Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua thịt gà an toàn của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***** NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA
THỊT GÀ AN TOÀN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
*****

NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN



TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài được thực hiện nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
đ
ịnh
của người tiêu dùng thịt gà an toàn tại TP. HCM. Nghiên cứu được tiến hành dựa
trên phỏng vấn qua thư điện tử và facebook những người đang sống tại TP. HCM và
là người mua thực phẩm cho gia đình với kết quả thu được 176 phản hồi hợp lệ.
Việc phân tích các yếu tố dựa trên mô hình logit trong đó biến phụ thuộc nhận giá
trị là 1 nếu người trả lời mua thịt gà an toàn và các biến độc lập bao gồm các yếu tố
nhân khẩu, kinh tế- xã hội học, một số yếu tố liên quan đến phân phối và thuộc tính
của thịt gà an toàn, các yếu tố về cảm nhận rủi ro - lợi ích của người tiêu dùng.
SPSS 17.0 được sử dụng để phân tích các số liệu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy người tiêu dùng chủ yếu mua thịt gà an toàn tại
các siêu thị. Phần lớn họ đều có thu nhập khá cao và có trình độ từ cao đẳng đại học
trở lên. Các yếu tố như giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập, số trẻ em trong hộ, các
cảm nhận về thuộc tính sản phẩm và phân phối, rủi ro và an toàn sức khỏe có ảnh
hưởng đến quyết định mua thịt gà an toàn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng phần lớn

Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3. Phương pháp nghiên cứu 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4
1.6. Cấu trúc đề tài 4
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1. Cơ sở lý luận 6
2.1.1. Tiêu chuẩn của thịt gà an toàn 6
2.1.2. Hành vi người tiêu dùng 7
2.1.3. Phân tích hành vi người tiêu dùng 7
2.1.4. Các loại hành vi quyết định mua 13
2.1.5. Quy trình ra quyết định của người mua 15
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua thực phẩm an toàn nói chung và
thịt gà an toàn nói riêng qua các nghiên cứu trước đây 16
2.2.1. Các đặc điểm cá nhân 16
2.2.2.Các yếu tố liên quan tới thuộc tính sản phẩm và cảm nhận của người tiêu
dùng 17
2.2.3. Các rào cản đối với việc tiêu dùng thực phẩm an toàn 19
2.2.4. Các nghiên cứu có kết quả đối lập 20
2.3. Mô hình Binary Logistics. 20
2.3.1. Sơ lược về Mô hình Logit (hồi qui Binary Logistics) 20
2.3.2. Ứng dụng mô hình logit trong một số nghiên cứu khác 22
2.4. Mô hình nghiên cứu của đề tài 25
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27
3.1. Các bước nghiên cứu 27
3.1.1. Tìm hiểu lý thuyết 27

Tài liệu tham khảo
Các phụ lục tham khảo
Phụ lục 1. Bảng câu hỏi khảo sát
Phụ lục 2. Kiểm định VIF
Phụ lục 3. Kiểm định mô hình
Phụ lục 4. Bảng tần suất
Phụ lục 5. Thống kê mô tả

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTAI Bệnh cúm gia cầm (Avian Influenza)
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
(Food and Agriculture Organization of the United
Nations)
PTTH Phổ thông trung học
TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh



DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1. Mô hình hành vi của ng
ư
ời tiêu dùng
Hình 2.2. Các yếu tố ảnh h
ư
ởng tới hành vi ng
ư
ời tiêu dùng
Hình 2.3. Quy trình ra quyết

