BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ NGUYÊN THẢO
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM VĂN NĂNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Phạm Thị Nguyên Thảo, tác giả của luận văn “Phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai”.
Tôi xin cam đoan nội dung của luận văn là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Văn Năng. Luận văn được thực hiện và hoàn
thành một cách độc lập, tự thu thập số liệu một cách trung thực. Tất cả tài liệu tham
khảo được sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn đầy đủ.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày …. tháng … năm ….
Người cam đoan
Kết cấu của luận văn ............................................................................................5
1.8
Ý nghĩa của luận văn ...........................................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM ..........................................7
GIỚI THIỆU CHƯƠNG ...............................................................................................7
2.1
Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại ..........................................................7
2.1.1
Nghiệp vụ nguồn vốn ....................................................................................7
2.1.1.1
Vốn chủ sở hữu ......................................................................................7
2.1.1.2
Vốn huy động .........................................................................................8
2.1.1.3
Vốn vay ..................................................................................................8
2.1.1.4
2.2.1
Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng .........................11
2.2.2
Đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM ...............................13
2.2.2.1
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ..............................................13
2.2.2.2
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ........................................14
2.2.2.3
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) .......................................................15
2.2.3 Mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của NHTM ....................................................................................................15
2.2.3.1
Phương pháp phân tích CAMELS .......................................................15
2.2.3.2
Bộ chỉ tiêu lành mạnh tài chính theo tiêu chuẩn IMF (FSIs) ...............17
2.3.1.6
Hiệu quả hoạt động ..............................................................................24
2.3.1.7
Lợi nhuận hoạt động từ hoạt động tín dụng .........................................25
2.3.1.8
Tổng chi phí .........................................................................................26
2.3.2
Các yếu tố vĩ mô .........................................................................................26
2.3.2.1
Lạm phát ..............................................................................................26
2.3.2.2
Tăng trưởng kinh tế ..............................................................................27
2.4 Các nghiên cứu thực nghiệm trước về yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt kinh
doanh của NHTM ........................................................................................................28
2.4.1
Các nghiên cứu trên thế giới .......................................................................28
4.1.1
Biến phụ thuộc ............................................................................................48
4.1.1.1
Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) ..............................................48
4.1.1.2
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) .......................................................48
4.1.2
Biến độc lập ................................................................................................49
4.1.2.1
Quy mô ngân hàng (logTA) .................................................................49
4.1.2.2
Loại hình sở hữu các ngân hàng ..........................................................49
4.1.2.3
Đa dạng hóa sản phẩm (NIITI) ............................................................50
4.1.2.4
Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................56
4.2.1
Mô hình Fixed Effect (FEM) ......................................................................56
4.2.2
Mô hình Radom Effect (REM) ...................................................................57
4.2.3
Mô hình Pooled OLS (POLS).....................................................................58
4.3
Thu thập và xử lý dữ liệu...................................................................................58
4.3.1
Thu thập dữ liệu nghiên cứu .......................................................................58
4.3.2
Quá trình xử lý số liệu ................................................................................59
4.4
Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu ...................................................................60
Rủi ro tín dụng ............................................................................................67
4.6.4
Dư nợ cho vay .............................................................................................68
4.6.5
Đa dạng hóa thu nhập .................................................................................69
