BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TH TRUY N
Ƣ
CUỘC S NG NGƢỜI
N TẠI THÀNH PH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2017
Ƣ
N TR
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TH TRUY N
Ƣ
CUỘC S NG NGƢỜI
N TẠI THÀNH PH
Ƣ
N TR
hoa sau đại học:
KHÁNH HÒA - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn:
Ƣ
Ƣ
Ƣ
Là công trình nghiên cứu và thực hiện của cá nhân tôi với sự hướng dẫn của TS.
H Huy Tựu trên cơ sở các lý thuyết đã học và tìm hiểu thực tế tại địa phương.Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chính xác. Chưa công bố
trong các công trình nghiên cứu nào khác.
Luận văn tham khảo tư liệu và sử dụng thông tin được đăng tải trong danh mục
tài liệu tham khảo.
Nha Trang, tháng 07 năm 2017
Tác giả luận văn
Thị Truyền
iii
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu nghiêm túc tại lớp thạc sỹ kinh tế của trường
Đại Học Nha Trang, luận văn thạc sỹ là kết quả của quá trình nghiên cứu thực tiễn và
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................... 4
1.3. Câu h i nghiên cứu ................................................................................................... 4
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 5
1.5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 5
1.6.
ngh a của nghiên cứu ............................................................................................ 5
1.6.1. Về mặt khoa học .................................................................................................... 5
1.7. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 6
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUY T VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ....................... 8
2.1. Các khái niệm ........................................................................................................... 8
2.1.1. Chất lượng cuộc sống ............................................................................................ 8
2.1.2. Sự hài lòng về chất lượng cuộc sống ..................................................................... 9
2.2. Các mô hình nghiên cứu về chất lượng cuộc sống ................................................. 10
2.2.1. Mô hình Tổng hạnh phúc quốc gia ...................................................................... 10
v
2.2.2. Chất lượng cuộc sống của người dân dưới ảnh hưởng của du lịch ..................... 12
2.2.3. Mô hình các yếu tố tác động đến sự hài lòng với chất lượng cuốc sống của cộng đ ng ..........13
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng cuộc sống ........................................................ 14
2.3.1. Thu nhập bình quân đầu người ............................................................................ 14
2.3.2. Lương thực và dinh dưỡng .................................................................................. 15
2.3.3. Chăm sóc sức kh e – dịch vụ y tế ....................................................................... 16
2.3.4. Giáo dục ............................................................................................................... 16
2.3.5. Nhà ở và điện nước.............................................................................................. 17
2.3.6. Mức độ hưởng thụ văn hóa, tinh thần ................................................................. 19
3.4.5. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu thống kê ............................................... 58
Tóm lược Chương 3 ...................................................................................................... 59
CHƢƠNG 4:
T QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 60
4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ............................................................................................ 60
4.1.1. Về cơ cấu giới tính .............................................................................................. 60
4.1.2. Về độ tuổi ............................................................................................................ 60
4.1.3. Về trình độ ........................................................................................................... 61
4.1.4. Về mức thu nhập hàng tháng ............................................................................... 61
4.2. Phân tích mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................... 61
