BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------------------
ĐỖ TIẾN THÀNH
PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG HUY
ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƢỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH-NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------------------
ĐỖ TIẾN THÀNH
PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG HUY
ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƢỚC
Chuyên ngành:
Tài chính-Ngân hàng
Mã số:
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...................................................................................... 4
6. Cấu trúc đề tài............................................................................................................ 5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................................................................. 6
1.1. Hoạt động huy động vốn của NHTM ................................................................ 6
1.1.1. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn .......................................................... 6
1.1.2. Nghiệp vụ huy động vốn qua tiền gửi của NHTM ................................................... 8
1.2. Những yếu tố có ảnh hƣởng đến khả năng huy động vốn khách hàng cá
nhân của các NHTM ................................................................................................ 13
1.2.1. Những yếu tố khách quan từ môi trường kinh tế-xã hội ........................................ 13
1.2.1.1. Sự ổn định chính trị ......................................................................................... 13
1.2.1.2. Chính sách điều hành của Chính Phủ và NHNN ............................................. 13
1.2.1.3. Sự tăng trưởng của nền kinh tế ........................................................................ 14
1.2.1.4. Sự cạnh tranh giữa các NHTM với nhau; với các tổ chức kinh tế khác .......... 14
1.2.1.5. Đặc điểm của địa phương và thói quen sử dụng tiền mặt ............................... 14
1.2.2. Những yếu tố khách quan từ phía khách hàng ....................................................... 15
1.2.2.1. Độ tuổi, thu nhập và giá trị tài sản của khách hàng ......................................... 15
1.2.2.2. Trình độ học vấn của khách hàng .................................................................... 15
1.2.2.3. Tình trạng hôn nhân của khách hàng ............................................................... 16
1.2.2.4. Khoảng cách từ nhà đến ngân hàng ................................................................. 16
1.2.2.5. Số người phụ thuộc .......................................................................................... 16
1.2.2.6. Có người quen làm việc trong ngân hàng ........................................................ 16
1.2.3. Yếu tố chủ quan từ phía các NHTM....................................................................... 17
1.2.3.1. Chất lượng sản phẩm huy động vốn ................................................................ 17
1.2.3.2. Cơ sở vật chất của ngân hàng .......................................................................... 18
1.2.3.3. Kỹ năng và tác phong làm việc của nhân viên ................................................ 20
1.2.3.4. Quy trình và thủ tục giao dịch ......................................................................... 20
2010-2012 ......................................................................................................................... 33
2.4.2. Tình hình hoạt động của ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước 6 tháng
đầu năm 2013 ................................................................................................................... 34
2.5. Thực trạng huy động vốn khách hàng cá nhân của các ngân hàng thƣơng
mại trên địa bàn tỉnh Bình Phƣớc. ......................................................................... 39
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC CHI
NHÁNH NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƢỚC ....................................... 41
3.1. Mô hình và phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................. 41
3.2. Phân tích thống kê mô tả kết quả nghiên cứu ................................................ 42
3.2.1. Tần suất theo giới tính ............................................................................................ 42
3.2.2. Tần suất theo độ tuổi .............................................................................................. 42
3.2.3. Tần suất theo nghề nghiệp ...................................................................................... 43
3.2.4. Tần suất theo trình độ học vấn ............................................................................... 44
3.2.5. Tần suất theo tình trạng hôn nhân .......................................................................... 45
3.3. Phân tích nhân tố .............................................................................................. 45
3.3.1. Đối với các biến độc lập ......................................................................................... 45
3.3.2. Đối với biến phụ thuộc ........................................................................................... 50
