nước về thị trường xuất khẩu. Đó là những thuận lợi và là cơ hội cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản nói chung và Seaprodex Hanoi nói riêng.
Tuy nhiên khi hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới, các doanh nghiệp xuất khẩu phải đương đầu với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp, tập đoàn lớn có nhiều kinh nghiệm của các nước, bên cạnh đó việc cắt giảm và dần xóa bỏ bảo hộ của nhà nước cũng là khó khăn không nhỏ cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải tự nỗ lực cải thiện chất lượng cũng như quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhằm đẩy mạnh,và thu về kim ngạch xuất khẩu ngày càng lớn.
2.2.2.2.3. Các điều kiện môi trường tự nhiên:
- Với hệ thống sông ngòi và diện tích biển lớn Việt Nam có sẵn nguồn thủy sản đánh bắt dồi dào, nhiều môi trường thuận lợi cho việc nuôi trồng các loại thủy hải sản có giá trị xuất khẩu cao như tôm, cá tra, cá basa… Khí hậu nhiệt đới gió mùa ,lượng mưa và độ ẩm lớn. Đây là các điều kiện thuận lợi cho việc tạo ra nguồn hàng cung ứng phong phú có chất lượng .Với Seaprodex Hà nội cũng vậy, không chỉ kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng thủy sản công ty còn có các cơ sở sản xuất ở các tỉnh phía Bắc, khai thác các sông và nuôi trồng trong các diện tích nước ngọt và các cơ sở ở Quảng Ninh, Hải Phòng ngoài đánh bắt còn có nhiều diện tích nuôi trồng lớn giúp công ty phần nào chủ động được đầu vào quan trọng trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng. Hơn thế nữa, so với Seaprodex Đà nẵng công ty cũng ít bị ảnh hưởng của thiên tai lớn như lũ lụt…
- Ngoài ra các điều kiện tự nhiên còn ảnh hưởng đến giá cả, chất lượng hàng hóa ,thời điểm giao hàng cũng như các nội dung của quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập thủy sản đa chiều. Điều kiện tự nhiên thông qua giá hay chất lượng gạo tạo ra các rủi ro cho công tác tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản nói riêng cũng như các thị trường khác nói chung, đòi hỏi các nhà quản trị phải sử dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro.
2.2.2.2.4. Về mặt địa lý , hoạt động và điêù kiện cơ sở hạ tầng tại cảng biển :
Hầu hết các lô hàng thủy sản xuất khẩu của Seaprodex Ha nội được vận chuyển bằng đường biển, vì đây là cách vận chuyển thuận tiện và tiết kiệm chi phí nhất
Hệ thống cảng biển Việt Nam tính đến nay có hơn 290 cảng biển ,trong đó có 9 cảng lớn. Hiện, cơ sở hạ tầng c
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status