PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------------------------------

Nguyễn Thị Yến Nhi

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh– Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------------------------------

Nguyễn Thị Yến Nhi

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................2

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................................3

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.....................................................................3

1.4.1.

Đối tượng nghiên cứu.................................................................................3

1.4.2.

Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................3

1.5.

Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................3

1.5.1.

Phương pháp định tính ...............................................................................3

1.5.2.

Phương pháp định lượng ............................................................................3


Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp ......9

2.3.1.

Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến khả

năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp ..............................................................9
2.3.1.1.

Nghiên cứu của Chiara Pederzoli, Costanza Torricelli (2010) ...............9

2.3.1.2.

Nghiên cứu của Irakli Niua (2008) .......................................................10

2.3.1.3.

Nghiên cứu của Jiménez và Saurina (2003) .........................................12

2.3.1.4.

Nghiên cứu của Lê Khương Ninh và Lê Thị Thu Diềm (2012) ...........13

2.3.2.

Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHDN ...........14

2.3.2.1.



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................27
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI ..28
3.1.

Giới thiệu về ngân hàng TMCP Quân Đội .....................................................28

3.1.1.

Quá trình hình thành và phát triển............................................................28


3.1.2.
3.2.

Kết quả hoạt động kinh doanh. ................................................................29

Thực trạng hoạt động tín dụng KHDN tại ngân hàng TMCP Quân Đội. .......31

3.2.1.

Dư nợ khách hàng của MB theo phân khúc khách hàng. .........................31

3.2.2.

Dư nợ KHDN theo thời gian vay vốn ......................................................33

3.2.3.



TMCP Quân Đội....................................................................................................40
3.4.2.

Các phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của KHDN tại Ngân hàng

TMCP Quân Đội....................................................................................................41
3.4.2.1.

Phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của KHDN dựa trên định hướng

chỉ đạo tín dụng, sản phẩm tín dụng và chính sách tín dụng từng thời kì .............41
3.4.2.2.

Phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của KHDN dựa trên hệ thống

xếp hạng tín dụng nội bộ MB ................................................................................43
3.5.

Nhận định về các phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của KHDN tại Ngân

hàng TMCP Quân Đội ..............................................................................................47
3.5.1.

Mặt thành công .........................................................................................47

3.5.2.

Mặt hạn chế ..............................................................................................48



4.2.2.
4.3.

Quy trình vận dụng mô hình nghiên cứu .................................................55

Dữ liệu nghiên cứu ..........................................................................................56

4.3.1.

Thu thập dữ liệu và chọn mẫu ..................................................................56

4.3.2.

Thống kê mô tả dữ liệu ............................................................................57

4.4.

Kết quả nghiên cứu .........................................................................................60

4.4.1.

Kết quả từ mô hình ...................................................................................60

4.4.2.

Các tiêu chí đo lường mức độ phù hợp và chính xác của mô hình ..........65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4..........................................................................................65
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ

5.4.1.

Hạn chế của luận văn ............................... Error! Bookmark not defined.

5.4.2.

Gợi ý nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác đánh giá khả năng trả

nợ của KHDN tại ngân hàng TMCP Quân Đội..... Error! Bookmark not defined.
5.4.2.1.

Đối với quy trình thẩm định KHDN .....................................................76

5.4.2.2.

Đối với hệ thống công văn và chính sách tín dụng ...............................78

5.4.2.3.

Đối với yếu tố con người ......................................................................78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5..........................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Basel