Hình 4.6. Tỉ lệ quyết
đ
ịnh mua theo tình trạng hôn nhân
Hình 4.7. Tỉ lệ quyết
đ
ịnh mua theo qui mô hộ gia
đ
ình
Hình 4.8. Tỉ lệ quyết
đ
ịnh mua theo số trẻ em trong hộ
Hình 4.9. Tỉ lệ quyết
đ
ịnh mua theo sự sẵn có
Hình 4.10. Tỉ lệ quyết
đ
ịnh mua theo giá
Hình 4.11. Tỉ lệ quyết
đ
ịnh mua theo chất l
ư
ợng
Hình 4.12. Tỉ lệ quyết
đ
ịnh mua về truy nguyên nguồn gốc
Hình 4.13. Tỉ lệ quyết
đ
ịnh mua theo cảm nhận về cúm gia cầm
Hình 4.14. Tỉ lệ quyết
đ

“Do không chủ động được nguồn cung thực phẩm, người dân TP.HCM mỗi
ngày tiêu thụ với số lượng lớn thực phẩm không do mình sản xuất, trong khi không
thể kiểm soát được chất lượng, an toàn, vệ sinh sản phẩm” (Bộ Công Thương,
2011). Đến nay, mỗi ngày TP. HCM tiêu thụ 40 tấn thịt gia súc gia cầm không qua
kiểm dịch, chiếm tỷ lệ 10% lượng thịt tiêu thụ. Theo ông Nguyễn An Hòa, phó
chánh thanh tra Chi cục thú y TP.HCM, “lượng thịt gia súc gia cầm này xuất phát
2 từ các lò giết mổ lậu, lượng thịt từ các tỉnh vào thành phố nhưng không tự giác trình
báo kiểm dịch tại các trạm. Chúng được bỏ mối, giao dịch bên ngoài các chợ đầu
mối, tiêu thụ tại các chợ lề đường, chợ chồm hổm không có cán bộ thú y” (Vĩnh
Phương, 2013, http://sgtt.vn). Việc tiêu thụ thịt không qua kiểm dịch đem lại nhiều
rủi ro cho sức khỏe người tiêu dùng. Theo Trần Thị Hanh và cộng sự, phương pháp
giết mổ có ảnh hưởng lớn đến tỉ lệ nhiễm Sallmonella spp (gây ngộ độc thực phẩm
trên toàn thế giới và xếp vào danh mục bệnh truyền lây quan trọng trong khi gia
cầm nói chung và gà nói riêng là nguồn tàng trữ Sallmonella spp lớn nhất lây sang
người) cho thân thịt gà. Việc giết mổ thủ công có nguy cơ lây nhiễm Sallmonnella
cao gấp 16 lần so với giết mổ công nghiệp và ở Việt Nam hiện nay thì loại hình giết
mổ theo phương thức thủ công chiếm tới 95% (Trần Thị Hanh và cộng sự). “Theo
Cục Chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn), cả nước hiện có 29.281
cơ sở giết mổ, trong đó chỉ có 996 cơ sở được quản lý chặt, chiếm 3,4%. Kết quả
kiểm tra năm 2010, có đến 61% cơ sở không đạt tiêu chuẩn vệ sinh, chủ yếu là
nhiễm coliform, ecoli và samonella.” (Bộ Công Thương, 2011). “Theo ghi nhận
trong 5 năm gần đây, cả nước có 927 vụ ngộ độc thực phẩm với 30.733 người bị
ngộ độc, trong đó 229 người chết. Trung bình mỗi năm xảy ra 185 vụ với 6.147
người bị ngộ độc và 46 người chết. Đây là con số đã được đưa ra bởi Cục Vệ sinh
an toàn thực phẩm trong một cuộc hội thảo liên quan đến vấn đề này. Còn tính riêng
11 tháng của năm 2012, có tới 164 vụ ngộ độc và 33 người tử vong do ngộ độc thực
phẩm, so với năm 2011 tăng cả về số vụ, số người mắc, số tử vong.” (Minh Hải,

