ĐÁNH GIÁ các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến sự CĂNG THẲNG TRONG CÔNG VIỆC đối với CÔNG CHỨC THUẾ tại THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

VÕ THỊ THÙY DƯƠNG

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ CĂNG THẲNG TRONG CÔNG
VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC THUẾ TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 51202.106Q0019

GVHD: PGS. TS. Đào Duy Huân

Tp. Hồ Chí Minh - năm 2015


ii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn " Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng
trong công việc đối với công chức thuế tại TP.HCM " là công trình nghiên cứu của tôi.
Số liệu và thông tin trong luận văn này là trung thực, được thu thập và sử dụng từ các
nguồn tin cậy đã được công bố trên các báo cáo, website của các cơ quan của Nhà
nước, đăng tải trên các tạp chí.

Học viên



LỜI CẢM TẠ ……………………………………………………….……....

ii

MỤC LỤC ………………………………………………………………..…

iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ……………………………………..….

viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ……………………………………………...….

ix

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ……………………….….….

xi

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN …………………………………..….

xii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1. Lý do chọn đề tài ………………………………………………..………..

1


3

1.5.1. Quy trình nghiên cứu ………………..………………….....….……

3

1.5.2. Mẫu nghiên cứu ………………..…………………....….…………

4

1.5.3. Kỹ thuật xử lý dữ liệu ………………..…………….………...….…

4

1.6. Dự kiến đóng góp thực tiễn của đề tài ………………….………...….……

5

1.7. Kết cấu của đề tài …………………………………………....………...…

5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

6

2.1. Cơ sở lý thuyết ……………………………………………………..……

6



2.2.3. Mô hình của Stavroula Leka (2003) ..…..…….…..…....…….….....

10

2.2.4. Mô hình Rollison (2005) ..…..…….…..……….…..…..…...……..

11

2.2.5. Mô hình tổng thể hành vi tổ chức Kreitner & Kinicki (2007) ..……..

12

2.3. Mô hình nghiên cứu lựa chọn để làm cơ sở cho nghiên cứu ………………

14

2.4. Tóm tắt chương 2 ……………………………………………………..…

18

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

20

3.1. Quy trình nghiên cứu ……………………………………………………..

20

3.2. Phương pháp và kết quả nghiên cứu định tính ………………………….…


3.2.2.3. Thang đo Vai trò tổ chức ………….……….…..……...…..….

26

3.2.2.4. Thang đo Mối quan hệ ………….……….…..……...…....…...

26

3.2.2.5. Thang đo Cam kết ………….……….…..……...…...…....…..

26

3.2.2.6. Thang đo Đặc điểm tổ chức ………….……….…..…….....….

26

3.3.2.7. Thang đo Căng thẳng trong công việc của công chức thuế ....…

27

3.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng …………………………………..…

27

3.3.1. Thiết kế mẫu và phương pháp chọn mẫu .………………………….

27

3.3.2. Kỹ thuật làm sạch dữ liệu ………………………………..…….….

3.3.5.2. Phân tích mối liện hệ tương quan giữa các chỉ tiêu biến đổi
theo không gian …………..……………………..…...………………..…....…

34

3.3.5.3. Phương trình hồi quy tuyến tính ………………..…...…….…

34

3.3.5.4. Nguyên tắc kiểm định hồi quy …………………..…..…….…

35

3.4. Tóm tắt chương 3 ……………………………………………..…………

35

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

36

4.1. Giới thiệu và đánh giá tình hình thực hiện tại Cục Thuế TP.HCM …...……

36

4.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thuế TP.HCM …...……

36

4.1.2. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác thuế ………...……


4.2.1.6. Thang đo Đặc điểm của tổ chức (DD) ………..…......…..…...

47

4.2.1.7. Thang đo Căng thẳng trong công việc (CT) ..…......….………

47

4.2.2. Phân tích nhân tố EFA ………....…......….………..…...….………

48

4.2.2.1. Phân tích nhân tố EFA của các thang đo thành phần ……...…

48

4.2.2.2. Phân tích nhân tố EFA của các thang đo căng thẳng trong công
việc (CT) ………....…......….………..…...….………..…...….………...…..

49

4.3. Nghiên cứu chính thức …………………………………………………

49

4.3.1. Đặc điểm mẫu quan sát ………....…......….…….......…..…...…...