4.2.1. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ..................................................................... 61
4.2.2. Phân tích thang đo bằng độ tin cậy các thang đo ................................................ 65
4.3. Đánh giá mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ............................................................... 66
4.3.1. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu .......................................................................... 66
4.3.2. Thống kê mô tả các biến h i quy......................................................................... 67
4.3.3. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình............................................................... 68
4.3.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình .................................................................... 69
vii
4.3.5. Kết quả chạy mô hình nghiên cứu ....................................................................... 69
4.4. Kiểm định các giả thuyết đề xuất về mối quan hệ giữa mức độ hài lòng với cuộc
sống với các nhân tố ảnh hưởng .................................................................................... 72
4.4.1. Mức độ hài lòng chung ........................................................................................ 72
4.4.2. Mức độ hài lòng theo từng thang đo ................................................................... 73
4.4.3. Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng theo các đặc điểm cá nhân.................... 76
4.4.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu ............................................................................. 81
Tóm lược Chương 4 ...................................................................................................... 82
Bảng 3.9: Mức chi tiêu bình quân đầu người của thành phố Bến Tre từ năm 2011 2015 ............................................................................................................................... 40
Bảng 3.10: Các chỉ tiêu về y tế và chăm sóc sức kh e thành phố Bến Tre từ năm 2011
– 2015 ............................................................................................................................ 42
Bảng 3.11: Số học sinh bình quân một giáo viên và số học sinh bình quân 1 lớp học
qua các năm học ............................................................................................................ 45
Bảng 3.12: Nhà ở và diện tích nhà ở thành phố Bến Tre .............................................. 46
Bảng 3.13: Tỷ lệ hộ có số đ dùng lâu bền thành phố Bến Tre qua các năm ............... 47
Bảng 3.14. Bảng câu h i đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
người dân tại thành phố Bến Tre ................................................................................... 55
Bảng 4.1: Kết quả khảo sát người dân theo giới tính .................................................... 60
Bảng 4.2: Kết quả khảo sát người dân theo độ tuổi ...................................................... 60
Bảng 4.3: Kết quả khảo sát người dân theo trình độ học vấn ....................................... 61
Bảng 4.4: Kết quả khảo sát người dân theo mức thu nhập ............................................ 61
Bảng 4.5: Kiểm định KMO lần 1 các biến độc lập ....................................................... 62
Bảng 4.6: Kiểm định KMO lần 2 các biến độc lập ....................................................... 62
Bảng 4.7: Ma trận hệ số tải nhân tố đã được xoay lần 2 ............................................... 63
Bảng 4.8: Kiểm định KMO lần 1 biến phụ thuộc ......................................................... 64
ix
Bảng 4.9: Kiểm định KMO lần 2 biến phụ thuộc ......................................................... 64
Bảng 4.10: Kết quả phân tích phương sai trích biến phụ thuộc .................................... 65
Bảng 4.11: Hệ số Cronbach’s Alpha các biến độc lập .................................................. 65
Bảng 4.12: Hệ số Cronbach’s Alpha biến phụ thuộc .................................................... 66
Bảng 4.13: Thống kê mô tả các biến h i quy ................................................................ 68
Bảng 4.14: Độ phù hợp của mô hình ............................................................................. 68
Bảng 4.15: Phân tích phương sai ................................................................................... 68