Vì đây là nghiên cứu khám phá, cách thức lấy mẫu là thiết kế chọn mẫu phi xác
suất với hình thức chọn mẫu thuận tiện và phát triển mầm.
Bảng câu hỏi sẽ được sử dụng để làm công cụ thu thập thông tin, dữ liệu cần
thiết phục vụ cho phân tích định lượng nói trên. Bảng câu hỏi được gửi đến người
được khảo sát thông qua thư điện tử (email) với đường dẫn kết nối đến bảng câu hỏi
được thiết kế trên mạng Googledocs. Bảng câu hỏi chính thức có thể tìm thấy ở
phần Phụ lục 1 của luận văn này.
Dữ liệu thu thập được phân tích dựa trên phần mềm SPSS 17.0. Phân tích thống
kê mô tả nhằm tìm hiểu đặc điểm của mẫu khảo sát và tỉ lệ mua theo từng biến quan
4 sát, phân tích hồi quy Binary Logistics được sử dụng để xác định các nhân tố thực
sự có ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng cũng như hệ số của các
nhân tố này trong phương trình hồi quy.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quyết định mua thịt gà an toàn và các yếu tố ảnh
hưởng tới quyết định mua của người tiêu dùng.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở đối tượng người tiêu dùng mua thịt gà an
toàn cho mục đích sử dụng sinh hoạt ăn uống của cá nhân hoặc hộ gia đình, không
bao gồm người mua với mục đích sản xuất, kinh doanh thương mại.
Đối tượng khảo sát là những người quyết định và chịu trách nhiệm mua thực
phẩm cho gia đình tại TP. HCM.
Nghiên cứu được thực hiện trong 5 tháng, từ tháng 6/2013 đến tháng 10/2013
với những tài liệu tham khảo được sưu tập trong thời gian trước đó.
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trong quá trình tìm kiếm dữ liệu cho đề tài, tôi thấy các nghiên cứu liên quan tới
việc tiêu dùng thịt gà an toàn tại Việt Nam rất ít ỏi, mặc dù đã có những nghiên cứu
về rau an toàn, thực phẩm hữu cơ, an toàn thực phẩm. Trên thế giới cũng chỉ có một
số nghiên cứu liên quan tới thịt gà an toàn trong khi các nghiên cứu về thực phẩm

Thông qua kết quả thu được sau khi khảo sát dựa trên bảng câu hỏi xây dựng
trong chương 3, phân tích đặc điểm mẫu khảo sát, thống kê mô tả, phân tích khái
quát tình hình tiêu thụ thịt gà an toàn tại TP. HCM, xác định và lý giải tác động của
các biến độc lập đến quyết định mua của người tiêu dùng.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: trình bày tóm tắt kết quả chính của đề tài, đề
xuất các kiến nghị đối với các nhà sản xuất, phân phối và cơ quan chức năng nhằm
khuyến khích người tiêu dùng mua thịt gà an toàn nhiều hơn.
6 CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨUPhần mở đầu đã trình bày sơ lược về mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn
của đề tài đối với các nhà làm công tác Marketing và xây dựng chính sách cho sản
phẩm thịt gà an toàn. Để đạt được mục tiêu đề ra, chương này sẽ giới thiệu khái
quát các lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng cũng như một số nghiên cứu trước
đây liên quan tới đề tài của các tác giả trên thế giới và Việt Nam, từ đó xây dựng
mô hình nghiên cứu. Nội dung của chương 2 sẽ bao gồm các phần sau: 1) cơ sở lý
thuyết về hành vi người tiêu dùng, 2) các nghiên cứu trước đây của một số tác giả,
3) mô hình nghiên cứu của đề tài.
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Tiêu chuẩn của thịt gà an toàn
Thịt gà an toàn trong nghiên cứu này dựa trên tiêu chí đánh giá của Tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN 6162-1996 (Bộ khoa học, công nghệ và môi trường, 1996) về thịt
an toàn hoàn hảo được công nhận thích hợp làm thực phẩm cho người. Cụ thể như