: Công ước về hoạt động giám sát ngân hàng


: Khách hàng

KHCN

: Khách hàng cá nhân

KHDN

: Khách hàng doanh nghiệp

KNTN

: Khả năng trả nợ

MB

: Ngân hàng TMCP Quân Đội

NHNN

: Ngân hàng Nhà Nước

NQH

: Nợ quá hạn

QTRR

: Quản trị rủi ro

VAT

: Thuế giá trị gia tăng

XHTD

: Xếp hạng tín dụng


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Đặc điểm cơ bản phân loại tín dụng KHCN và KHDN.......................................6
Bảng 2.2 : Cấu trúc dữ liệu các biến trong mô hình Logistic................................................25
Bảng 3.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của MB giai đoạn 2011-2015 .............................29
Bảng 3.2 : Phân loại dư nợ khách hàng của MB theo phân khúc..........................................31
Bảng 3.3 : Phân loại dư nợ KHDN theo thời gian vay vốn ...................................................33
Bảng 3.4 : Phân loại dư nợ KHDN tại MB theo ngành nghề kinh doanh .............................34
Bảng 3.5 : Phân loại dư nợ KHDN tại MB theo khu vực .....................................................36
Bảng 3.6 : Phân tích rủi ro tín dụng KHDN theo nợ quá hạn tại MB ...................................37
Bảng 3.7 : Phân tích rủi ro tín dụng KHDN theo nhóm nợ ...................................................37
Bảng 3.8 : Chi tiết nợ xấu KHDN theo ngành nghề kinh doanh năm 2015 ..........................39
Bảng 3.9 : Bảng kết quả xếp hạng và phân loại nhóm nợ tại MB .........................................44
Bảng 4.1 : Các biến độc lập sử dụng trong bài nghiên cứu ...................................................52
Bảng 4.2 : Phân tích mẫu dữ liệu theo khả năng trả nợ của KHDN .....................................56
Bảng 4.3 : Phân bổ giá trị các biến độc lập trong mẫu dữ liệu..............................................56
Bảng 4.4 : Tỷ trọng nhóm ngành trong mẫu nghiên cứu ......................................................57
Bảng 4.5 : Tỷ lệ mẫu quan sát phân bổ theo TSBĐ ..............................................................58
Bảng 4.6 : Kết quả xử lý mô hình Logistic đo lường KNTN của KHDN với 12 biến .........59
Bảng 4.7 : Kết quả kiểm định Omnibus Tests of Model Coefficients mô hình 12
biến .........................................................................................................................................60
Bảng 4.8 : Kiểm định độ phù hợp của mô hình với mô hình 12 biến ..................................60

đã thể hiện xu hướng phục hồi vững chắc của nền kinh tế Việt Nam sau giai
đoạn khó khăn trong hệ thống ngân hàng, khu vực doanh nghiệp, thị trường bất
động sản và đầu tư. Góp phần vào sự phục hồi ấn tượng của nền kinh tế không
thể không kể đến việc các doanh nghiệp gia tăng đầu tư, sản xuất dưới dự trợ
giúp của hệ thống ngân hàng thương mại.
Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giữ vai trò quan trọng trong việc
phục hồi nền kinh tế trong những năm gần đây. Việc mở rộng hoạt động tín
dụng hướng đến các doanh nghiệp trên cả nước góp phần không nhỏ thúc đẩy
quá trình đầu tư và sản xuất kinh doanh. Hoạt động tín dụng KHDN luôn chiếm
tỷ trong cao trong danh mục cho vay của các Ngân hàng thương mại. Nếu như
trước đây những Ngân hàng hàng đầu Việt Nam như Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam hay Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam được xem là những ngân hàng hàng đầu
trong lĩnh vực bán buôn, thì những năm gần đây Ngân hàng TMCP Quân Đội
cũng đã từng bước khẳng định vị thế của mình trong thị trường tín dụng KHDN.
Trong năm 2015, với hàng loạt các gói tín dụng ưu đãi, chính sách mở rộng cho
vay đối với các KHDN theo quy mô, MB đã đạt được những thành tựu quan
trọng trong phân khúc tín dụng KHDN. Tính đến hết ngày 31/12/2015, lợi nhuận
riêng mảng hoạt động của MB đạt 3.151 tỷ đồng, hoàn thành 100% kế hoạch đặt
ra trong năm 2014 và vượt 5% so với đầu năm. Với kết quả này, lợi nhuận của
MB tiếp tục duy trì vị thế trong nhóm các Ngân hàng TMCP tại Việt Nam. Theo


2

BCTC hợp nhất 2015 được công bố, dư nợ cho vay KHDN chiếm 73% tổng dư
nợ toàn hàng. Cơ cấu tín dụng 2015 có sự giảm nhẹ trong tỷ trọng dư nợ KHDN
so với năm 2014 nhưng với tỷ lệ chiếm gần ¾ tổng dư nợ toàn hàng cho thấy
KHDN vẫn là đối tượng cho vay mục tiêu và đóng vai trò quan trọng trong việc
tăng trưởng dư nợ của MB.


-

Dựa trên kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp đối với các yếu tố ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ của KHDN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội.

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu
-

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHDN tại MB?

-

Thực trạng các phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của KHDN tại MB?

-

Kết quả đánh giá khả năng trả nợ của KHDN tại MB như thế nào? Mức độ ra
sao?

-

Các giải pháp đối với nhóm yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách
hàng là gì??
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.


Phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu: gồm 279 khách hàng đang có quan hệ tín dụng với MB với điều
kiện cung cấp đầy đủ BCTC 2015 và có kết quả XHTD kỳ gần nhất tại MB.