3.4. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha của thang đo .................................. 51
3.4.1. Nhân tố 1: Chất lượng sản phẩm huy động của ngân hàng .................................... 51
3.4.2. Nhân tố 2: Cơ sở vật chất của ngân hàng ............................................................... 52
3.4.3. Nhân tố 3: Kỹ năng, tác phong làm việc của nhân viên ngân hàng........................ 53
3.4.4. Nhân tố 4: Quy trình, thủ tục giao dịch của ngân hàng .......................................... 54
3.4.5. Nhân tố 5: Thương hiệu của ngân hàng.................................................................. 56
3.4.6. Khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân của ngân hàng ................................. 58
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 76
Kết luận chƣơng 4........................................................................................................ 77
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
---------------------------------------------Chữ viết tắt
Ý nghĩa
ATM (Automated teller machine)
Máy rút tiền tự động
EDC (Electronic Data Capture)
Thiết bị đọc thẻ điện tử
FDI (Foreign Direct Investment)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP (Gross Domestic Product)
Tổng sản phẩm quốc nội
IMF (International Monetary Fund)
Quỹ tiền tệ quốc tế
L/C (Letter of Credit)
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
UBND
Ủy ban Nhân dân
USD
Đồng Đô la Mỹ
VND
Đồng Việt Nam
WB (World Bank)
Ngân hàng thế giới
XDCB
Xây dựng cơ bản
3
Hình 3.1
Mô hình nghiên cứu
41
4
Hình 3.2
Hình kiểm định phân phối chuẩn phần dư
62
5
Hình 3.3
Hình kiểm định phương sai thay đổi
63
6
Bảng 1.1
Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập
32
Một số chỉ tiêu chủ yếu về tình hình hoạt động ngành ngân
10
Bảng 2.2
hàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm 2010 đến năm
33
2012
Cơ cấu nguồn vốn huy động phân loại theo hình thức huy
11
Bảng 2.3
12
Bảng 3.1
Bảng kết quả phân tích tần suất khách hàng theo giới tính
42
13
Bảng 3.2
Bảng 3.6
Bảng kết quả phân tích hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s
46
18
Bảng 3.7
Bảng kết quả phân tích phương sai trích biến độc lập
47
19
Bảng 3.8
Bảng kết quả phân tích xoay các nhân tố
48
20
Bảng 3.9
Bảng kết quả phân tích hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s
50
25
Bảng 3.14
26
Bảng 3.15
27
Bảng 3.16
Bảng kết quả phân tích hệ số Cronbach’s alpha của thang
đo quy trình, thủ tục giao dịch của ngân hàng
Bảng kết quả phân tích hệ số Cronbach’s alpha của thang
đo thương hiệu của ngân hàng
Bảng tổng hợp hệ số Cronbach’s alpha của các nhân tố
44
45
51
52
53
54
31
Bảng 3.20
Bảng kết quả phân tích kiểm định đa cộng tuyến.
61
32
Bảng 3.21
Bảng kết quả phân tích sự biến thiên của mô hình hồi quy
63
33
Bảng 3.22
Bảng kết quả phân tích sự thích hợp của mô hình hồi quy
64
34
Bảng 3.23
Bảng kết quả phân tích hệ số hồi quy
yếu và là vấn đề sống còn đối với một NHTM khi mà hầu hết các NHTM không thể
đáp ứng được nhu cầu vốn của thị trường chỉ với nguồn vốn tự có của mình. Bên cạnh
đó, với sự phát triển nhanh và mạnh về số lượng các NHTM, thì sự cạnh tranh gay gắt
giữa các NHTM là điều không tránh khỏi. Song song với đó, việc các Quỹ đầu tư,
Công ty tài chính, Công ty bảo hiểm tham gia vào việc huy động vốn nhàn rỗi từ cư
dân bằng nhiều hình thức khác nhau cũng làm nhỏ bớt đi thị phần của các NHTM hiện
nay.
Nguồn vốn huy động của các NHTM đến từ rất nhiều nguồn, trong đó một số
lượng lớn nguồn vốn huy động đến từ các khách hàng cá nhân. Việc huy động tốt
nguồn vốn nhàn rỗi từ khách hàng cá nhân không chỉ góp phần quan trọng trong việc
đảm bảo tính thanh khoản giúp các NHTM đẩy mạnh hoạt động và sự lớn mạnh của
2
mình mà còn góp phần đưa nguồn vốn nhàn rỗi vào phục vụ sự phát triển của nền kinh
tế thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành nghề khác.
Qua đó cho thấy, công tác huy động vốn của các NHTM là rất quan trọng trong
quá trình hoạt động, phát triển của mình và nền kinh tế. Vì vậy việc nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng tới khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân của các NHTM là
rất cần thiết, qua đó kiến nghị các giải pháp nhằm giúp các NHTM thực hiện tốt công
tác huy động vốn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là tập trung nghiên cứu các nhân tố có ảnh hưởng đến khả
năng huy động vốn khách hàng cá nhân của các Chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh
Bình Phước. Dựa trên kết quả phân tích các nhân tố đó, đề tài đưa ra một số giải pháp
nhằm làm gia tăng khả năng huy động vốn nhàn rỗi của các Chi nhánh NHTM từ
khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh.
3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Phạm vi về địa bàn nghiên cứu
tăng khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân của các Chi nhánh NHTM trên địa
bàn tỉnh Bình Phước.
4
Khung nghiên cứu được mô tả sơ bộ theo sơ đồ như sau:
Vấn đề nghiên cứu:
Những nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn khách hàng
cá nhân của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Cơ sở lý thuyết về NHTM và
nghiệp vụ huy động vốn của
NHTM
Thu thập số liệu nghiên cứubao
gồm số liệu sơ cấp và số liệu thứ
cấp
Mô hình và phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng gồm các
công cụ thống kê như: thống kê mô tả, Cronbach alpha, EFA và bình
phương bé nhất (OLS).