49



4.3.2.3. Thang đo Vai trò của tổ chức VT …………………….……

53

4.3.2.4. Thang đo Mối quan hệ làm việc QH ………………………

54

4.3.2.5. Thang đo Cam kết CK …………………….....……………

54

4.3.2.6. Thang đo Đặc điểm của tổ chức DD …………………….…

55

4.3.2.7. Thang đo Căng thẳng trong công việc CT …….……………

56

4.3.3. Xác định các nhân tố ………….……….……………...…….……

57

4.3.3.1. Xác định các nhân tố thành phần ………………………..…

57

4.3.3.2. Xác định nhân tố căng thẳng trong công việc CT …………..

71

4.4. Thảo luận từ kết quả nghiên cứu ...….………..…...….………...…..…….

73

4.4.1. Bản chất công việc công chức thuế tại TP.HCM (BC) .…………….

73

4.4.2. Đặc điểm của cơ quan thuế tại TP.HCM (DD) .…………….…..….

73

4.4.3. Mối quan hệ làm việc của cán bộ công chức thuế tại TP.HCM (QH)

74

4.4.4. Vai trò của cơ quan thuế tại TP.HCM (VT) .…………….….....…..

74

4.4.5. Phát triển nghề nghiệp của cán bộ công chức thuế tại TP.HCM (PT)

74

4.4.6. Cam kết của cán bộ công chức thuế tại TP.HCM (CK) …......…..

74



5.2.4. Mối quan hệ công việc của công chức thuế …………………..……

81

5.3. Hạn chế của đề tài ……………………...…………………..……..…..…

82

5.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo …………...…………………..……...…..…

82

5.5. Tóm tắt chương 5 ……………...…………………..……..…......…..….

83

TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………….…….

84

PHỤ LỤC 1……………………………………………………………….…

87

PHỤ LỤC 2……………………………………………………………….…

90

PHỤ LỤC 3……………………………………………………………….…


DD

Đặc điểm của tổ chức

EFA

Phân tích nhân tố khám phá

KPI

Chỉ số hiệu quả trọng yếu

NNT

Người nộp thuế

NSNN

Ngân sách nhà nước

PGS

Phó giáo sư

PT

Phát triển nghề nghiệp

QH

20

Bảng 3.2: Hệ số tải nhân tố phù hợp theo quy mô nghiên cứu ...………...

33

Bảng 4.1: Kiểm định độ tin cậy thang đo Bản chất công việc (BC) ….…

45

Bảng 4.2: Kiểm định độ tin cậy thang đo Phát triển nghề nghiệp (PT) …

45

Bảng 4.3: Kiểm định độ tin cậy thang đo Vai trò của tổ chức (VT) ….…

46

Bảng 4.4: Kiểm định độ tin cậy thang đo Mối quan hệ làm việc (QH) ….

46

Bảng 4.5: Kiểm định độ tin cậy thang đo Cam kết (CK) ………......……

46

Bảng 4.6: Kiểm định độ tin cậy thang đo Đặc điểm của tổ chức (DD) …

47


Bảng 4.14: Các chỉ số thống kê đặc trưng của thang đo BC …….......….

52

Bảng 4.15: Độ tin cậy Thang đo PT ………….......…………….......….…

52

Bảng 4.16: Các chỉ số thống kê đặc trưng của thang đo PT …..….......….

52

Bảng 4.17: Độ tin cậy Thang đo VT ………….......……………......….…

53

Bảng 4.18: Các chỉ số thống kê đặc trưng của thang đo VT …..….......….

53

Bảng 4.19: Độ tin cậy Thang đo QH ………….......……………......….…

54

Bảng 4.20: Các chỉ số thống kê đặc trưng của thang đo QH …..…......….

54

Bảng 4.21: Độ tin cậy Thang đo CK ………….......……………......….…



60

Bảng 4.29: Chỉ số KMO và kiểm định Bartlett's ……….........…………...

61

Bảng 4.30: Phương sai trích của nhân tố căng thẳng của công chức thuế

61

Bảng 4.31: Kiểm định sự phù hợp mô hình hồi quy bằng phương sai
ANOVA …………….....…………….....…………….......……………....

62

Bảng 4.32: Hệ số beta trong phương trình hồi quy theo phương pháp
enter …………….....…………….....…………….......………….…...…..

63

Bảng 4.33: Hệ số beta trong phương trình hồi quy theo phương pháp
chọn biến …………….....…………….....…………….......………….….

65

Bảng 4.34: Kiểm định sự thay đổi hệ số xác định của mô hình hồi quy …

66


khác nhau …………….....…………….....…………….......………….….

