BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TUẤN CẢNH
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG HUY
ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TUẤN CẢNH
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TẰM
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới đến Quý Thầy Cô Trường
Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ, giúp đỡ và trực tiếp giảng
dạy, truyền đạt kiến thức khoa học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, là cơ sở
nền tảng để thực hiện luận văn này và áp dụng vào thực tiễn công việc. Đặc biệt, tôi
chân thành tri ân vai trò định hướng khoa học của TS. Nguyễn Thị Tằm, giúp tôi hình
thành ý tưởng nghiên cứu và dìu dắt tôi từng giai đoạn trong suốt quá trình nghiên
cứu để hoàn thiện luận văn về đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động
vốn của các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Thành Phố Hồ Chí Minh”.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
luôn động viên, chia sẻ và tiếp thêm nguồn lực cho tôi để hoàn thành luận văn này.
Do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế, luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô, đồng
nghiệp và các bạn học viên.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................i
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUÂN VỀ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI
VIỆT NAM .
1.1.
..................................................................................................................9
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG
1.2.5.
Chính sách của Nhà nước ...........................................................................28
1.3.
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG VIỆC NÂNG CAO KHẢ NĂNG
HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP VÀ BÀI HỌC ĐỐI
VỚI VIỆT NAM ..........................................................................................................29
1.3.1.
Kinh nghiệm quốc tế trong việc nâng cao khả năng huy động vốn của
doanh nghiệp khởi nghiệp ........................................................................................29
1.3.2.
Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam ......................................................36
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH
NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ...............................38
2.1.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2012-2018 ....................................38
2.1.1.
nghiệp .....................................................................................................................59
2.2.4.
Kênh huy động vốn từ quỹ đầu tư mạo hiểm và nhà đầu tư thiên thần ......61
2.2.5.
Kênh gọi vốn cộng đồng .............................................................................64
2.3.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG
GIAI ĐOẠN 2012-2018 ..............................................................................................66
2.3.1.
Kết quả đạt được .........................................................................................66
2.3.2.
Những hạn chế tồn tại .................................................................................67
2.3.3.
Nguyên nhân của những hạn chế tồn tại .....................................................68
2.3.4.
Kiến nghị về các chính sách của Nhà nước ................................................80
KẾT LUẬN ....................................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................87
PHỤ LỤC .......................................................................................................................93
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Giải nghĩa tiếng Anh
Từ viết tắt
Giải nghĩa tiếng Việt
1.
BLTD
Bảo lãnh tín dụng
2.
Đề án 844
Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi
7.
Luật
Khởi nghiệp sáng tạo
Hỗ
trợ
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa số 04/2017/QH14 do Quốc
DNNVV
hội ban hành ngày 12/06/2017
8.
OECD
for Tổ chức Hợp tác và Phát triển
Organization
Economic Cooperation Kinh tế
and Development
9.