Kết quả nghiên cứu
Kiến nghị và kết luận
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Tiền gửi của khách hàng tạo nguồn vốn để các NHTM thực hiện các hoạt động
cho vay để hưởng lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất giữa hoạt động huy động vốn và cho
vay-thu nợ. Việc không thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường từ nguồn vốn tự có
nên bắt buộc các NHTM phải tạo nguồn vốn từ việc đi vay trên thị trường liên ngân
NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Chương 3: Kết quả khảo sát về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động
vốn khách hàng cá nhân của các Chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Chương 4: Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân của
các Chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Phước và kết luận.
6
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Hoạt động huy động vốn của NHTM
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng
nhất của NHTM. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện
các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách
hàng. Nhìn vào bảng cân đối tài sản của NHTM, chúng ta thấy rằng nghiệp vụ huy
động vốn được phản ánh bên phần tài sản Nợ. Do vậy, huy động vốn còn được gọi là
nghiệp vụ tài sản Nợ.
Theo Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của NHTM nhằm cụ thể hóa việc thi hành Luật Các TCTD, NHTM được
huy động vốn dưới các hình thức sau đây:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới các hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửỉ có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động
vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc NHNN chấp
thuận,....
- Vay vốn của các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và của các TCTD nước
ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN theo quy định của Luật NHNN Việt Nam.
1.1.1. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn
Ngày nay, giữa các NHTM và khách hàng doanh nghiệp cũng như các tổ chức
khác có mối quan hệ gắn bó, theo đó ngân hàng vừa cung cấp dịch vụ ngân hàng vừa
thực hiện nghiệp vụ huy động vốn. Cụ thể NHTM nhận chi trả tiền lương trực tiếp cho
nhân viên làm việc ở các doanh nghiệp và các tổ chức khác thông qua dịch vụ ghi Có
trực tiếp (direct credit). Bằng việc ghi có trực tiếp tiền lương vào tài khoản của khách
hàng mở ở NHTM đồng thời thực hiện luôn nghiệp vụ huy động vốn.
8
Đối với nền kinh tế: Điều tiết lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế,
giúp ổn định thị trường tiền tệ, là công cụ góp phần kiểm soát lạm phát. Tập trung các
nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, từ đó tạo nguồn để phát triển nền kinh tế thông
qua hoạt động cấp tín dụng cung cấp vốn cho các ngành nghề khác trong xã hội.
1.1.2. Nghiệp vụ huy động vốn qua tiền gửi của NHTM
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi là hình thức huy động cổ điển và mang
tính đặc thù riêng của NHTM. Do vậy,đây cũng là điểm khác biệt giữa NHTM và các
tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Chính vì đặc thù này, NHTM thường được gọi là tổ
chức nhận tiền gửi (depository institutions) trong khi các tổ chức tín dụng phi ngân
hàng được gọi là tổ chức không nhận tiền gửi (non-depository institutions). Do nhu
cầu và động thái gửi tiền của khách hàng rất đa dạng và khác nhau nên để thu hút được
nhiều khách hàng gửi tiền, NHTM phải thiết kế và phát triển thành nhiều loại sản
phẩm tiền gửi khác nhau.
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán:
- Đối tượng khách hàng và tình huống sử dụng: Tiền gửi thanh toán là hình thức
huy động vốn của NHTM bằng cách mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền
gửi thanh toán. Tài khoản này mở cho các đối tượng khách hàng, cá nhân hoặc tổ
chức, có nhu cầu thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
Thanh toán qua ngân hàng là một loại dịch vụ thanh toán, theo đó ngân hàng
thực hiện việc trích chuyển tiền từ tài khoản của đơn vị phải trả, bằng cách ghi nợ vào
dân.
Đối với khách hàng tổ chức, chỉ cần điền vào mẫu giấy đề nghị mở tài khoản
tiền gửi thanh toán, đăng ký mẫu chữ ký và mẫu con dấu của người đại diện, xuất trình
và nộp bản sao các giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức và các giấy tờ
chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của chủ tài khoản.
Đối với khách hàng là đồng chủ tài khoản cần điền và nộp giấy đề nghị mở tài
khoản đồng sở hữu, các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại
10
diện cho tổ chức tham gia tài khoản đồng sở hữu, văn bản thỏa thuận quản lý và sử
dụng tài khoản chung của các đồng chủ tài khoản.