4.6.6
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.................................................................69
4.6.7
Tổng chi phí hoạt động kinh doanh của NHTM .........................................69
KẾT LUẬN CHƯƠNG...............................................................................................70
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP TÁC ĐỘNG TỚI CÁC NHÂN TỐ NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CHI NHÁNH NHTM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ...........................................................................71
5.1 Tóm tắt kết quả chính của bài nghiên cứu .........................................................71
5.2
Đóng góp về khoa học của đề tài nghiên cứu ....................................................72
Khuyến nghị chính sách đối với Chính phủ ...............................................80
5.4.2
Khuyến nghị chính sách đối với NHNN Việt Nam ....................................81
5.4.3
Khuyến nghị chính sách đối với NHNN chi nhánh tỉnh Đồng Nai ............82
5.5
Những hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .......................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LogTA
Quy mô ngân hàng
TLTA
Cho vay
CR
Rủi ro tín dụng
GRDP
Tăng trưởng kinh tế trong tỉnh Đồng Nai
WTO
Tổ chức Thương mại thế giới
NHTM
Ngân hàng thương mại
CN NHTM
Chi nhánh Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
TCTD
Tổ chức tín dụng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Quy mô tổng tài sản của hệ thống ngân hàng tỉnh Đồng Nai……………….30
Bảng 3.2: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng tỉnh Đồng Nai………30
Bảng 3.3: Tình hình dư nợ cho vay của hệ thống TCTD tỉnh Đồng Nai………………32
Bảng 3.4 Tình hình nợ xấu của hệ thống TCTD trên địa bàn tỉnh Đồng Nai………….32
NHTM thực hiện chức năng trung gian tài chính có tác động đến sự ổn định vàtăng
trưởng kinh tế của một quốc gia nên các NHTM yêu cầu phải có một hiệu quả hoạt động
tốt. Ngược lại, các ngân hàng hoạt động kém có thể dẫn đến sự thất bại của ngân hàng
đó, ảnh hưởng tới niềm tin vào hệ thống ngân hàng và dẫn đến tăng trưởng kinh tế bị
suy giảm hoặc tăng trưởng kinh tế tiêu cực. Như vậy, nếu ngành ngân hànghoạt động
kinh doanh hiệu quả và tạo được lợi nhuận, nó sẽ đượccó thể chịu được những cú sốc và
góp phần vào sự ổn định của hệ thống tài chính. Trong một đất nước khi mà các NHTM
có vai trò chủ yếu trong nền kinh tế thì bất kỳ sự thất bại trong ngànhngân hàng cũng
gây ra hệ lụy vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước. Thực tế đã chứng minh rằng bất
kỳ sự phá sản xảy ra trong ngành nàydẫn đến sự lây lan sangcác ngân hàng khác vàmang
lại cuộc khủng hoảng tài chính tổng thể và suy sụp kinh tế. Nếu các ngân hàng thực hiện
chức năng trung gian tài chính hiệu quả sẽ khuyến khíchtăng trưởng kinh tế của một
quốc gia.
2
Vì vậy, phân tích các yếu tố xác định lợi nhuận của ngân hàng là quan trọng nhằm
duy trì sự ổn định của nền kinh tế và là mối quan tâm của các nhà quản lý ngân hàng,
chính phủ và các nhà hoạch định chính sách.
1.2 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO là
một bước ngoặt cho sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Những đóng góp
của hệ thống ngân hàng Việt Nam vào quá trình đổi mới và thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá là rất lớn. Các NHTM không chỉ
là một kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế, mà còn góp phần ổn định sức mua
đồng tiền. Tuy nhiên, cùng với những cơ hội vẫn còn nhiều thách thức buộc các ngân
hàng nước nhà phải cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển. Sự xuất hiện cũng như
việc loại bỏ dần các hạn chế đối với hoạt động của ngân hàng nước ngoài đã khiến sự
cạnh tranh khốc liệt hơn, buộc các ngân hàng Việt Nam phải tái cấu trúc để tiếp tục phát
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động của các NHTM tại tỉnh Đồng Naitừ năm 2012 đến năm 2014. Hiệu quả
hoạt động của các NHTM được đo bằng ROA, NIM với các biến giải thích là những yếu
tố quyết định ảnh hưởng tới biến phụ thuộc.
Xác định mối tương quan và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng
đếnhiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Khuyến nghị một số giải pháp về công tác quản lý nhằm nâng cao sức cạnh tranh
và hiệu quả hoạt động của các CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, góp phần phục vụ
cho các mục tiêu phát triển của ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nainói riêng và
hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Mục đích của việc thực hiện nghiên cứu này là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh doanh của CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Vì thế, bài nghiên cứu
cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
4
- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của cácCN
NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai?
- Mối tương quan và mức độ ảnh hưởng giữa các biến độc lập ảnh hưởng tới biến
phụ thuộc là ROA và NIM như thế nào?
- Các biến độc lập có ảnh hưởng tới biến phụ thuộc ROE hay không?
- Phân tích các yếu tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai? Dựa vào thực trạng tình hình hoạt động của các
CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tìm ra nguyên nhân mà các yếu tố ảnh hưởng tới
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các CN NHTM?