biết và ảnh hưởng”, “ hành vi”, “ môi trường” và mối quan hệ của chúng với nhau.
Mỗi yếu tố đều có thể ảnh hưởng tới các yếu tố khác hoặc nó có thể là một lý do để
nhận thức. Vì vậy, phải xem xét mọi yếu tố khi quyết định chiến lược Marketing
(Peter and Olson, 1999).
“Ảnh hưởng” phản ánh tới những cảm xúc của một người liên quan tới một sản
phẩm như thích hay không thích, trong khi “nhận biết” có thể giải thích các hành
động trí não như học tập, hiểu và đánh giá. Khi con người được đặt vào giữa các tác
nhân, nó sẽ gợi lên hình ảnh về sự vật, tình huống, con người và những kinh nghiệm
trong đầu. Mỗi cá nhân có cách riêng của mình để hiểu, cảm nhận và giải thích về
những gì đang diễn ra xung quanh. Ở một cấp độ nào đó, những đặc tính này có thể
thường phụ thuộc vào thái độ và niềm tin. “Nhận biết và ảnh hưởng” được kết nối
với nhau một cách chặt chẽ nhưng cũng được bắt đầu theo những cách hoàn toàn
khác nhau như cảm xúc và ý nghĩ. (Peter and Olson, 1999).
Do có những giải thích khác nhau về hành vi người tiêu dùng, Peter và Olson
(1999) định nghĩa điều này là “hành vi người tiêu dùng công khai”, có nghĩa là có
thể phân tích bằng những phương pháp định tính và định lượng. Các chiến lược
marketing thành công không chỉ thay đổi hành vi này mà còn làm “nhận biết và ảnh
8 hưởng”. “Môi trường” xung quanh là những ảnh hưởng bên ngoài tác động tới ý
nghĩ, cảm xúc, hành động của người tiêu dùng. Nó bao gồm các tác nhân xã hội như
văn hóa, tầng lớp xã hội, gia đình hoặc các tác nhân vật chất như sản phẩm, quảng
cáo,… làm thay đổi ý nghĩ, cảm xúc, hành động của người tiêu dùng. Nội dung này
sẽ được trình bày chi tiết hơn trong phần tiếp theo.
2.1.3.2. Mô hình hành vi của người tiêu dùng và các yếu tố ảnh hưởng


người mua

-Các đặc điểm cá
nhân: văn hóa, xã
hội, cá nhân, tâm lý
-Quy trình ra quyết
định mua: nhận thức,
tìm kiếm thông tin,

đánh giá, ra quyết
định,hành vi muaCác phản hồi
của người mua

-Chọn sản phẩm
-Chọn thương
hiệu
-Chọn đại lý
-Định thời gian
mua
-Số lượng mua
9 quy trình quyết định của người mua cũng tác động đến hành vi của họ. Việc hiểu
được hành vi mua hàng là công việc hết sức khó khăn (Kotler và Armstrong, 2012).
khảo
-Gia đình
-Vai trò và vị
thế
Cá nhân

-Tuổi và giai đoạn
trong vòng đời
-Nghề nghiệp
-Tình hình kinh tế
-Phong cách sống
-Tính cách
Tâm lý

-Động lực
-Nhận thức
-Học hỏi
-Niềm tin, quan
điểm
10 Văn hóa cũng có thể phân chia thành các nhóm nhỏ hay các văn hóa đặc thù.
Những người cùng một nhóm văn hóa sẽ có chung giá trị, tôn giáo và phần lớn là
cùng một khu vực và sắc tộc (Kotler và Armstrong, 2012). Trong mỗi nhóm văn
hóa đặc thù, người ta chia sẻ cùng một hệ thống giá trị dựa trên những kinh nghiệm
sống và hoàn cảnh sống giống nhau (Peter and Olson, 1999). Nhóm tuổi cũng có thể
xem là một nhóm văn hóa trong xã hội. Nhóm tôn giáo trong xã hội cũng có thể thể
hiện những thói quen tiêu dùng đa dạng.
Tầng lớp xã hội