73

Bảng 5.1: Kiểm định giả thuyết nghiên cứu của đề tài …...….…....….…

77

x


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Mô hình căng thẳng trong công việc của tác giả Donalde Parker
& Thomas A. Decotits (1983) .............................................. .....................

9

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của tác giả Palmer & cộng sự (2001) ...........

10

Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu tác giả Stavroula Leka (2003) ......................

11

Hình 2.4: Mô hình căng thẳng trong công việc của tác giả Rollison (2005)

12

Hình 2.5: Mô hình tổng thể về hành vi tổ chức của Kreitner & Kinicki .......


xi


TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Đề tài: “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc
đối với công chức thuế tại TP.HCM” được thực hiện với mục đích là xác định và
lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của công chức
thuế trên địa bàn TP.HCM. Trên cơ sở đó, đề xuất các gợi ý chính sách nhằm giảm
căng thẳng cho công chức thuế.
Trên cơ sở các mô hình lý thuyết căng thẳng trong công việc, các nghiên
cứu thực nghiệm được thực hiện trước đây. Tác giả thực hiện nghiên cứu lặp lại
nghiên cứu của tác giả Donalde Parker và Thomas A. Decotits (1983) đối với công
chức thuế tại Tp.HCM. Mô hình của tác giả Donalde Parker và Thomas A. Decotits
(1983) cho rằng căng thẳng trong công việc chịu tác động bởi 06 yếu tố: (i) Bản chất
công việc, (ii) Phát triển nghề nghiệp, (iii) Vai trò tổ chức, (iv) Mối quan hệ làm việc,
(v) Sự cam kết và (vi) Đặc điểm tổ chức.
Tác giả thực hiện khảo sát công chức thuế Chi cục thuế quận 1, 3, 5, 10 với
cỡ mẫu là 350 mẫu (trong đó 325 phiếu trả lời hợp lệ). Dữ liệu thu thập từ các công
chức thuế được xử lý bằng kỹ thuật phân tích độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach ‘
Alpha, Phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy tuyến tính. Kết quả
nghiên cứu cho thấy: căng thẳng trong công việc của công chức thuế chịu tác động
của cả 06 yếu tố như mô hình lý thuyết của Donalde Parker và Thomas A. Decotits
(1983). Và yếu tố bản chất công việc và đặc điểm tổ chức là 02 yếu tố có tác động
nhiều nhất đến sự căng thẳng trong công việc của công chức thuế tại Tp.HCM.

xii


CHƯƠNG 1



1.2. Tình hình nghiên cứu đề tài:
Nghiên cứu về sự căng thẳng trong công việc nói chung có rất nhiều luận án
tiến sỹ, luận văn thạc sĩ thực hiện. Cụ thể:
1) Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thủy (2014) thực hiện nghiên cứu về căng
thẳng của nhân viên tư vấn tài chính cá nhân tại ngân hàng ACB, tác giả Nguyễn Thị
Thủy (2014) sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với tổng hợp và phân tích
để đánh giá các yếu tố tác động đến sự căng thẳng của nhân viên tư vấn tài chính cá
nhân tại ngân hàng ACB để từ đó đề xuất giải pháp nhằm giảm căng thẳng của họ;
2) Nghiên cứu của Lưu Thị Thùy Dương (2013) về căng thẳng trong công việc
của nhân viên kinh doanh tại Tp.HCM: Tác giả Dương (2013) cho rằng có 05 yếu tố
gây ra căng thẳng cho nhân viên kinh doanh là (i) Quan hệ với đồng nghiệp, (ii) Quan
hệ với khách hàng, (iii) Thực hiện công việc ở các vai trò xung đột, (iv) các chỉ tiêu tài
chính và (v) quá tải trong công việc.
1.3. Mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu của đề tài
1.3.1. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xác định và lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng
đến sự căng thẳng trong công việc của công chức thuế trên địa bàn TP.HCM. Trên cơ
sở đó, đề xuất các gợi ý chính sách nhằm giảm căng thẳng cho công chức thuế. Mục
tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:
(1) Xác định các yếu tố tác động đến sự căng thẳng trong công việc của công
chức thuế trên địa bàn TP.HCM;
(2) Điều chỉnh thang đo các yếu tố tác động đến sự căng thẳng và các thang đo
lường căng thẳng trong công việc của công chức thuế trên địa bàn TP.HCM;
(3) Đề xuất các gợi ý chính sách nhằm giảm căng thẳng trong công việc cho
công chức thuế trên địa bàn TP.HCM.
1.3.2. Các câu hỏi nghiên cứu
Từ 03 mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài cần trả lời được những câu hỏi sau:
(1) Yếu tố nào tác động đến sự căng thẳng trong công việc của công chức thuế