- Giải pháp nào là phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cácCN NHTM
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Chương 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt kinh doanh của CN
NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Chương 5: Giải pháp tác động tới các nhân tố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của cácCN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
1.8 Ý nghĩa của luận văn
Ngành ngân hàng đóng vai trò cốt lõi đối với một nền kinh tế trong việc cung cấp
nguồn tài chính và hỗ trợ các hoạt động kinh tế (Dawood, 2014). Vì vậy, khả năng hoạt
động kinh doanh tốt và ổn định của ngành ngân hàng rất quan trọng đối với phát triển
của nền kinh tế một nước. Nghiên cứu các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của NHTM là cần thiết để thấy được những mặt yếu kém, khiếm
khuyết trong điều hành, quản lý các CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.Ngoài ra, kết
quả nghiên cứu xem như một tài liệu tham khảo để quản lý ngân hàng và hoạch định
chính sách cho các nhà quản lý ngân hàng trên đại bàn tỉnh Đồng Nai.
Hơn nữa, nghiên cứu này cũng đưa ra các bằng chứng thực nghiệm bằng cách
nghiên cứu trên địa bàn tỉnh để nhằm xác định các yếu tố nào sẽ có mức ảnh hưởng
6
đáng kể đối với một tỉnh có nền kinh tế phát triển như Đồng Nai. Hầu hết các nghiên
cứu hiện có chủ yếu nghiên cứu trong phạm vi toàn hệ thống nên chưa đánh giá được
khả năng kinh doanh của ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nhằm để cho các
nhà đầu tư, các nhà hoạch định chính sách có một cái nhìn khái quát hơn để có thể quản
lý ngành ngân hàng hiệu quả hơn. Ngoài ra, nghiên cứu muốn kiểm định xem các yếu tố
ảnh hưởng có giống với các nghiên cứu trước đó khi nghiên cứu trên phạm vi một tỉnh.
Kết quả nghiên cứu này sẽ được sử dụng như một nhận định cho các nhà quản lý
ngân hàng có thể hoạch định chiến lược kinh doanh của mình phù hợp để đạt được lợi
nhuận cao hơn. Bên cạnh đó, các nhà quản lý ngân hàng có thể nâng cao khả năng cạnh
tranh và giảm thiểu rủi ro hoạt động kinh doanh cũng như quản lý hiệu quả hơn. Nghiên
2.1.1.1 Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu làvốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, do chủ sở hữu ngân
8
hàng góp vào khi thành lập ngân hàng và được bổ sung trong quá trình hoạt động của
ngân hàng từ vốn góp thêm của chủ sở hữu và từ lợi nhuận của ngân hàng.
2.1.1.2 Vốn huy động:
Vốn huy động là vốn thuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế được ngân
hàng tạm thời quản lý và sử dụng để kinh doanh trong một thời gian xác định sau đó sẽ
hoàn trả trả cho chủ sở hữu.
-
NHTM huy động vốn trong nền kinh tế bàng các nghiệp vụ: nhận tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn; nhận tiền gửi tiết kiệm; phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng
chỉ tiền gửi và các loại công cụ nợ khác.
-
Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguổn vổn của NHTM, là nguồn
vổn chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của NHTM. Tuy nhiên, khi đến hạn ngân hàng
phải hoàn trả cho chủ sở hữu cả vốn gốc và lãi nên vốn huy động là thành phần vốn có
tính biến động. Khi sử dụng nguồn vốn này NHTM phải thiết lập dự trữ để đáp ứng kịp
thời nhu cầu thanh khoản.
2.1.1.3 Vốn vay:
Vốn vaylà vốn Ihuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế mà NHTM chủ
động thỏa thuận sử dụng để bù đắp thiếu hụt thanh khoản tạm thời trong hoạt động kinh
doanh. NHTM có thể vay từ nhiều chủ thể khác nhau: vay từ các TCTD khác trong
mua sắm các phương tiện, máy móc, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh
của ngân hàng.
2.1.2.2 Thiết lập dự trữ
NHTM thiết lập dự trữ theo yêu cầu của ngân hàng trung ương nhằm duy trì khả
năng thanh khoản thường xuyên của NHTM. Ngoài việc thiết lập dự trữ bắt buộc theo
quy định của ngân hàng trung ương, các NHTM cần phải tính toán, duy trì dự trữ vượt
mức dưới các hình thức khác chẳng hạn: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các NHTM khác
hoặc chứng khoán có tính thanh khoản cao. Việc tính toán xác định mức dự trữ hợp lý sẽ
giúp cho ngân hảng đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán cho khách hàng.