xem là quan trọng đối với người làm thị trường do nhu cầu của họ thay đổi một
cách nhanh chóng (Nguyễn Xuân Lãn và cộng sự, 2011).
Nhóm tham khảo bao gồm một hay nhiều người và nhóm này được xem như là sự
tham khảo khi đánh giá giá trị và thái độ. Một cá nhân có thể liên quan tới nhiều
loại nhóm khác nhau. Nhóm tham khảo không chỉ ảnh hưởng tới con người mà nó
còn thay đổi hành vi mua sắm, như sản phẩm mua, nơi mua, nhãn hiệu thường
dùng Ví dụ, các nhãn hiệu thể thao như Converse, Nike, Puma thường mời các
cầu thủ nổi tiếng để quảng cáo nhằm thu hút những người tiêu dùng ngưỡng mộ các
cầu thủ này (Peter and Olson, 1999).
2.1.3.4. Các yếu tố tâm lý và cá nhân tác động tới hành vi người tiêu dùng
Kiến thức hiểu biết
Kiến thức giành được qua kinh nghiệm và ảnh hưởng tới hành vi. Các nhà khoa
học cho rằng mọi hành vi đều có thể học tập. Các công ty phải đánh giá hiểu biết
của người tiêu dùng về sản phẩm một cách kỹ lưỡng. Tìm ra thói quen mua sắm của
người tiêu dùng, nơi mua, mức độ thường xuyên mua, nhóm sản phẩm nào quan
trọng và nhận thức về sản phẩm giúp các công ty thúc đẩy và khuyến khích hành vi
mua của người tiêu dùng (Blackwell et al., 2001 trích trong Mutlu, 2007).
Niềm tin và quan điểm
Thông qua hành động và học hỏi, mọi người hình thành niềm tin và quan điểm,
rồi những điều này lại ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của họ. Niềm tin có thể dựa
12 trên kiến thức, sự đánh giá. Quan điểm mô tả sự đánh giá, tình cảm và khuynh
hướng tương đối nhất quán đối với đối tượng. Quan điểm đặt con người vào khung
ý thức về những thứ thích hay không thích, tiến gần hay tránh xa (Kotler và
Armstrong, 2012).
Cảm nhận giá trị
Là một trong những thành phần cơ bản của tâm lý hình- nhân tố đại diện cho bản
sắc cá nhân người tiêu dùng. Một giá trị đặc trưng được người tiêu dùng rất coi