4

Phương pháp chọn mẫu: dựa trên nguyên tắc ngẫu nhiên (không phân biệt
vùng, chi nhánh), tuy nhiên các KHDN được chọn không thuộc các KHDN có
cấu trúc đặc biệt như công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán
ngân hàng (đối tượng cấp tín dụng đặc biệt của MB) để đảm bảo tính đại diện
của mẫu cho tổng thể.
Phương pháp xử lý số liệu

1.5.2.3.

Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 để xác định các
yếu tố liên quan đến khả năng trả nợ của KHDN tại MB.
Dùng các đại lượng để thống kê mô tả mẫu như tần số, giá trị trung bình, giá
trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất.
Tiến hành đưa biến phụ thuộc và biến độc lập kỳ vọng vào phân tích hồi quy
Logistic, dựa trên mức độ ý nghĩa của các biến tiến và tiêu chuẩn đo lường mức
độ phù hợp của mô hình, thực hiện giảm dần các biến không có ý nghĩa giải
thích cho mô hình cho tới khi thu được mô hình tối ưu.
Mô hình Logistic về KNTN của KHDN trong luận văn có dạng:
Ln [
Trong đó:
-



5

Chương 4: Ứng dụng mô hình Logistic kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng trả nợ của KHDN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội.
Chương 5: Giải pháp đối với các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của
KHDN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội.


6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHDN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI.
2.1.

Khái niệm tín dụng tại ngân hàng thương mại.
Tín dụng là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của ngân hàng thương
mại. Tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn
nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất.
Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình
tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời
cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả.
Cho vay là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của Ngân hàng thương
mại. Cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhâp từ lãi lớn
nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất.
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: “Cho vay là một hình thức
cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng
một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định
theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”

Mua sắm tài sản cố định, máy
Mục

đích

vay

Nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng móc, phương tiện sản xuất, mở
cá nhân hoặc sản xuất, kinh doanh rộng quy mô kinh doanh, bổ sung
nhỏ lẻ, cá nhân, hộ gia đình.

nguồn vốn lưu động, mua sắm
hàng hóa…

Nguồn

trả Từ nguồn lương, nguồn thu nhập Từ lợi nhuận từ hoạt động kinh

nợ vay

tự kinh doanh.

Thủ tục cho
vay

doanh của doanh nghiệp

Thủ tục, giấy tờ, yêu cầu để thẩm Thủ tục, giấy tờ, yêu cầu để thẩm
định khoản vay đơn giản, hoàn tất định khoản vay phức tạp hơn, tiêu
trong thời gian ngắn.

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

2.2.

Lý thuyết về khả năng trả nợ vay của KHDN
Khả năng trả nợ của doanh nghiệp là việc đánh giá được khách hàng có thực
hiện đựơc đúng hạn nghĩa vụ trả nợ cho bên cấp tín dụng trong toàn bộ thời gian
quan hệ tín dụng hoặc trong một khoảng thời gian xác định hay không.


8

Hiện tại chưa có khái niệm thống nhất về khả năng trả nợ vay của khách
hàng mà chỉ tập trung vào biểu hiện của khách hàng được đánh giá là không có
khả năng trả nợ vay, như vậy có thể hiểu là ngoài những khách hàng không có
khả năng trả nợ vay thì những khách hàng còn lại có khả năng trả nợ vay.
Khả năng trả nợ vay của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh
nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ
chức cho doanh nghiệp vay nợ. Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ
(tiền mặt, tiền gửi …), các khoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp,
các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng
gửi bán. Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngắn hạn ngân
hàng, khoản nợ tiền hàng do xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào
hoặc sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua
đặt trước, các khoản thuế chưa nộp ngân hàng nhà nước, các khoản chưa trả
lương.
Căn cứ theo hiệp ước Basel II có 2 tình trạng sau có thể dùng làm căn cứ để
đánh giá khả năng không trả nợ được của khách hàng:
-


 Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) được hiểu là các khoản nợ được
TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả
năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được
TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn
thất.
 Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm : Các khoản nợ được TCTD, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao.
 Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được
TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả
năng thu hồi, mất vốn.

-

Nợ đủ tiêu chuẩn là khoản nợ được các tổ chức tín dụng đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ các nợ gốc và lãi đúng hạn, như vậy một khoản vay
được đánh giá là có hiệu quả khi khoản vay đó được khách hàng trả lãi và trả
nợ gốc đúng thời hạn.

2.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng doanh
nghiệp

2.3.1. Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp
2.3.1.1.