2.1.2.3 Cấp tín dụng:
Cấp tín dụng là nghiệp vụ phân phối nguồn vốn còn lại của ngân hàng sau khi thiết
lập dự trữ cho các chủ thể thiếu vốn trong nền kinh tế, nhằm điều tiết nguồn vốn cho nền
kinh tế, đồng thời mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng. Tuy nhiên,đây cũng là mảng
nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro. NHTM cần chú trọng công tác quản trị rủi ro đối với nghiệp vụ
này. Nghiệp vụ cấp tín dụng tại các NHTM bao gồm:
-
Cho vay: là nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó NHTM chuyển giao cho khách hảng
quyền sử dụng một số vốn bằng tiền trong một khoảng thời gian xác định, khi kết thúc
thời hạn cho vay khách hàng phải hoàn trả cho ngân hàng cả nợ gốc và lãi vay.
-
Chiết khấu giấytờcó giá là nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó NHTM thỏa thuận
10
mua lại giấy tờ có giá khi chưa đến hạn thanh toán từ người thụ hưởng.
-
hoàn trả lại tài sản cho bên cho thuê.
2.1.2.4 Hoạt động đầu tư
Để đa dạng hóa nguồn thu nhập cho NHTM đồng thời góp phần phân tán rủi ro
trong hoạt động kinh doanh, NHTM còn sử dụng nguốn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực
khác. Hoạt động đầu tư của NHTM thực hiện dưới hai hình thức:
-
Hùn vốn, góp vốn liên doanh vớì các tổ chức tài chính khác, mua cổ phần của các
NHTM cồ phần hoặc các tổ chức kinh tế khác.
11
-
Đầu tư vào các loại giấy tờ có giá, các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao
trên thị trường tài chính.
2.1.3
Nghiệp vụtrunggian
Ngoài nghiệp vụ nguồn vốn và nghiệp vụ sử dụng vốn. NHTM còn cung ứng cho
khách hàng một số dịch vụ, mà trong đó NHTM giữ vai trò là một đơn vị trung gian làm
thay cho khách hàng để được hưởng hoa hồng và phí dịch vụ, chẳng hạn:dịch vụ ngân
quỹ, dịch vụ thanh toán, dịch vụ giữ hộ tải sản, dịch vụ tư vấn tài chính.
2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
2.2.1
còn phải kiểm soát tốt các rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM có thểđược chia làm hai
nhóm đó là hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối:
- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối (hiệu quả hoạt động = kết quả kinh tế chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó) cho phép đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh
của ngân hàng với quy mô, khối lượng một hiện tượng trong điều kiện, thời gian và địa
điểm cụ thể. Tuy nhiên loại chỉ tiêu này trong một số trường hợp lại khó có thể so sánh
được vì những ngân hàng có nguồn lực lớn thì tạo ra lợi nhuận lớn hơn những ngân
hàng có nguồn lực nhỏ, nhưng không có nghĩa là các ngân hàng quy mô lớn lại hoạt
động hiệu quả hơn các ngân hàng có quy mô nhỏ hơn. Do đó, chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối
không cho biết khả năng sử dụng tiết kiệm hay lãng phí các đầu vào.
- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tương đối (hiệu quả hoạt động = kết quả kinh
tế/chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó hoặchiệu quả hoạt động = mức tăng kết quảkinh
tế/mức tăng chi phí). Những chỉ tiêu này rất thuận tiện so sánh theo thời gian và không
gian cũng như cho phép so sánh hiệu quả giữa các ngân hàng có quy mô khác nhau, các
thời kỳ khác nhau.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM ảnh hưởng tới sự bền vững và phát
triển của mỗi ngân hàng nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung. Nếu ngân hàng có
hiệu quả kinh doanh tốt sẽ luân chuyển vốn trong thị trường tốt tạo ra nhiều cơ hội đầu
tư, thúc đẩy sự phát triển của kinh tế. Đồng thời, ngân hàng cũng tạo được chỗ đứng
vững chắc trong thị trường kinh doanh tiền tệ, tạo sự tin tưởng đối với khách hàng tạo
13
điều kiện kinh doanh thuận lợi gia tăng thêm được lợi nhuận, ngày càng nâng cao chất
lượng dịch vụ thu hút khách hàng và tạo hiệu quả kinh doanh ngày càng tăng. Ngược lại,
nếu hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng kém khiến ngân hàng có thể hoạt
động không lành mạnh và sẽ dẫn tới sự sụp đổ của ngân hàng gây ra hiệu ứng “domino”
lan truyền tới hệ thống ngân hàng và khủng hoảng tới nền kinh tế.