chịu sự chi phối mạnh mẽ của tuổi tác. Ở mỗi giai đoạn của cuộc đời, con người có
những nhu cầu mua sắm và phản ứng khác nhau đối với từng loại sản phẩm
(Nguyễn Xuân Lãn và cộng sự, 2011).
Giới tính có ảnh hưởng nhất định tới hành vi tiêu dùng. Định hướng giới tính là
quan trọng do ảnh hưởng của nó đến sở thích và hành vi cá nhân, cách xử lý thông
tin, cách ra quyết định và hình thức tiêu dùng (Nguyễn Xuân Lãn và cộng sự,
2011).
Nghề nghiệp, điều kiện kinh tế của một người sẽ ảnh hưởng tới sản phẩm và dịch
vụ mà người đó lựa chọn. Những người có mức thu nhập khác nhau có thể có giá
trị, hành vi và phong cách sống khác nhau (Peter and Olson, 1999). Phong cách
sống của một cá nhân là khuôn mẫu thể hiện tâm sinh lý của người đó, được đo
lường qua các khía cạnh: hành động, sở thích, quan điểm của người tiêu dùng.
Phong cách sống là thế giới quan và cách thức một cá nhân tương tác với phần còn
lại của thế giới (Kotler và Armstrong, 2012).
2.1.4. Các loại hành vi quyết định mua
Theo Kotler và Armstrong (2012), một số quyết định mua rất đơn giản và mang
tính thủ tục, song có nhiều quyết định lại rất phức tạp, tùy thuộc vào loại sản phẩm.
Bảng 2.1 là các dạng hành vi mua hàng của người tiêu dùng dựa trên mức độ quan
tâm của người tiêu dùng và mức độ khác nhau của các thương hiệu. 14 Bảng 2.1. Các kiểu hành vi mua hàng
Quan tâm nhiều Quan tâm ít
Sự khác biệt lớn giữa các
thương hiệu
Hành vi mua hàng phức
tạp
Ngược lại, sản phẩm đơn giản, ít rủi ro có thể được mua theo thói quen. Việc mua
hàng bị tác động bởi mối quan hệ giữa vai trò người tiêu dùng và sản phẩm mà họ
muốn sử dụng để thực hiện và thể hiện trách nhiệm trong mỗi vai trò họ đóng (Lê
Thế Giới và cộng sự, 2012).
2.1.5. Quy trình ra quyết định của người mua
Quy trình ra quyết định của người mua bao gồm 5 giai đoạn: nhận diện nhu cầu,
tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, quyết định mua hàng và ứng xử sau khi
mua hàng. Hình 2.3. Quy trình ra quyết định của người mua
Nguồn: Kotler và Armstrong, 2012.
Quá trình quyết định mua bắt đầu từ khi người tiêu dùng có ý thức và nhu cầu
tiêu dùng sản phẩm. Họ có thể tìm kiếm thông tin sau đó thông qua nhiều nguồn
khác nhau: nguồn cá nhân, nguồn thương mại, nguồn tin công cộng hoặc kinh
nghiệm thực tiễn. Qua quá trình nhận thông tin, họ có thể biết nhiều sản phẩm cùng
loại đáp ứng được nhu cầu. Tiếp theo là đưa ra các phương án tiêu dùng khác nhau
và đánh giá lợi ích của việc sử dụng sản phẩm. Các tiêu chuẩn đánh giá bao gồm:
giá cả, thời gian sử dụng, tính tiện lợi, khả năng tài chính…Sau khi đánh giá, người
mua sẽ đưa ra quyết định mua sản phẩm mang lại cho họ lợi ích cao nhất. Tuy
nhiên, có hai yếu tố ảnh hưởng có thể tạo nên sự khác biệt giữa ý định mua và quyết
định mua thực sự (Trương Đình Chiến, 2011); đó là thái độ của người khác (người
thân, bạn bè) hoặc các yếu tố bất ngờ do hoàn cảnh thay đổi có thể làm thay đổi ý
định tùy vào cường độ ảnh hưởng tới người tiêu dùng (hình 2.4).
Cuối cùng, sản phẩm được mua không có nghĩa là quá trình mua kết thúc.
Sau khi mua, người tiêu dùng có thể hài lòng hoặc không và họ sẽ có ứng xử sau
khi mua.
Nhận diện

Rimal and Fletcher, 2003; Figuié et al., 2004, Van Loo et al., 2010; Acheampong et
al., 2012), phần lớn nằm trong độ tuổi lao động từ 25-45 tuổi và đã kết hôn (Van
Loo et al., 2010), do họ thường là người chịu trách nhiệm mua thực phẩm và chuẩn
bị bữa ăn cho gia đình. Kết quả này cũng phù hợp với thực tế tại Việt Nam do
truyền thống từ xưa để lại, phụ nữ là người đảm đương công việc nội trợ trong gia
đình. Người mua thực phẩm an toàn là người làm việc toàn thời gian tại các công
ty, có trình độ từ PTTH trở lên, có mức thu nhập nằm ở mức trung bình so với thu
nhập theo số liệu điều tra thu nhập quốc gia (Lee and Cho, 2011).
Các nghiên cứu cũng cho thấy những người trong độ tuổi từ 27-55 quan tâm
Đánh giá
các khả
năng thay
th
ế

Ý đ

nh
mua
Quan điểm của người khác
Các yếu tố bất ngờ
Quyết
định
mua

Trích đoạn Kết quả thống kê mô tả Phân tích thực trạng tiêu thụ thịt gà an toàn tại TP.HCM Các yếu tố nhân khẩu, kinh tế-xã hội học Các yếu tố liên quan tới phân phối và thuộc tính sản phẩm Đối với nhà sản xuất, phân phối
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status