Nghiên cứu của Chiara Pederzoli, Costanza Torricelli (2010)

Đây là mô hình nghiên cứu phát triển dựa trên nghiên cứu của Beaver (1966)


Nghiên cứu của Irakli Niua (2008)

Mô hình nghiên cứu của Irakli Niua nghiên cứu mối quan hệ giữa các khoản
vay có TSBĐ và khả năng trả nợ của KHDN thuộc 11 nhóm ngành khác nhau,
trong khoảng thời gian từ 2004 đến 2007 tại ProCreditBank. Tác giả sử dụng mô
hình Logistic để giải thích mối quan hệ giữa các khoản vay có TSBĐ với khả
năng trả nợ của KHDN, với biến phụ thuộc là tỷ lệ khoản vay không hoàn trả
(LLR). Các khoản vay có LLR cao là các khoản vay có nhiều rủi ro và các
khoản vay có LLR thấp là các khoản vay có ít rủi ro hơn.
Mô hình nghiên cứu được xây dựng bằng biến phụ thuộc và các biến độc lập
như sau:
-

Biến phụ thuộc là LLR: tỷ lệ khoản vay không hoàn trả

-

Biến độc lập bao gồm:


11

+ COLLATERAL: Biến giả (biến giả bằng 1 nếu khoản vay có TSBĐ, biến
giả bẳng 0 nếu khoản vay không có TSBĐ)
+ RAMOUNT: Giá trị khoản vay
+ RLENGTH: Thời gian cho vay
+ RATIORA: Tỷ lệ cho vay
+ CLIENTTYPE: Biến giả cho xếp loại khách hàng(biến giả bằng 1 nếu là
khách hàng cũ, biến giả bẳng 0 nếu là khách hàng mới)


-

Biến xếp loại khách hàng có mối quan hệ đồng biến với LLR và có ý nghĩa
1%, việc phân loại khách hàng theo thời gian quan hệ với ngân hàng có ảnh
hưởng tới việc xác định nguy cơ vỡ nợ của khách hàng.


12

-

Biến giả về địa điểm hoạt động của doanh nghiệp và ngân hàng cho thấy các
khoản vay của KHDN có cùng địa bàn với ngân hàng sẽ dễ dàng hơn trong
việc kiểm soát khoản vay, làm giảm nguy cơ không thu hồi được nợ.

-

Đối với biến giả thể hiện nhóm ngành hoạt động của khách hàng, tác giả đã
thấy rằng các doanh nghiệp trong lĩnh vực lương thực thực phẩm có LLR cao
hơn các nhóm ngành khác, với mức ý nghĩa 10%.

2.3.1.3.

Nghiên cứu của Jiménez và Saurina (2003)

Bài nghiên cứu này phân tích các yếu tố quyết định xác suất vỡ nợ (PD) của
các khoản vay ngân hàng. Các tác giả tập trung vào việc phân tích mối quan hệ
giữa các biến như TSBĐ, loại khoản vay và mối quan hệ giữa ngân hàng và
khách hàng. Dữ liệu sử dụng trong bài ngiên cứu này được thu thập từ 3 triệu

-

Yếu tố thời hạn vay: Các khoản vay ngắn hạn có nguy cơ vỡ nợ cao hơn các
khoản vay dài hạn. Các tác giả đã giả thích điều này dựa trên cơ chế sàng lọc
KHDN và quản lý tín dụng một cách hiệu quả.

-

Yếu tố quy mô khoản vay: Các khoản vay càng lớn thì nguy cơ vỡ nợ càng
thấp. Kết quả này được giải thích dựa trên tâm lý của chủ nợ. Đối với các
khoản vay khổng lồ, các ngân hàng sẽ cẩn trọng hơn từ khâu tìm hiểu khách
hàng, thẩm định, phê duyệt, giải ngân và kiểm soát sau phương án hơn là các
khoản vay quy mô nhỏ.

-

Yếu tố ngành nghề kinh doanh và khu vực hoạt động của doanh nghiệp: theo
như kết quả của mô hình nghiên cứu, ngành xây dựng (không có ý nghĩa
thống kê) có xác suất vỡ nợ cao nhất, tiếp đến là ngành kinh doanh nhà hàng
khách sạn. Các ngành có rủi ro thấp trên thị trường là phân phối điện, nước
và khí đốt. Đồng thời có sự khác nhau giữa các vùng miền cấp tín dụng.

-

Yếu tố mối quan hệ của khách hàng với ngân hàng: các tác giả đồng ý rằng
việc khách hàng có mối quan hệ mật thiết với ngân hàng sẽ làm gia tăng xác
suất vỡ nợ của khách hàng đó.

2.3.1.4.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status