Bảng 4.16: Kết quả phân tích h i quy lần 1 .................................................................. 69
Bảng 4.17: Kết quả phân tích h i quy lần 2 .................................................................. 70
Bảng 4.18: Tổng hợp xu hướng tác động của các nhân tố đến Chất lượng cuộc sống
thấp nhất (Nhóm 1 - 5) .................................................................................................. 41
Hình 3.6: Tuổi thọ trung bình người dân thành phố Bến Tre từ 2011 – 2015 .............. 43
Hình 3.7: Số phòng học của các trương phổ thông năm học 2015 - 2016 .................... 44
Hình 3.8: Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 53
Hình 4.1: Mô hình hiệu chỉnh các nhân tố tác động đến Chất lượng cuộc sống người
dân ................................................................................................................................. 66
Hình 4.2: Mô hình hoàn chỉnh các nhân tố ảnh hưởng đến Chất lượng cuộc sống người
dân ................................................................................................................................. 71
xi
TR CH Y U UẬN VĂN
Việc làm và thu nhập đối với người lao động nó quyết định nhiều đến chất lượng
cuộc sống của người dân. Việc làm là một trong những nhu cầu cơ bản của con người để
đảm bảo cuộc sống và sự phát triển toàn diện. Thu nhập là vấn đề then chốt th a mãn
nhu cầu con người ngày càng tăng cao về mọi mặt trong bối cảnh kinh tế xã hội không
ngừng phát triển như hiện nay. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sống của người dân. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng cuộc
sống của người dân thành phố Bến tre. Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao
chất lượng cuộc sống của người dân thành phố Bến Tre. Nhìn chung, chất lượng cuộc
sống là khái niệm còn khá mới mẻ ở Việt Nam, chính vì thế nên việc nghiên cứu chất
lượng cuộc sống cần phải dựa trên các nghiên cứu đi trước. Từ kết quả nghiên cứu,
đánh giá thực trạng và mô hình nghiên cứu của đề tài, tác giả đưa ra một số các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thành phố Bến Tre. Đề tài
nghiên cứu là tài liệu tham khảo, cung cấp các dữ liệu khoa học cho các nhà quản lý,
sinh viên các trường đại học, học viên cao học, đ ng thời cũng là nền tảng các dẫn liệu
khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo. Vấn đề, mục tiêu, câu h i, đối tượng và phạm
vi nghiên cứu về chất lượng cuộc sống. Những nội dung này sẽ làm cơ sở cho việc xác
xã hội của thành phố Bến Tre để nhận định được những t n tại, hạn chế và những yếu
tố chưa đạt để có giải pháp khắc phục trong Chương 5 nhằm nâng cao chất lượng cuộc
sống dân cư thành phố Bến Tre trong thời gian tới. Các vấn đề về quan điểm, mục tiêu
phát triển và các các giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thành phố
Bến Tre. Những giải pháp chính bao g m: giải pháp về các yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng cuộc sống với mục tiêu tăng thu nhập, giảm tỷ lệ hộ nghèo, giảm chênh lệch
mức sống dân cư giữa thành thị - nông thôn; hoặc giữa các nhóm thu nhập. Để thực
hiện được các giải pháp đó, luận văn đề xuất một số kiến nghị đối với các sởm ban
ngành, các tổ chức xã hội và nhà trường.
Từ khóa: n
n
nc
t
n cu c s n n
xiii
d n
n
n re
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1 1 Tính cấp thi t của đề tài
1
lượng cuộc sống dân cư và tình hình biến chuyển chất lượng cuộc sống dân cư một
nước, một vùng cụ thể có ý ngh a đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nơi đó. Đây
cũng là mục tiêu hướng tới của đất nước ta và thành phố Bến Tre. Từ những thực tế
trên em đã chọn đề tài Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của
người dân thành phố Bến Tre” với mong m i tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng
cuộc sống của dân cư thành phố Bến Tre.
1.2. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
Vấn đề nghiên cứu chất lượng cuộc sống dân cư đã được nghiên cứu trên thế
giới quan tâm từ rất sớm nhưng ở các khía cạnh khác nhau như: mức sống, chỉ số phát
triển con người nhưng chưa thật đầy đủ với ngh a chất lượng cuộc sống. Kể từ khi
cách mạng công nghiệp hình thành và phát triển đã nâng cao mức sống của con người
và tạo nên sự phân hóa sâu sắc giữ nhóm người giàu và nhóm người nghèo. Ngày nay,
trên thế giới người ta thường dùng chỉ số phát triển con người (HDI) để so sánh mức
sống của con người giữa các nước (Liên hợp quốc - UNDP, 1990).
