BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LƯU PHẠM ANH THI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA – BẰNG CHỨNG
THỰC NGHIỆM TẠI TP CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LƯU PHẠM ANH THI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA – BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM
TẠI TP CẦN THƠ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Sự cần thiết của đề tài ..................................................................................1
2.
Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................2
3.
Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................2
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................2
5.
Phương pháp nghiên cứu .............................................................................3
6.
Đóng góp mới của đề tài ..............................................................................3
7.
Kết cấu nghiên cứu ......................................................................................3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ...........................................5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..................................................................16
2.1
Báo cáo tài chính ........................................................................................16
2.1.1
Khái niệm ...................................................................................................16
2.1.1.1
Bảng cân đối kế toán ..................................................................................16
2.1.1.2
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ......................................................16
2.1.1.3
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) ......................................................17
2.1.1.4
Bản thuyết minh BCTC .............................................................................17
2.2
2.2.2.6
Tổng hợp đặc tính chất lượng TTKT từ các quan điểm ............................24
2.3
Đặc điểm BCTC và chất lượng TTKT trên BCTC tại các DNNVV .........25
2.3.1
Đặc điểm BCTC tại DNNVV ....................................................................25
2.3.2
Đặc điểm chất lượng TTKT trên BCTC tại các DNNVV .........................26
2.4
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ..........................................26
2.4.1
Các nhân tố bên trong ................................................................................26
2.4.1.1
Cơ cấu quản trị công ty ..............................................................................27
2.4.1.2
2.5.2
Lý thuyết ủy quyền ....................................................................................32
2.5.3
Lý thuyết tín hiệu (Signalling theory) .......................................................33
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................................34
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................................35
3.1
Khung nghiên cứu ......................................................................................35
3.2
Thiết kế nghiên cứu ...................................................................................36
3.2.1
Mô hình nghiên cứu dự kiến ......................................................................36
3.2.2
Xây dựng thang đo .....................................................................................37
Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................43
3.3.1
Phương pháp thu thập số liệu.....................................................................43
3.3.2
Phương pháp phân tích ..............................................................................43
3.3.2.1
Phương pháp thống kê mô tả .....................................................................43
3.3.2.2
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá .................................................44
3.3.2.3
Phương pháp phân tích hồi quy .................................................................47
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ............................................................................................47
CHƯƠNG 4
ĐO LƯỜNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH .................................................49
4.1
Kiểm định các giả thuyết ...........................................................................66
4.3
Bàn luận về tác động của từng yếu tố đến chất lượng thông tin BCTC tại
các DNNVV trên địa bàn TP Cần Thơ .....................................................................67
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ............................................................................................70
CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................71
5.1
Kết luận ......................................................................................................71
5.2
Một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao chất lượng thông tin trình bày trên
BCTC tại các DNNVV trên địa bàn TP Cần Thơ .....................................................71
5.2.1
Vấn đề tổ chức bộ máy kế toán và mục tiêu lập BCTC ............................72
5.2.2
Vấn đề quản trị công ty ..............................................................................72