PPP
doanh nghiệp khởi nghiệp ...........................................................................................23
Bảng 1.2. Các yêu cầu về công khai thông tin trên sàn KONEX ...............................33
Bảng 2.1. Thứ hạng các chỉ số trong hệ sinh thái khởi nghiệp ở Việt Nam trong giai
đoạn 2013-2017 ...........................................................................................................44
Bảng 2.2. Các mục tiêu chính sách phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp của Đề án
844 ...............................................................................................................................46
Bảng 2.3. Mức độ dễ tiếp cận các nguồn vốn theo khảo sát của Trung tâm Nghiên
cứu Kinh tế - Tài chính thuộc Đại học Kinh tế-Luật ..................................................52
Bảng 2.4. Các rào cản vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí
Minh theo khảo sát của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế - Tài chính thuộc Đại học
Kinh tế-Luật ................................................................................................................53
Bảng 2.5. Hoạt động bảo lãnh tín dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai
đoạn 2008- 2014 ..........................................................................................................55
Bảng 2.6. Một số thương vụ gọi vốn đầu tư mạo hiểm thành công tại Việt Nam trong
thời gian gần đây .........................................................................................................64
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Tình hình doanh nghiệp đăng ký thành lập và ngừng hoạt động trong cả
nước giai đoạn 2012-2018 ...........................................................................................40
Hình 2.2. Tình hình doanh nghiệp đăng ký thành lập và ngừng hoạt động tại Thành
phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2018 ......................................................................41
Hình 2.3. Chỉ số khởi nghiệp Việt Nam giai đoạn 2013-2017....................................43
Hình 2.4. Số lượng và tổng giá trị các thương vụ đầu tư mạo hiểm vào doanh nghiệp
khởi nghiệp Việt Nam giai đoạn 2012-2018 ...............................................................63
1
2
Chính vì vậy, trong bối cảnh của Việt Nam, nghiên cứu về các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng huy động vốn của DNKN là một nhu cầu cấp thiết. Do đó, với
mong muốn tìm hiểu về DNKN, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy
động vốn của DNKN, đánh giá thực trạng hoạt động này từ đó tìm ra giải pháp để
nâng cao khả năng huy động vốn của DNKN tại Thành phố Hồ Chí Minh, tác giả
chọn nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng huy động vốn của
các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Thành Phố Hồ Chí Minh” làm luận văn tốt
nghiệp cao học.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
huy động vốn của các DNKN tại Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn của DNKN tại Thành phố Hồ
Chí Minh, chỉ ra những mặt đạt được và những hạn chế còn tồn tại của hoạt động
này, phân tích nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó.
- Đề xuất những giải pháp thiết thực để nâng cao khả năng huy động vốn của
DNKN tại Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn cần giải quyết những câu
hỏi sau:
-
Nguồn vốn có vai trò như thế nào đến hoạt động của DNKN? Các nhân tố
nào có ảnh hưởng khả năng huy động vốn của các doanh nghiệp này?
-
của Chỉ số khởi nghiệp Việt Nam của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam,
các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành, trang thông tin điện tử…, sau đó được
phân loại và thống kê thành các bảng số liệu, biểu đồ để phù hợp với mục tiêu nghiên
cứu. Các số liệu thống kê giúp ta có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình hoạt động và
thực trạng huy động vốn của DNKN tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phƣơng pháp mô tả: Tác giả thực hiện tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng và
tác động của chúng đến hoạt động huy động vốn của DNKN thông qua các nghiên
4
cứu khoa học, mô hình đã được công bố; nghiên cứu các văn bản chính sách, văn bản
luật của Nhà nước để mô tả thực trạng hoạt động huy động vốn của DNKN.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Điều tra, nghiên cứu các đánh giá của các chuyên
gia về hoạt động khởi nghiệp nói chung và hoạt động huy động vốn cho DNKN nói
riêng. Từ đó tìm ra phương hướng giải quyết những điểm còn hạn chế đối với hoạt
động huy động vốn của DNKN tại Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, nội dung nghiên cứu tập trung vào
các vấn đề sau:
- Hệ thống hóa lý luận liên quan về DNKN, nhận định về vai trò của
nguồn vốn đối với DNKN.
- Phân tích thực trạng về hoạt động tổng thể nói chung và mảng huy
động vốn nói riêng của các DNKN tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 20122018. Qua đó, luận văn xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động
vốn của các doanh nghiệp này.
- Đưa ra những giải pháp sát với thực tiễn để nâng cao khả năng huy
động vốn của các DNKN tại Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Các vấn đề về DNKN nói chung và hoạt động huy động vốn của DNKN nói
riêng những năm gần đây đã thu hút sự chú ý và quan tâm của nhiều chuyên gia, nhà
thức này lại phù hợp với từng giai đoạn phát triển nhất định của DNKN.