2.2.2
Hay nói cách khác ROA cho thấy lợi nhuận thu được trên mỗi đồng tài sản và phản
ánh khả năng quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong việc sử dụng các
nguồn lực của ngân hàng hiệu quả để tạo ra lợi nhuận. Như vậy, một tỷ lệ ROA cao có
nghĩa là khả năng chuyển đổi tài sản của ngân hàng vào thu nhập lớn với một hiệu quả
hoạt động kinh doanh tốt hơn.
Rivard và Thomas (1997) đã sử dụng một mẫu của 218 NHTM cho rằng ROA là tỷ
số tốt nhất đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng vì ROA không chỉ là chỉ số đánh giá
khả năng của quản lý hoạt động ngân hàng nhằm tạo ra lợi nhuận trên danh mục đầu tư
của các tài sản mà còn không bị bóp méo bởi vốn chủ sở hữu cao do đòn bẫy tài chính
tạo nên.
2.2.2.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE bằng lợi nhuận ròng chia cho vốn tự có cơ bản bình quân (vốn cổ phần
thường, cổ phần ưu đãi, các quỹ dự trữ và lợi nhuận không chia). Tỷ lệ này do lường tỷ
lệ thu nhập cho các cổ đông ngân hàng. Nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được
từ việc đầu tư vốn vào ngân hàng. (Trần Huy Hoàng, 2011)
ROE =
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sỡ hữu (Vốn tự có bình quân)
Chỉ tiêu ROE cho thấy khả năng tạo ra lợi nhuận trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu và
phản ánh khả năng của quản lý ngân hàng khi sử dụng vốn tự có của mình để tạo ra lợi
nhuận. Theo Khrawish (2011) cũng cho rằng ROE đại diện cho tỷ lệ lợi nhuận thu được
từ việc sử dụng vốn đầu tư của các cổ đông vào ngân hàng. ROE phản ánh hiệu quả
quản lý ngân hàng khi sử dụng vốn đầu tư của các cổ đông như thế nào. Vì vậy, ROE
càng cao thì hiệu quả quản lý việc sử dụng vốn cổ đông của ngân hàng càng tốt.
Có rất nhiều nhà nghiên cứu sử dụng ROE là chỉ tiêu để đo lường hiệu quả hoạt
động kinh doanh của NHTM nhưng khả năng giải thích của tỷ số này không cao. Một số
ngân hàng đã sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính để tăng ROE của họ để tạo ra lợi thế cạnh
tranh trong thị trường, do đó thường dẫn đến ROE chưa phản ánh đúng tình trạng hoạt
doanh của NHTM
2.2.3.1 Phương pháp phân tích CAMELS
Hệ thống phân tích CAMELS được áp dụng nhằm đánh giá độ an toàn, khả năng
sinh lời và thanh khoản của ngân hàng. Hiện nay, việc phân tích tình hình hoạt động và
rủi ro của một ngân hàng thường được thực hiện bằng khung phân tích CAMELS.
CAMELS đã được áp dụng từ nhũng năm 1970, là hệ thống xếp hạng, giám sát tình hình
16
ngân hàng của Mỹ. Phân tích theo chỉ tiêu CAMELS dựa trên 6 yếu tố cơ bản được sử
dụng để đánh giá hoạt động của một ngân hàng, bao gồm:
-
Mức độ an toàn vốn (Capital Adequacy): thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Ngân hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro thì càng đòi hỏi
phải có nhiều vốn tự có để hỗ trợ hoạt động của ngân hàng và bù đắp tổn thất tiềm năng
liên quan đến mức độ rủi ro cao hơn.
-
Chất lượng tài sản có (Asset Quality): là nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vụ đổ
vỡ ngân hàng, thường xuất phát từ việc quản lý không đầy đủ trong chính sách cho vay
từ trước đến nay. Chất lượng tài sản kém thì sẽ tạo áp lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn
hạn của ngân hàng, và điều này có thể dẫn đến khủng hoảng thanh khoản, hoặc dẫn đến
tình trạng đổ xô đi rút tiền ở ngân hàng.
-
Quản lý (Management): Nhiều nhà phân tích chuyên nghiệp coi quản lý là yếu tố