Bảng 4.4 Kết quả kiểm định thang đo của các nhân tố ảnh hưởng đến ....................54
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định thang đo chất lượng thông tin BCTC ..........................56
Bảng 4.6 Kiểm định KMO and Bartlett's các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
thông tin BCTC .................................................................................................57
Bảng 4.7 Kết quả phân tích nhân tố khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến .............58
Bảng 4.8 Kiểm định KMO and Bartlett's thang đo chất lượng BCTC .....................59
Bảng 4.9 Kết quả thống kê mô tả thang đo biến độc lập ..........................................60
Bảng 4.10 Kết quả thống kê mô tả thang đo biến phụ thuộc ....................................61
Bảng 4.11 Ma trận hệ số tương quan ........................................................................62
Bảng 4.12 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy......................................63
Bảng 4.13 Kết quả phân tích phương sai ANOVA mô hình hồi quy .......................63
Bảng 4.14 Kết quả hệ số hồi quy ..............................................................................64
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCLCTT
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC
Báo cáo tài chính
CL PMKT
Chất lượng phần mềm kế toán
CLTT
IASB
International Accounting Standards Board
IFRS
International Accounting Standards Board
IFRS
International Accounting Standards Board
IT
Information Technology
KN CTHĐQT-TGĐ
Kiêm nhiệm Chủ tịch hội đồng quản trị
- Tổng giám đốc
QSH
Quyền sở hữu
TNDN
Thu nhập DN
TTCK
Trung ương lớn thứ 2 ở miền Nam sau TP Hồ Chí Minh. Với địa hình bằng phẳng và
giao thông thuận tiện cả về đường bộ, đường thủy và đường không, TP Cần Thơ là
nơi rất thuận lợi cho việc đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Theo quy hoạch đến năm
2025, TP Cần Thơ sẽ trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại – dịch vụ, giáo
dục – đào tạo và khoa học – công nghệ, y tế và văn hoá của vùng Đồng bằng Sông
Cửu Long, đồng thời là đô thị cửa ngõ của vùng hạ lưu sông Mekong, là đầu mối
quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế. Thực hiện Kế hoạch
số 41/KH-UBND ngày 17-3-2017 về khởi sự doanh nghiệp trên địa bàn TP Cần Thơ
đến năm 2020, TP Cần Thơ đã thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp để tăng số lượng
doanh nghiệp mới thành lập cả về số lượng, lẫn chất lượng. Tính đến tháng 3/2017
TP Cần Thơ có khoảng 6.928 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký khoảng 55.545
tỷ đồng, bình quân 8,05 tỷ đồng/doanh nghiệp, Tuy nhiên, việc thu hút đầu tư của các
DN hiện nay vẫn còn gặp nhiều trở ngại, trong đó có khó khăn trong việc cung cấp
thông tin kế toán (TTKT) tài chính có chất lượng cho nhà đầu tư. Vì vậy, để thu hút
đầu tư và tăng lợi thế cạnh tranh, các DN cần xác định được các nhân tố ảnh hưởng
2
đến chất lượng TTKT trên BCTC nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng thông tin
mà DN cung cấp cho các đối tượng sử dụng.
Từ những vấn đề nêu trên, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu thực trạng chất
lượng BCTC và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin BCTC của các công
ty hiện nay là thật sự cần thiết. Với những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài
“Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa – bằng chứng thực nghiệm tại Thành phố Cần Thơ”
2.
Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung: Xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
5.
Đề tài nghiên cứu sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định
lượng, trong đó nghiên cứu định lượng đóng vai trò chủ đạo, thực hiện qua 2 giai
đoạn:
- Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính. Đề tài
dựa trên cơ sở lý thuyết và lược khảo kết quả của các nghiên cứu trước đây để tổng
hợp và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên BCTC của DN
nói chung và DNNVV nói riêng. Sau đó, tác giả tiến hành thảo luận với các chuyên
gia. Kết quả thảo luận với chuyên gia sẽ được tổng hợp và là cơ sở cho việc hiệu
chỉnh, bổ sung các nhân tố và các biến cần đo lường sao cho phù hợp với mục tiêu
nghiên cứu và địa bàn khảo sát.
- Giai đoạn 2: Nghiên cứu chính thức, áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng.
Mục đích sử dụng nghiên cứu định lượng là để đánh giá, kiểm định các thang đo về
chất lượng của hệ thống thông tin kế toán, sự phù hợp của mô hình nghiên cứu với
dữ liệu khảo sát thực tế. Từ kết quả phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lý, các nhân
viên kế toán tham gia trực tiếp vào quá trình lập, trình bày và công bố BCTC trong
các DN trên địa bàn TP Cần Thơ, luận văn thực hiện kiểm định lại mô hình và các
giả thuyết nghiên cứu thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor
Analysis) và phân tích mô hình hồi qui tuyến tính để xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng thông tin trình bày trên BCTC của các DNNVV tại TP Cần Thơ.
Đóng góp mới của đề tài
6.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là bằng chứng thực tế hữu ích giúp các DN tìm
ra các nhân tố quan trọng để tập trung kiểm soát và có những can thiệp thích hợp để
nâng cao chất lượng thông tin BCTC của các DN nói chung, các DNNVV trên địa
bàn TP Cần Thơ nói riêng.