Tác giả Hoàng Thị Hồng có bài viết “Huy động vốn cho doanh nghiệp
khởi nghiệp tại Việt Nam” được đăng tải trên trang điện tử Tạp chí Tài chính ngày
22/04/2018. Bài viết tổng hợp những mô hình gọi vốn khởi nghiệp ở Việt Nam, dẫn
chứng những chính sách của Nhà nước, xác định những khó khăn, thách thức từ đó
đề ra giải pháp khắc phục. Tuy nhiên, bài viết chỉ đề cập các phương thức tiếp cận tài
chính đầu tư đặc thù của DNKN nhưng lại bỏ qua một nguồn vốn rất quan trong đối
với hầu hết các doanh nghiệp đó là tín dụng ngân hàng và chưa có những giải pháp
để khơi thông nguồn vốn quan trọng này cho DNKN.
Tác giả Dan Senor và Saul Singer với cuốn sách “Start-up Nation: The
Story of Israel's Economic Miracle” xuất bản năm 2009 đã làm sáng tỏ câu hỏi bấy
6
lâu nay mà mọi người vẫn thắc mắc và ngỡ ngàng về Israel, một quốc gia chỉ có 8,5
triệu dân, trải qua chiến tranh, đói nghèo, điều kiện thiên nhiên vô cùng khắc nghiệt
(hơn 2/3 là sa mạc, đồi núi, 95% diện tích đất nước được coi là khô hạn và không thể
canh tác, hầu như không có tài nguyên thiên nhiên), lại bị sự thù địch tôn giáo bủa
vây... nhưng lại có thể cho ra đời nhiều công ty khởi nghiệp hơn cả các quốc gia
thanh bình, ổn định về kinh tế- chính trị- xã hội khác trên thế giới như Nhật Bản,
Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc,… Các tác giả cho người đọc biết đến Israel với tinh
thần doanh nhân và sự cải tiến vượt bậc trong công nghệ, sự biến đổi thần kỳ với môi
trường phát triển kinh doanh hoàn toàn mới của các doanh nghiệp trong lĩnh vực
công nghệ cao. Thành công trong khởi nghiệp của Israel được xác định nhờ ba yếu tố
cơ bản là: chính sách của chính phủ, sự năng động của công dân và sự đóng góp của
môi trường quân đội. Yếu tố sâu sắc, căn cơ nhất chính là nền giáo dục, do quá trình
tạo dựng “gien cơ bản” cho tinh thần khởi nghiệp trong mỗi công dân nước này.
Trong luận án tiến sĩ của mình, tác giả Nguyễn Anh Tuấn chọn đề tài
“Nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí thất bại với quyết định tái khởi nghiệp của
sinh thái khởi ngiệp, các yếu tố kinh tế-xã hội...) có ảnh hưởng đến khả năng huy
động vốn của DNKN; hoặc là đi sâu vào nghiên cứu một phương thức huy động vốn
mà không đặt trong tổng hòa các phương thức mà DNKN có thể tiếp cận để có sự so
sánh, lựa chọn; các giải pháp đưa ra chưa thật sự đồng bộ, chưa toàn diện để hỗ trợ
tối đa cho DNKN... Xuất phát từ khoảng trống đó, luận văn này sẽ thực hiện nghiên
cứu hoạt động huy động vốn của DNKN trong phạm vi bao quát nhất có thể để có
được cái nhìn tổng quan và trực diện các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động
vốn của DNKN, tìm ra hạn chế tồn tại và nguyên nhân của hạn chế đó, làm cơ sở đề
xuất giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của các DNKN tại Thành phố Hồ
Chí Minh. Đây chính là điểm mới trong nghiên cứu của luận văn này.
8. Đóng góp của đề tài
Xuất phát từ việc bổ sung, lấp đầy khe hở nghiên cứu như đã nêu ra trong phần
Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu, luận văn có những đóng góp như sau:
- Về mặt lý luận: luận văn giúp hệ thống hóa lý luận về DNKN, nhất là
về vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động của các doanh nghiệp này.
8
- Về mặt thực tiễn: luận văn đã phân tích được thực trạng về khả năng
huy động vốn của các DNKN tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2018,
từ đó chỉ ra những hạn chế tồn tại và nguyên nhân của hạn chế, đề xuất giải
pháp khắc phục nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của DNKN tại Thành
phố Hồ Chí Minh. Tác giả mong muốn những kiến nghị này sẽ giúp hoạt động
của DNKN thuận lợi hơn, đóng góp chung vào sự phát triển kinh tế- xã hội của
đất nước.