kế dàn bài thảo luận nhóm với công chức thuế phục vụ cho nghiên cứu định tính nhằm
xác định các yếu tố tác động đến sự căng thẳng trong công việc của công chức thuế
trên địa bàn TP.HCM; khám phá cấu trúc và phát triển thang đo sơ bộ về sự căng
thẳng trong công việc của công chức thuế trên địa bàn Tp.HCM.
Kế tiếp, thực hiện nghiên cứu định lượng sơ bộ trên cỡ mẫu là 50 mẫu (đối
tượng khảo sát là công chức hiện đang công tác tại Chi Cục thuế quận 1, 3, 5, 10) theo
phương pháp lấy mẫu thuận tiện để đánh giá tính nhất quán và cấu trúc thang đo. Hai
3


công cụ sử dụng trong nghiên cứu định lượng sơ bộ là (i) phân tích độ tin cậy
(Reliability Analysis) thông qua hệ số Cronbach ‘ Alpha và (ii) phân tích nhân tố
khám phá EFA (Exploratary Factor Analysis). Nghiên cứu sơ bộ sẽ sàng lọc thang đo
và xác định cấu trúc thang đo dùng cho nghiên cứu chính thức.
Kế đến sẽ tiến hành nghiên cứu chính thức với cỡ mẫu là 350 mẫu (đối tượng
khảo sát là công chức hiện đang công tác tại Chi Cục thuế quận 1, 3, 5, 10) theo
phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Dữ liệu thu thập được sử dụng để đánh giá thang đo
bằng công cụ phân tích độ tin cậy (Reliability Analysis) thông qua hệ số Cronbach ‘
Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratary Factor Analysis), mô hình hồi
quy tuyến tính để kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu.
1.5.2. Mẫu nghiên cứu
Giai đoạn nghiên cứu định tính: tác giả thực hiện nghiên cứu định tính thông
qua thảo luận nhóm cùng công chức hiện đang công tác tại Chi Cục thuế quận 1, 3, 5,
10 với cỡ mẫu là 10 mẫu.
Giai đoạn nghiên cứu định lượng sơ bộ: tác giả sẽ thực hiện khảo sát trên cỡ
mẫu là 50 mẫu. Đối tượng khảo sát là công chức hiện đang công tác tại Chi Cục thuế
quận 1, 3, 5, 10 theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
Giai đoạn nghiên cứu định lượng chính thức: tác giả sẽ thực hiện khảo sát trên
cỡ mẫu là 350 mẫu. Đối tượng khảo sát là công chức hiện đang công tác tại Chi Cục
thuế quận 1, 3, 5, 10 theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện.

Trong chương này, tác giả sẽ trình bày về phương pháp nghiên cứu được sử
dụng để đo lường các yếu tố tác động đến sự căng thẳng trong công việc của công
chức thuế tại TP.HCM.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày về kết quả nghiên cứu của mình.
Chương 5: Gợi ý chính sách nhằm giảm căng thẳng trong công việc cho cán bộ
công chức thuế trên địa bàn TP.HCM.
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày một số gợi ý chính sách nhằm giảm căng
thẳng trong công việc cho cán bộ công chức thuế tại Tp.HCM; hạn chế của đề tài và
hướng nghiên cứu tiếp theo.

5


CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ được trình bày những nội dung sau: khái niệm về sự căng thẳng
(stressness); các lý thuyết và mô hình của các tác giả nghiên cứu trước đây; từ đó đề
xuất mô hình và các giả nghiên cứu của đề tài.
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Khái niệm về sự căng thẳng trong công việc
2.1.1.1. Định nghĩa về sự căng thẳng
Thuật ngữ “stress” hay căng thẳng xuất hiện rất nhiều trong đời sống thường
ngày. Cox và Griffiths (1995) cho rất nhiều định nghĩa về vấn đề này và cũng chưa có
sự thống nhất trong định nghĩa của các tác giả.
Viện quốc gia về an toàn và sức khỏe trong công việc (The National Institute of
Occupational Safety and Health, 1999) cho rằng căng thẳng là do các phản ứng thể
chất và tình cảm có hại xảy ra khi các yêu cầu của công việc không phù hợp với khả
năng, nguồn lực, nhu cầu của người lao động.