Kết cấu nghiên cứu
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
1.1 Các nghiên cứu đã công bố ngoài nước
1.1.1 Chất lượng thông tin BCTC
Thông tin BCTC có chất lượng sẽ giúp cho các đối tượng sử dụng BCTC có
được cơ sở đáng tin cậy để ra các quyết định đầu tư và tài chính. Khi nghiên cứu về
mối quan hệ của chất lượng thông tin BCTC và hiệu quả đầu tư, Biddle và cộng sự
(2009) đã kết luận rằng: BCTC có chất lượng càng cao sẽ làm giảm thông tin bất cân
xứng, nguyên nhân tạo nên mâu thuẫn như suy giảm đạo đức kinh doanh hay lựa chọn
chống đối. Nghiên cứu của Nanyondo (2014) cũng cho thấy có mối quan hệ đồng
biến giữa chất lượng BCTC và khả năng người sử dụng có thể tiếp cận hoạt động tài
chính của DNNVV. Chất lượng của BCTC còn ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế nếu
DN cố ý thổi phòng kết quả kinh doanh bằng các chỉ số tài chính (Penman, 2003).
Trong nghiên cứu của Shroff (2015), tác giả đã kết luận rằng: việc cải thiện chất lượng
BCTC có thể không ảnh hưởng đến tài chính công ty và hành vi đầu tư trong khi độ
tin cậy của BCTC lại có ảnh hưởng đáng kể.
Đồng thời, khi đề cập đến chất lượng BCTC các nhà nghiên cứu còn quan tâm
đến cách để đo lường và đánh giá chất lượng BCTC. Trong bài viết của Jonas (2000)
đăng trên tạp chí Accounting Horizons, ông đã tổng hợp những đặc tính chất lượng
của BCTC dựa trên quan điểm bảo vệ cổ đông/ nhà đầu tư và nhu cầu của người sử
dụng BCTC thể hiện qua hình 1.1 như sau:
6
SỰ HỮA ÍCH CỦA
QUYẾT ĐỊNH
RÀNG
BIỂU HIỆN TÍNH
TRUNG THỰC
TÍNH
ĐẦY ĐỦ
(Nguồn: Gregory J. Jonas và Jeannot Blanchet, 2000)
Hình 1.1 Mô hình các đặc tính chất lượng BCTC
Bài viết của Jonas đã cung cấp những đặc tính chất lượng của BCTC dựa trên
quan điểm bảo vệ cổ đông/ nhà đầu tư và nhu cầu của người sử dụng BCTC bao gồm:
tính thích hợp, độ tin cậy. Trong đó, tính thích hợp được thể hiện qua giá trị ước tính,
giá trị phản hồi và sự kịp thời của thông tin trên BCTC. Đồng thời, độ tin cậy được
thể hiện qua tính có thể kiểm chứng, tính trung lập, và biểu hiện tính trung thực trên
BCTC.
Nghiên cứu của Lehtinen (2013) về tính kịp thời và chất lượng BCTC đã đề
xuất sử dụng mô hình các đặc tính của BCTC do FASB công bố để đánh giá chất
lượng BCTC thông qua 2 đặc tính là tính thích hợp và độ tin cậy.
Nghiên cứu của Nobes và Stadler (2014) về vai trò của các đặc tính chất lượng
BCTC trong quyết định kế toán của các nhà quản lý. Nhóm tác giả đã sử dụng mô
hình đặc tính chất lượng BCTC của tổ chức nghề nghiệp IFRS. Theo đó, đặc tính chất
lượng BCTC cũng được đánh giá thông qua tính thích hợp, tính đáng tin cậy đồng
thời IFRS bổ sung thêm đặc tính có thể hiểu được và có thể so sánh. Các đặc tính chất
lượng BCTC của tổ chức nghề nghiệp IFRS bao gồm: có thể hiểu được, quyết định
tính hữu dụng, tính thích hợp và độ tin cậy.
Tóm lại, chất lượng thông tin BCTC đóng vai trò quan trọng đối với các nhà
đầu tư, cổ đông trong việc ra các quyết định tài chính. Đồng thời cũng giúp DN tạo
8
Chalaki và các cộng sự (2012) đã thực hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của các
thuộc tính quản trị DN lên chất lượng BCTC tại các công ty niêm yết trên sàn chứng
khoán Tehran. Nhóm tác giả đã kiểm định các giả thuyết bằng cách sử dụng mô hình
hồi quy bao gồm các biến độc lập:
Kích thước HĐQT: số lượng thành viên hội đồng quản trị của công ty i trong
năm t.