- Tính lãi tiền gửi thanh toán: Theo thông lệ ở các nước phát triển, ngân hàng
không trả lãi cho khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán vì mục đích của khách
hàng khi sử dụng tài khoản này là để thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không
phải để hưởng lãi. Hơn nữa, ngân hàng còn yêu cầu khách hàng phải duy trì một số dư
tối thiểu để được hưởng các dịch vụ ngân hàng, nếu không có đủ số dư này thì khách
hàng phải trả phí cho ngân hàng.
Ở Việt Nam do dân chúng chưa có thói quen sử dụng tài khoản và gửi tiền vào
ngân hàng nên để thu hút khách hàng, ngân hàng vẫn trả lãi đối với tài khoản tiền gửi
thanh toán. Tuy nhiên, mức lãi suất áp dụng thường rất thấp, khoảng 0,2 0,25%/tháng, so với lãi suất của những loại tiền gửi tiết kiệm khác. Lãi tiền gửi thanh
toán có thể tính theo định kỳ hàng tháng hoặc quý theo phương pháp tích số và lãi
được nhập vào số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng.
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi cá nhân: Tài khoản tiền gửi cá nhân
như tên gọi của nó, được mở cho khách hàng cá nhân có nhu cầu sử dụng. Loại tài
khoản này thích hợp cho cá nhân có nhu cầu nhận chuyển tiền vào tài khoản, khách
hàng được ghi “Có” vào tài khoản, ngược lại khi rút tiền tài khoản được ghi “Nợ”. Số
dư trên tài khoản này là “số dư có” phản ánh số tiền khách hàng còn gửi ở ngân hàng.
Đây chính là nguồn vốn ngân hàng có thể huy động qua tài khoản này.
tiền gửi này có thể trở nên lớn đáng kể.
- Tiết kiệm định kỳ: Khác với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết
kiệm định kỳ được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức có nhu cầu gửi
tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương
lai. Đối tượng khách hàng chủ yếu của loại tiền gửi này là các cá nhân muốn có thu
nhập ổn định và thường xuyên, đáp ứng cho việc chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quý.
Đa số khách hàng thích lựa chọn hình thức gửi tiền này là công nhân, viên chức hưu
trí. Mục tiêu quan trọng của họ khi chọn lựa hình thức tiền gửi này là lợi tức có được
theo định kỳ. Do vậy, lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút được đối tượng khách
12
hàng này. Dĩ nhiên, lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết kiệm định kỳ cao hơn lãi suất trả
cho loại tiền gửi không kỳ hạn. Ngoài ra, mức lãi suất còn thay đổi tùy theo loại kỳ
hạn gửi: tùy theo loại đồng tiền gửi tiết kiệm (VND, USD, EUR hay vàng) và tùy theo
uy tín và rủi ro của ngân hàng nhận tiền gửi.
Về thủ tục mở sổ, theo dõi hoạt động và tính lãi cũng tiến hành tương tự như
tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, chỉ khác ở chỗ khách hàng chỉ được rút tiền gửi theo
đúng kỳ hạn đã cam kết, không được phép rút tiền trước hạn. Tuy nhiên, để khuyến
khích và thu hút khách hàng gửi tiền đôi khi ngân hàng cho phép khách hàng được rút
tiền gửi trước hạn nếu có nhu cầu, nhưng khi đó khách hàng bị mất tiền lãi hoặc chỉ
được trả lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn có thể phân chia thành nhiều loại. Căn cứ vào thời
hạn có thể chia thành tiền gửi kỳ hạn 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,1 9, 10, 11, 12, và 13 tháng
hoặc lâu hơn đến 36 tháng. Căn cứ vào phương thức trả lãi có thể chia thành:
Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi đầu kỳ.
Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ.
Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi theo định kỳ (tháng hoặc quý).
Việc phân chia tiền gửi kỳ hạn thành nhiều loại khác nhau làm cho sản phẩm
tới khả năng thu hút vốn và chất lượng nguồn vốn của các NHTM. Như khi nền kinh
tế lạm phát, Chính Phủ và NHNN thực hiện chính sách tài khóa và tiền tệ thắt chặt
nhằm kiềm chế lạm phát sẽ làm cho lãi suất tăng cao, việc huy động vốn sẽ dễ dàng
hơn. Ngược lại khi nền kinh tế bị suy thoái Chính Phủ và NHNN thực hiện chính sách
tài khóa và tiền tệ mở rộng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, lượng tiền lưu thông nhiều
làm cho lãi suất giảm, khi đó gửi tiền ở NHTM không phải là kênh đầu tư hấp dẫn
người gửi tiền nữa. Bên cạnh đó các quy định về trần lãi suất huy động, trần lãi suất