lên cảm xúc tiêu cực mạnh mẽ của sự lo lắng, giận dữ và kích thích. Kinh nghiệm của
sự căng thẳng được đẩy mạnh nếu không có hỗ trợ hoặc giúp đỡ có sẵn từ các đồng
nghiệp và cấp trên. Vì vậy, cô lập xã hội và thiếu sự hợp tác làm tăng nguy cơ căng
thẳng kéo dài tại nơi làm việc.
Tóm lại, Công việc căng thẳng có thể được định nghĩa là phản ứng của một cá
nhân với đặc điểm của môi trường làm việc mà dường như cảm xúc và thể chất đe dọa
(Jamal, 2005). Nó chỉ ra một sự phù hợp tốt giữa khả năng của cá nhân và môi trường
làm việc của người đó, trong đó nhu cầu quá mức được thực hiện của cá nhân hoặc cá
nhân không phải là chuẩn bị đầy đủ để xử lý một tình huống cụ thể (Jamal, 1985).
2.1.2. Lý thuyết về căng thẳng trong công việc
Khi nghiên cứu về căng thẳng thẳng trong công việc, Cox & Griffiths (1995)
cho rằng co 03 cách tiếp cận:
(i) tiếp cận dưới góc độ kỹ thuật (engineering approach) thì căng thẳng được
xem xét ở khía cạnh đặc trưng của công việc, căng thẳng là do đặc tính hay những yêu
của môi trường làm việc;
(ii) tiếp cận dưới góc độ sinh lý (physiological approach), Cox & Griffiths
(1995) đã phân tích sự căng thẳng dựa trên những thay đổi sinh lý và sinh học xảy ra
trong con người;

7


(iii) tiếp cận dưới góc độ tâm lý (psychological approach), Cox & Griffiths
(1995) cho rằng căng thẳng không được quan niệm như một sự kích thích hay phản
ứng đơn thuần, mà là do bản thân của người lao động tương tác với môi trường làm
việc.
Quan điểm tiếp cận ở góc độ tâm lý của người lao động là quan điểm phổ biến
nhất và được ứng dụng rất nhiều trong các nghiên cứu về căng thẳng trong công việc
của người lao động.
2.2. Các mô hình nghiên cứu

(Nguồn: Donalde Parker & Thomas A. Decotits, 1983)
2.2.2. Mô hình của Palmer S, Cooper C & Thomas K (2001)
Trong nghiên cứu của mình về căng thẳng trong công việc, tác giả Palmer &
cộng sự (2001) đã đưa ra 07 nhân tố gây ra căng thẳng cho nhân viên. Bao gồm: (i)
Văn hóa tổ chức, (ii) Nhu cầu về công việc, (iii) Sự Quản lý, (iv) Mối quan hệ với
đồng nghiệp, (v) Sự thay đổi môi trường làm việc, (vi) Vai trò cá nhân đối với tổ chức,
(vii) Hỗ trợ như hình 2.2.

9


Văn hóa
tổ chức
Như cầu
công việc

Sự quản lý
Sự căng thẳng
trong công việc

Mối quan hệ
làm việc
Sự thay đổi
môi trường làm việc

Vai trò
cá nhân

Sự hỗ trợ


Quan hệ cá nhân
trong tổ chức
Văn hóa của
tổ chức
Việc nhà,
việc cơ quan

Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu của tác giả Stavroula Leka (2003)
(Nguồn: Mô hình của tác giả Stavroula Leka, 2003)
2.2.4. Mô hình Rollison ( 2005)
Rollison (2005) trong một nghiên cứu của mình về căng thẳng trong công việc
của nhân viên đã cho rằng có 11 yếu tố làm cho nhân viên căng thẳng đó là: (i) Mơ hồ
về vai trò, (ii) Quan hệ công việc, (iii) Công cụ và thiết bị làm việc, (iv) Thăng chức
nghề nghiệp, (v) An toàn công việc, (vi) Thiếu tự do, (vii) Cân bằng giữa việc nhà và
việc cơ quan, (viii) Quá tải công việc, (ix) Thưởng và Trợ cấp, (x) Thiếu hỗ trợ cấp
trên, (xi) Bản chất công việc như hình 2.4.
11


Trích đoạn Phân tích nhân tố EFA của các thang đo thành phần Thang đo Bản chất công việc BC Xác định các nhân tố thành phần Thảo luận từ kết quả nghiên cứu Phát triển nghề nghiệp của cán bộ công chức thuế tại TP.HCM (PT)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status