Mức độ độc lập của HĐQT: Số lượng thành viên bên ngoài hội đồng quản trị
công ty i trong năm t chia cho tổng số thành viên hội đồng quản trị của công
ty i trong năm t.
Quyền sở hữu của các tổ chức: tổng số cổ phần của công ty i trong năm t thuộc
về ngân hàng, bảo hiểm, tổ chức tài chính, các công ty tổ chức và tổ chức chính
phủ.
Sự tập trung quyền sở hữu: Tổng tỷ lệ phần trăm của các cổ đông có tối thiểu
5 % cổ phần của công ty i trong năm t.
+ Và các biến kiểm soát bao gồm:
Kích thước DN: logarit tự nhiên của công ty i trong năm t.
Tuổi của DN: khoảng cách giữa thời điểm thành lập công ty để giai đoạn
nghiên cứu.
Quy mô kiểm toán: nếu một công ty được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán của
Iran, nhận kết quả là 1, nếu không là 0.
Đồng thời, biến phụ thuộc là chất lượng BCTC được đo bằng sự kết hợp hai
mô hình của McNichols (2002) và Collins và Kothari (1989). Kết quả nghiên cứu của
nhóm tác giả cho thấy không có mối quan hệ giữa các thuộc tính quản trị DN bao
gồm kích thước HĐQT, mức độ độc lập của HĐQT, tập trung quyền sở hữu, quyền
sở hữu của các tổ chức với biến phụ thuộc là chất lượng BCTC. Điều này có nghĩa
là, chất lượng BCTC của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Tehran không
Khi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá các nhân tố bên trong doanh nghiệp
tác động đến chất lượng TTKT trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết
ở sở giao giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh”, Cao Nguyễn Lệ Thư (2014) đã
kết luận rằng, có 3 nhân tố bên trong DN tác động đến chất lượng TTKT trên BCTC.
Đó là, quy mô công ty, kết cấu vốn nhà nước, tỷ lệ thành viên độc lập trong HĐQT.
10
Kết quả này còn là bằng chứng củng cố thêm cho các mô hình nghiên cứu trước đây
trên thế giới về tác động của quản trị công ty đến chất lượng BCTC.
Nghiên cứu “Đo lường các nhân tố bên trong công ty ảnh hưởng đến chất
lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết ở Việt Nam” của Trần Thị Nguyệt
Nga (2015) đã đưa các nhân tố sau vào mô hình nghiên cứu: quy mô công ty, tuổi của
công ty, tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài, kết cấu vốn nhà nước, tách biệt chức danh, tỷ
lệ thành viên độc lập trong HĐQT, tuổi của CEO, tỷ lệ nữ trong Ban điều hành, lợi
nhuận, đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán hiện hành. Qua phân tích hồi quy, kết
quả nghiên cứu cho thấy chất lượng BCTC bị ảnh hưởng bởi 4 nhân tố chính bao
gồm: quy mô công ty, tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài, tỷ lệ nữ trong Ban điều hành, lợi
nhuận. Tuy không chiếm mức độ ảnh hưởng lớn đến chất lượng BCTC nhưng nghiên
cứu đã khám phá thêm được 2 nhân tố mới là tỷ lệ nữ và lợi nhuận, từ đó cũng đóng
góp thêm cho các nghiên cứu về vấn đề này 2 nhân tố cần cân nhắc khi xét đến chất
lượng BCTC.
Một nghiên cứu của Đoàn Thị Mỹ Phương (2015) “Tác động của quản trị công
ty đến chất lượng báo cáo tài chính: Nghiên cứu các công ty niêm yết tại TP Hồ Chí
Minh”, tác giả đã sử dụng mô hình đặc tính chất lượng dựa vào thang đo 5 điểm của
Ferdy van Beest, Geert Braam và Suzame Boelens để đo lường chất lượng BCTC.