Ở Việt Nam, nhiều cơ quan ban ngành trung ương và địa phương có các đề tài
liên quan đến chất lượng cuộc sống dân cư như đánh giá mức sống dân cư, các báo cáo
phát triển con người. Chương trình phát triển của LHQ tham gia cùng tiến hành nghiên
cứu mức sống trong cả nước vào các năm 1992-1993 và 1997-1998, năm 2004. Năm
1996, Viện kinh tế TP. HCM tiến hành đề tài Phân hóa giàu nghèo trong quá trình
chuyển đổi nền kinh tế TP. HCM”, năm 2000 tiếp tục đề tài Nghiên cứu diễn biến
mức sống dân cư và phân hóa giàu nghèo tại TP. HCM”. Ngoài ra còn có đề tài: Vấn
đề giảm nghèo trong quá trình đô thị hóa ở TP. HCM” (Nguyễn Thế Ngh a, Mạc
Đường, Nguyễn Quang Vinh, 2002). Báo có phát triển con người năm 2007 của
UNDP. Nhưng thực tế chất lượng cuộc sống còn được thể thiện bằng nhiều tiêu chí
khác ngoài mức sống và chỉ số HDI như được sống trong môi trường tự nhiên và môi
trường nhân văn lành mạnh.
Bên cạnh đó, CLCS vẫn luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm, có rất nhiều
ng - việc làm, giáo dục, sức khỏe v p
ng s ng, và các dịch vụ xã h i khác (nhà
thể dục thể t ao vu c ơ
ả trí)...
–
ơn
ện – n ớc; văn óa
c xác ịnh bằng chỉ s phát triển con n
i.
- Các Báo cáo phát triển con người” của Liên Hợp Quốc hằng năm, đề cập
gián tiếp về chất lượng cuộc sống qua chỉ số phát triển con người (HDI). Báo cáo đã
đưa ra một số chỉ tiêu: Chỉ s phát triển con n
i (HDI) và một số chỉ số khác cũng
được xem xét để đánh giá CLCSDC như: chỉ s nghèo khổ
n
i, các dịch vụ y t c ăm sóc sức khỏe, nhà , ch t
ơn t ực bìn qu n ầu
chênh lệch giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển, hay nói cách khác giữa nhóm
nước giàu và nước nghèo là rất lớn và khoảng cách ngày càng xa. Đối với nước ta,
CLCSDC có sự cải thiện đáng kể trong những năm qua, chẳng hạn chỉ số phát triển
con người tăng liên tục, và thứ hạng xếp hạng HDI tăng lên trong khu vực và trên thế
giới. Đó là nhờ sự đóng góp của ba chỉ số, trong đó cao nhất là chỉ số tuổi thọ và giáo
dục. Ngoài ra, các vấn đề xã hội khác cũng đạt kết quả tốt như công tác xóa đói giảm
nghèo được thế giới đánh giá cao, giải quyết việc làm, công tác chăm sóc sức kh e cho
nhân dân,…
3
Nhìn chung, chất lượng cuộc sống là khái niệm còn khá mới mẻ ở Việt Nam,
chính vì thế nên việc nghiên cứu chất lượng cuộc sống cần phải dựa trên các nghiên
cứu đi trước. Đề tài dựa vào các nghiên cứu đi trước về chất lượng cuộc sống
(Andereck và Nyaupane, 2011; Aref, 2010; Carmichael, 2006; Kim, 2002; Yu và cộng
sự, 2008) để làm nền tảng cho nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sông của người dân Bến Tre.
1.2. Mục ti u nghi n cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người dân thành phố
Bến Tre nhằm đề xuất các hàm ý chính sách nâng cao chất lượng cuộc sống người dân
thành phố Bến Tre.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân,
g m: 9 nhân tố của ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống là: thu nhập bình quân đầu
người, lương thực và dinh dưỡng, chăm sóc sức kh e - dịch vụ y tế, giáo dục, nhà ở à
điện nước, văn hóa tinh thần, môi trường sống và quan hệ cộng đ ng.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của 9 nhân tố của ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sống là: thu nhập bình quân đầu người, lương thực và dinh dưỡng, chăm sóc sức kh e
- dịch vụ y tế, giáo dục, nhà ở à điện nước, văn hóa tinh thần, môi trường sống và quan
- Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong nghiên cứu khám phá.