9
10
Ở Việt Nam, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) số
04/2017/QH14 do Quốc hội ban hành ngày 12/06/2017 đã đưa ra khái niệm DNNVV
khởi nghiệp sáng tạo là DNNVV được thành lập để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai
thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng
nhanh.
Điều đầu tiên cần trong khởi nghiệp là tinh thần, tiếp theo là tri thức và cuối
cùng khi đủ độ chín, đủ độ tự tin, bắt đầu tìm vốn để khởi sự kinh doanh. Yếu tố quan
trọng nhất tạo nên một DNKN là sự sáng tạo, nếu không có sáng tạo thì DNKN
không khác với những doanh nghiệp mới thành lập một cách truyền thống. Sáng tạo
là hoạt động tạo ra thứ gì đó đồng thời có tính mới và hữu ích. Quan trọng là phải
biết tìm ra cơ hội lớn từ thị trường ngách, những mảng, lĩnh vực, sản phẩm và dịch
vụ chưa ai làm để cung ứng và phục vụ cho nhu cầu của con người. Khởi nghiệp
không chỉ là khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mà khởi nghiệp ở một
phạm trù rộng lớn hơn, trong nhiều lĩnh vực cũng như ngành nghề như năng lượng,
sản xuất…Các DNKN có thể tận dụng và khai thác những kiến thức mà những doanh
nghệp đang tồn tại trên thị trường chưa biết cách sử dụng hoặc có sử dụng nhưng
chưa hiệu quả để kiến tạo nên những thị trường mới, đặc biệt quan trọng trong các
lĩnh vực cần chuyên môn cao (Vũ Văn Ninh và Phạm Thị Thanh Hòa, 2018).
Do đó, trên cơ sở các nghiên cứu trước đây, khởi nghiệp trong nghiên cứu này
hiểu theo nghĩa là một cá nhân (tự mình hoặc cùng người khác), có khả năng sắp xếp
các nguồn lực để nắm bắt được cơ hội kinh doanh mới, trên tinh thần đổi mới, sáng
tạo để tạo một công việc kinh doanh riêng nhằm tạo việc làm, thu nhập và các giá trị
cho riêng mình, đồng thời tạo ra giá trị có lợi cho nhóm khởi nghiệp, người lao
động, cộng đồng và nhà nước (Đỗ Thị Hoa Liên, 2016).
1.1.1.2. Khái niệm về hệ sinh thái khởi nghiệp
Theo Nguyễn Quân (2018) để có thể phát triển DNKN đổi mới sáng tạo, kinh
nghiệm của các quốc gia đi trước cho thấy phải tạo ra môi trường sinh thái đồng bộ
cho doanh nghiệp phát triển, mà chúng ta gọi là hệ sinh thái khởi nghiệp (start-up
phẩm ở quy mô thương mại. Và điểm mấu chốt của hệ sinh thái khởi nghiệp chính là
đầu tư mạo hiểm (venture capital) cho DNKN.
12
Các tổ chức dịch vụ trong hệ sinh thái bao gồm các tổ chức ươm tạo công nghệ,
vườn ươm doanh nghiệp (start-up incubator), các tổ chức tư vấn, môi giới, đánh giá,
định giá công nghệ, các cơ sở kiểm định kỹ thuật, thử nghiệm. Đây được hiểu là nơi
tạo ra các dịch vụ hỗ trợ các DNKN sáng tạo trong quá trình hoạt động và là khâu kết
nối giữa nguồn cung, nguồn cầu công nghệ và nhà đầu tư. Các cơ sở ươm tạo doanh
nghiệp là nơi liên kết các nhà đầu tư với các DNKN sáng tạo. Họ là một tổ chức
trung gian độc lập cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ cho các DNKN về ý tưởng kinh
doanh, tìm kiếm các nhà đầu tư, các vấn đề liên quan đến pháp lý, sở hữu trí tuệ... Họ
có thể tạo ra các không gian làm việc chung (co-working spaces), mời hoặc thuê
chuyên gia đào tạo, huấn luyện (mentors), đầu tư các phòng thí nghiệm hoặc cơ sở
thử nghiệm, tổ chức các sự kiện trình diễn công nghệ, đấu giá ý tưởng công nghệ,
kêu gọi đầu tư (bootcamp, techfest, demoday…).