Bên cạnh đó, qua tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả đã đưa ra mô
hình nghiên cứu tác động của quản trị công ty đến chất lượng BCTC bao gồm 6 nhân
tố: Sự độc lập của hội đồng quản trị, Sự tách biệt giữa giám đốc điều hành và chủ tịch
của các nhân tố đến chất lượng thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP Hồ Chí Minh”. Trong nghiên cứu của mình, tác giả
đã sử dụng 9 thang đo dựa trên đặc tính chất lượng của FASB (2010), IASB (2010)
và VAS để đo lường chất lượng thông tin BCTC. Qua phân tích đề tài cho thấy có 7
nhân tố chính tác động đến chất lượng thông tin trên BCTC bao gồm: bộ máy kế toán,
mục tiêu lập BCTC, nhà quản lý, thuế, hệ thống tài khoản kế toán, và hệ thống chứng
từ kế toán. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chất lượng BCTC tại các DNNVV trên địa
bàn TP Hồ Chí Minh, ngoài việc chịu ảnh những nhân tố thuộc nhóm quản trị công
ty đã được đề cập ở các nghiên cứu trước đây, còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố
liên quan đến hệ thống kế toán tại mỗi doanh nhiệp.
12
Phạm Quốc Thuần (2016) đã mở rộng nghiên cứu tác động của các nhân tố
đến chất lượng BCTC bằng đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin
báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp tại Việt Nam”. Tác giả đã tổng hợp các mô
hình chất lượng thông tin BCTC bao gồm: các mô hình được các nhà nghiên cứu đề
xuất trong các nhà nghiên cứu độc lập, các mô hình được các tổ chức nghề nghiệp
trên thế giới công bố rộng rãi, các mô hình được quy định bởi nhà nước của một số
quốc gia trong đó có Việt Nam. Qua đó tác giả cũng đề xuất giả thuyết nghiên cứu
cho đề tài gồm 10 nhân tố tác động đến chất lượng BCTC được tác giả tổng hợp trong
bảng 1.1 sau:
(Nguồn: Phạm Quốc Thuần, 2016)
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp giả thuyết nghiên cứu và mối quan hệ với lý thuyết nền
13
14
ngoài nước. Tuy nhiên, xét về việc đánh giá chất lượng BCTC trong các nghiên cứu
trước đây, các tác giả chủ yếu dựa trên bối cảnh kinh tế nghiên cứu và đặc điểm các
quy định về kế toán tại thời điểm nghiên cứu để chọn mô hình phù hợp. Do đó, trong
thời điểm các quy định về kế toán tại Việt Nam và Quốc tế hiện nay đang có xu hướng
hội tụ, tác giả nhận thấy cần xác định lại mô hình nghiên cứu phù hợp trong việc đánh
giá chất lượng thông tin BCTC nhằm đáp ứng nhu cầu thúc đẩy và nâng cao chất
lượng BCTC hiện nay. Mặt khác, xét về các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin
BCTC, qua tổng hợp và phân tích các nghiên cứu đã công bố, việc nghiên cứu chỉ
quan tâm chủ yếu đến tác động của quản trị DN đến chất lượng thông tin BCTC, mà
chưa đề cập nhiều đến tổng thể những nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin BCTC.
Bởi vì chất lượng thông tin BCTC là phạm trù do nhiều yếu tố cấu thành và cũng chịu
tác động bởi nhiều yếu tố. Vì vậy, việc xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng thông tin BCTC là cấp thiết đồng thời bổ sung cho các nghiên cứu
trước đây.
Đồng thời, điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội tại TP Cần Thơ cũng có nhiều đặc
thù riêng so với nghiên cứu tương tự gần đây nhất của Phạm Thanh Trung (2016)
thực hiện tại các DNNVV trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và của Nguyễn Ngọc Thúy
Sơn (2017) thực hiện tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh An Giang. Thêm vào đó, TP
Cần Thơ đang được ưu tiên đầu tư và phát triển trên nhiều lĩnh vực đặc biệt là về kinh
tế. Do đó, việc thực thiện nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin
BCTC tại các DNNVV - nghiên cứu thực nghiệm trên địa bàn TP Cần Thơ sẽ là bằng
chứng thực nghiệm cụ thể cho kết quả từ mô hình đã nghiên cứu trước đây cũng như
có thể khám phá thêm những nhân tố mới khi thực hiện nghiên cứu tại địa phương.
Trong quá trình tìm hiểu các nghiên cứu đã thực hiện, tác giả chưa tìm thấy
nghiên cứu thực nghiệm ởTP Cần Thơ về các nhân tố tác động đến chất lượng thông
tin BCTC của các DNNVV. Vì vậy, tác giả định hướng chọn đề tài này để tìm ra các
nhân tố tác động đến chất lượng thông tin BCTC của các DNNVV. Từ đó, nghiên