Tham khảo các tài liệu thứ cấp kết hợp với ph ng vấn sâu, thảo luận nhóm để xác định
các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến mức độ th a mãn chất lượng cuộc sống.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách phát phiếu
khảo sát đến nhóm các người dân đặc trưng sau đó thu về và xử lý số liệu bằng phần
mềm phần mềm Excel, SPSS để xử lý, phân tích và trình bày kết quả nghiên cứu.
16
ngh a của nghi n cứu
1.6.1. Về mặt khoa học
- Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng
cuộc sống của người dân thành phố Bến Tre nói riêng và cuộc sống của người dân cả
nước nói chung.
- Đề tài nghiên cứu sẽ tổng hợp và kế thừa các công trình nghiên cứu có liên
quan, các công trình nghiên cứu trước; từ đó làm rõ được các đóng góp và hạn chế của
đề tài, gợi ý các công trình nghiên cứu sau ở các khu vực khác.
- Từ cơ sở lý thuyết và tổng quan các công trình nghiên cứu trước đó, đề tài
nghiên cứu sẽ vận dụng hàm sản xuất để từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu về các
nhân tố ảnh hưởng đến đời sống người dân thành phố Bến Tre.
5
1.6.2. Về mặt thực tiễn
- Đề tài khái quát về hiện trạng chất lượng cuộc sống của người dân thành phố
Bến Tre.
- Đề tài nghiên cứu: việc làm, trình độ học vấn, thu nhập bình quân, môi trường
sống, tiêu chuẩn cuộc sống, đời sống cá nhân, mức độ gắn kết với cộng đ ng, chăm
sóc sức kh e - dịch vụ y tế, nhà ở của người dân thành phố Bến Tre.
người; lương thực và dinh dưỡng; chăm sóc sức kh e – dịch vụ y tế; giáo dục; nhà ở
và điện, nước; văn hóa tinh thần; môi trường sống và quan hệ cộng đ ng. Thông qua
các đánh giá cụ thể những tác động của các yếu tố trên các khía cạnh những kết quả cụ
thể thành phố Bến Tre đã đạt được so sánh với tình hình phát triển kinh tế xã hội của
thành phố Bến Tre để nhận định được những t n tại, hạn chế và những yếu tố chưa đạt
để có giải pháp khắc phục trong Chương 5 nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống dân
cư thành phố Bến Tre trong thời gian tới. Từ các vấn đề lý thuyết trong chương trình
kết hợp với đặc điểm địa bàn luận văn đã nêu cụ thể phương pháp nghiên cứu của đề
tài. Các nội dung chính trong phương pháp nghiên cứu như: quy trình nghiên cứu,
phương pháp chọn mẫu, các ngu n số liệu sử dụng cũng như phương pháp phân tích
và xử lý dữ liệu thống kê cho luận văn cũng được trình bày.
Chƣơng 4:
t quả nghiên cứu và thảo luận
Trong chương 4, luận văn đã trình bày các nội dung chính từ khái quát về
những yếu tố tác động tới chất lượng cuộc sống dân cư thành phố Bến Tre giai đoạn
2011 - 2015 như: thu nhập bình quân đầu người; lương thực và dinh dưỡng; chăm sóc
sức kh e - dịch vụ y tế; giáo dục; nhà ở và điện, nước; văn hóa tinh thần; môi trường
sống và quan hệ cộng đ ng. Thông qua các đánh giá cụ thể những tác động của các
yếu tố trên các khía cạnh những kết quả cụ thể thành phố Bến Tre đã đạt được so sánh
với tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố Bến Tre để nhận định được những
t n tại, hạn chế và những yếu tố chưa đạt để có giải pháp khắc phục trong Chương 5
nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư thành phố Bến Tre trong thời gian tới.
Chƣơng 5:
t luận, đề xuất và ki n nghị
Trong Chương 5, luận văn đã trình bày các vấn đề về quan điểm, mục tiêu phát
triển và các các giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thành phố Bến
nhận về cuộc sống của họ và tùy theo trường hợp và hoàn cảnh khác nhau có thể hiểu
khác nhau. Nói cách khác, chất lượng cuộc sống phụ thuộc vào nhận thức và cảm giác
chủ quan của m i cá nhân (Andereck và Nyaupane, 2011).