Môi trường pháp lý của hệ sinh thái là vấn đề bao trùm lên hoạt động của hệ
sinh thái khởi nghiệp. Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc ban hành cơ chế
chính sách, tạo hành lang pháp lý thuận lợi để xây dựng thành công hệ sinh thái khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo. Cụ thể, Nhà nước ban hành cơ chế tạo lập và bảo hộ tài sản
trí tuệ của mọi tổ chức, cá nhân, quy định phương thức chuyển giao công nghệ,
chuyển giao quyền sở hữu tài sản trí tuệ, bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư, khuyến khích
đầu tư cho nghiên cứu và ứng dụng công nghệ, cho phép thành lập và tạo cơ chế vận
hành các loại hình quỹ đầu tư mạo hiểm, kể cả của Nhà nước (giai đoạn đầu) và tư
nhân, các loại hình tổ chức dịch vụ trong thị trường công nghệ.
Muốn trở thành quốc gia khởi nghiệp, việc tạo lập và vận hành hệ sinh thái khởi
nghiệp với các thành phần như trên là điều bắt buộc và không dễ dàng, nhất là khi
chúng ta mới đang chập chững bước vào nền kinh tế thị trường.
triển đến mức lớn nhất có thể. DNKN xây dựng mô hình kinh doanh để sản phẩm
hoặc dịch vụ của họ có thể cung cấp ở nhiều thị trường khác nhau và có thể tùy chỉnh
trong mô hình chuyển đổi khách hàng (ví dụ: hỗ trợ khách hàng, ngôn ngữ, hậu cần,
hoạt động tiếp thị), nhưng nhìn chung, thị trường toàn cầu có thể được giải quyết
đồng thời với cùng một sản phẩm hoặc dịch vụ cốt lõi.
14
Khởi đầu khó khăn và rủi ro cao
Do được thực hiện từ các ý tưởng kinh doanh mới nên các DNKN thường có độ
rủi ro cao, mức độ thành công thấp. Mức độ rủi ro của DNKN xuất phát từ các
nguyên nhân như yếu thế cạnh tranh trên thị trường, thiếu vốn, do trình độ quản trị,
nguồn nhân lực... Đây cũng chính là những vấn đề gây e ngại cho các nhà đầu tư khi
quyết định đầu tư vào các DNKN.
Thiếu nguồn lực
Các DNKN thường thiếu nguồn lực (chủ yếu là thời gian và vốn) vì thị trường
mục tiêu của doanh nghiệp này lớn và việc phát triển sản phẩm đòi hỏi nhiều thử
nghiệm và tái triển khai. Điều quan trọng là tìm ra sự cân bằng phù hợp giữa sự phát
triển và việc thực hiện. Mục tiêu cuối cùng là đạt đến giai đoạn có doanh thu nhanh
chóng và tiết kiệm chi phí nhất có thể.
1.1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp khởi nghiệp đối với sự phát triển kinh tế- xã hội
Đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế
DNKN sẽ là động lực của các nền kinh tế trong giai đoạn tới. Các DNKN ngày
càng đóng góp nhiều hơn vào tăng trưởng kinh tế do số lượng ngày càng nhiều và
phân bổ ở hầu hết các ngành, lĩnh vực và địa phương. Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng
của DNKN cao hơn rất nhiều so với các khu vực doanh nghiệp khác. Tại một số
nước, DNKN được coi là xương sống của cả nền kinh tế. DNKN đóng góp đáng kể