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Chất lượng cuộc sống là thước đo về
phúc lợi vật chất và giá trị tinh thần. Theo Một số vấn đề cơ bản về giáo dục dân số,
Dự án VIE/94/P01-Hà Nội, (Hoàng Đức Nhuận, 1995): CLCS là điều kiện sống được
cung cấp đầy đủ nhà ở, giáo dục, dịch vụ y tế, lương thực, vui chơi, giải trí cho nhu
cầu của con người. Điều kiện này làm con người dễ dàng đạt được sự hạnh phúc, an
toàn gia đình, kh e mạnh về thể chất và tinh thần. Do vậy, trong phạm vi luận văn thì
sử dụng khái niệm: Chất lượng cuộc sống là một thuật ngữ được sử dụng để đánh giá
chung nhất về các mức độ tốt đẹp của cuộc sống đối với các cá nhân và trên phạm vi
toàn xã hội cũng như đánh giá về mức độ sự sảng khoái, hài lòng (subject well-being)
hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội.
8
Chất lượng cuộc sống không nên nhầm lẫn với khái niệm về mức sống, mà tiêu
chí là chủ yếu dựa vào thu nhập. Chỉ số tiêu chuẩn về chất lượng của cuộc sống bao
g m không chỉ về thu nhập, sự giàu có và việc làm, mà còn là môi trường xã hội, môi
trường sống, sức kh e (về thể chất) và tinh thần, giáo dục, giải trí và cuộc sống riêng
tư. Ngoài ra nó cũng liên quan đến chỉ số hạnh phúc, tuy nhiên, vì hạnh phúc là yếu tố
mang tính chủ quan và khó để đo lường, thống kê, người ta không thể cân đong đo
đếm được và không nhất thiết phải là sự giàu có, tăng thu nhập mới là sự hạnh phúc,
thoải mái và mức sống không nên được coi là một thước đo duy nhất (Hoàng Đức
Nhuận, 1995).
2 1 2 Sự hài lòng về chất lƣợng cuộc sống
Sự hài lòng về cuộc sống là một quá trình đánh giá nhận thức chủ quan, nó có
thể được định ngh a là một sự đánh giá tổng thể về chất lượng cuộc sống của một cá
nhân dựa trên những tiêu chuẩn của chính anh ta” (Hoàng Đức Nhuận, 1995).
Quá trình đánh giá về sự hài lòng dựa vào sự so sánh giữa thực trạng đời sống
Chất lượng cuộc sống là một cấu trúc đa chiều bao g m nhiều khía cạnh, cụ thể
có thẻ chia thành ba nhóm chính như (Hoàng Đức Nhuận, 1995): Nhóm 1 là mức sống
vật chất g m: ăn, ở, mặc, đi lại, điều kiện và cường độ lao động …; Nhóm 2 là mức
sống tinh thần g m: trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng, công bằng xã hội, hưởng thụ văn
hóa, hưởng thụ giáo dục … Nhóm 3 là môi trường sinh thái tự nhiệm g m: khí hậu,
thời tiết, mức độ ô nhiễm không khí, ngu n nước, mặt đất, tiếng n … Vì vậy, chất
lượng cuộc sống trong nghiên cứu này được đo lường thông qua sự hài lòng ở cấp độ 4
liên quan đến đến các khía cạnh của chất lượng cuộc sống nên trên.
Theo R.C. Sharma, tác giả của cuốn sách nổi tiếng: "Dân số, tài nguyên, môi
trường và chất lượng cuộc sống" thì CLCS là một khái niệm phức tạp, nó đòi h i sự
th a mãn cộng đ ng chung xã hội, cũng như những khả năng đáp ứng được nhu cầu cơ
bản của chính bản thân xã hội. Ông đã định ngh a: "Chất lượng cuộc sống là sự cảm
giác được hài lòng (hạnh phúc) hoặc (th a mãn) với những nhân tố của cuộc sống, mà
những nhân tố đó được coi là quan trọng nhất đối với bản thân một con người. Thêm
vào đo, chất lượng là sự cảm giác được hài lòng với những gì mà con người có được.
2 2 C c mô hình nghi n cứu về chất lƣợng cuộc sống
2.2.1. Mô hình Tổng hạnh phúc quốc gia
Từ năm 1971, Bhutan đã loại b chỉ số Tổng sản phầm trong nước (GDP) để đo
lường sự tiến bộ của nước mình và thay thế bằng chỉ số mới – Hệ giá trị tổng hạnh
phúc quốc gia (GNH), theo đó, đời sống tinh thần thể chất, văn hóa – xã hội của người
dân, việc bảo vệ tài nguyên và môi trường của quốc gia được đưa lên vị trí ưu tiên số
một. Năm 1972, cựu Quốc vương bhutan Jigme Singye Wangchuck đưa ra khái niệm
GNH thay cho khái niệm GDP, lấy sự hài lòng của người dân đối với xã hội, cuộc
sống làm thước đo khi hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Qua những
hình mẫu phát triển của nước ngoài, ông thấy người dân không hạnh phúc khi khoảng
10
cách giàu – nghèo ngày càng gia tăng, phúc lợi xã hội không được đảm bảo, môi
trường bị phá hủy trầm trọng từ quá trình phát triển và tăng trưởng kinh tế. Từ đó, Ông
thời luôn chú trọng giữ vững sự ổn định chính trị, bảo đảm môi trường bền vững,
11
người dân sống hạnh phúc. Bhutan triển khai thực hiện các chương trình kiềm chế và
ngăn chặn tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu này từ hơn một thập kỷ vừa qua, đạt
tới mô hình Tổng hạnh phúc quốc gia.
2 2 2 Chất lƣợng cuộc sống của ngƣời d n dƣới ảnh hƣởng của du lịch
Dựa vào các nghiên cứu đi trước về chất lượng cuộc sống (Andereck và
Nyaupane, 2011; Aref, 2010; Carmichael, 2006; Kim, 2002; Yu và cộng sự, 2008),
đ ng thời căn cứ và tình hình thực tế của V nh Long (Nguyễn Tri Nam Khang, Trần
Thị Mộng Tuyền, Dương Quế Nhu và Nguyễn Thị Hoàng Yến, 2014) đã chọn ra 19
yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nên cảm nhận về chất lượng cuộc
sống của người dân V nh Long. Sau khi tiến hành khảo sát 100 mẫu dân địa phương
sống gần các điểm du lịch nổi tiếng tại V nh Long và tiến hành chạy Cronbach alpha,
phân tích nhân tố và gom nhóm, kết quả các nhân tố cấu thành chất lượng cuộc sống
của người dân V nh Long bao g m 5 nhóm nhân tố sau đây:
Nhóm nhân tố 1: Ngu n thu nhập - Bao g m những tiêu chí sau:
- Việc làm cho cư dân
- Thu nhập cá nhân
- Thu nhập gia đình
Nhóm nhân tố 2: Ý thức bảo vệ - Bao g m những tiêu chí sau:
- Ý thức bảo t n hệ sinh thái
- Sự giữ gìn các giá trị văn hóa lịch sử
- Sự phong phú của quán ăn, tiệm tạp hóa
Nhóm nhân tố 3: Chất lượng môi trường sống - G m những tiêu chí sau:
- Sự trong lành của không khí và sự sạch sẽ của ngu n nước
- Chất lượng cuộc sống cá nhân
- Sự thanh bình và yên t nh của môi trường
- Sự tập trung đông đúc