phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân trên địa bàn thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----  -----

SINH VIÊN THỰC HIỆN
DIỆP THỊ DUYÊN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM NHÂN
THỌ CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ NGÀNH: 52340201

Cần Thơ, 12 – 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----  -----

DIỆP THỊ DUYÊN
MSSV: LT11110

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM NHÂN
THỌ CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ



-I-


LỜI CAM KẾT


Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày .....tháng ….năm 2013
Sinh viên thực hiện

Diệp Thị Duyên

- II -


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu .....................................................................................3
1.5 Lược khảo tài liệu .......................................................................................4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....6
2.1 Phương pháp luận .......................................................................................6
2.1.1 Giới thiệu bảo hiểm nhân thọ ...................................................................6
2.1.2 Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ .....14
2.2 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 19
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .................................................................19
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................... 20
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ THỊ TRƯỜNG
BẢO HIỂM VIỆT NAM ................................................................................ 24
3.1 Tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn TP Cần Thơ.....................................24
3.1.1 Vị trí địa lý, diện tích, dân số .................................................................24
3.1.2 Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 24
3.1.3 Đơn vị hành chính ................................................................................. 25
3.1.4 Tình hình kinh tế xã hội thành phố Cần thơ 2010- 2012 ......................... 25
3.1.5 Thuận lợi và khó khăn ........................................................................... 28
3.1.6 Định hướng phát triển thành phố trong thời gian tới .............................. 31

- IV -


3.2 Tổng quan thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam ..................................32
3.2.1 Các công ty bảo hiểm nhân thọ hiện có tại Việt Nam ............................. 32
3.2.2 Thị trường bảo hiểm Việt Nam 2010 đến 2012 ......................................35
Chương 4: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ.............................................................. 39
4.1 Thông tin chung đáp viên ......................................................................... 39
4.2 Tình hình mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng....................................43

Bảng 4.2 Thống kê tình trạng hôn nhân .......................................................... 39
Bảng 4.3 Thống kê trình độ học vấn của khách hàng ......................................40
Bảng 4.4 Thống kê độ tuổi của đáp viên ........................................................ 41
Bảng 4.5 Thống kê theo nghề nghiệp của đáp viên ........................................ 41
Bảng 4.6 Thống kê về mức thu nhập của đáp viên ......................................... 42
Bảng 4.7 Tình hình tham gia bảo hiểm ........................................................... 43
Bảng 4.8 Lý do không tham gia bảo hiểm nhân thọ ........................................ 44
Bảng 4.9 Thống kê tình trạng hôn nhân của đáp viên tham gia bảo hiểm ........ 46
Bảng 4.10 Thống kê trình độ học vấn của đáp viên tham gia bảo hiểm ........... 46
Bảng 4.11 Thống kê theo nghề nghiệp của đáp viên tham gia bảo hiểm ......... 47
Bảng 4.12 Công ty bảo hiểm đáp viên lựa chọn tham gia ............................... 48
Bảng 4.13 Thống kê sản phẩm BHNT khách hàng sử dụng ............................ 50
Bảng 4.14 Thời hạn hợp đồng bảo hiểm ......................................................... 52
Bảng 4.15 Giá trị hợp đồng bảo hiểm ............................................................. 52
Bảng 5.1 Thống kê các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm ....................................................... 54
Bảng 5.2 Kết quả phân tích mô hình hồi quy Probit........................................ 56
Bảng 5.3 Thống kê các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm ....................................................... 59
Bảng 5.4 Kết quả phân tích mô hình hồi quy Tobit ......................................... 60

- VI -


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ
theo Jagdish N. Sheth và cộng sự. ..................................................................19
Hình 3.1 Tình hình kinh tế Cần Thơ 2010 – 2012 ......................................... 26
Hình 4.1 Tỷ lệ tham gia Bảo Hiểm Nhân Thọ................................................ 43

Đồng bằng sông cửu long

ĐH

:

Đại học

NXB

:

Nhà xuất bản

NQ-CP

:

Nghị quyết – Chính phủ

NQ-HĐND :

Nghị quyết – Hội đồng nhân dân

TC/CĐ

:

Trung cấp/ Cao đẳng


KCN

:

Khu công nghiệp

SQF

:

(Safe quality food) an toàn chất lượng thực phẩm

GAP

:

(Good Agricultural Practices) thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt

- VIII -


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bảo hiểm nhân thọ ra đời từ rất sớm và đã trở nên quen thuộc đối với
người dân ở các nước phát triển trên thế giới. Tuy nhiên ở Việt Nam loại hình
bảo hiểm này còn khá mới mẻ, sản phẩm bảo hiểm nhân thọ đầu tiên được
triển khai ở Việt Nam vào năm 1996 bởi công ty Bảo hiểm Bảo Việt. Sau đó
đến năm 1999 một số doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được thành lập và

http://vinacorp.vn/news/bao-hiem-phan-khuc-trung-luu-banh-ngon-no-manh/in-511766>, ngày truy
cập 27/08/2013.

-1-


nhờ vào sự tăng trưởng nhanh của tầng lớp trung lưu (2)” tuy nhiên lượng
khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam chưa xứng với
tiềm năng hiện có.
Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, đầu nối giao
thông quan trọng, vùng kinh tế trọng điểm của vùng Đồng bằng Sông Cửu
Long (ĐBSCL) và cả nước, địa phương có nền kinh tế phát triển với dân số
1,2 triệu dân (Cục thống kê TPCT 2011). Vì vậy Cần Thơ được đánh giá là
một trong những thị trường có tiềm năng khai thác rất lớn, có rất nhiều chi
nhánh công ty BHNT tại đây, tuy nhiên việc khai thác khách hàng ở Cần Thơ
cũng như trên toàn quốc gặp nhiều khó khăn, đa số người dân khá vè vặt dành
một khoản tài chính để chi trả cho loại hình bảo hiểm này, họ không hứng thú,
tỏ ra thái độ hờ hửng. Nếu có nhu cầu không phải lúc nào họ cũng đi đến
quyết định mua ngay mà nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Câu hỏi đặt ra tại sao với những lợi ích mà bảo hiểm nhân thọ mang lại
có thể giúp họ vượt qua khó khăn, giúp tích lũy nguồn tài chính cho dự tính
tương lai nhưng người dân lại ít tham gia. Yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết
định mua bảo hiểm của họ và làm sau để mở rộng thị trường bảo hiểm trong
tình hình hiện nay thì việc xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định mua BHNT trở nên quan trọng, cần thiết để nghiên cứu, để tìm ra
giải pháp khai thác thị trường này hiệu quả hơn. Đó chính là lý do em chọn đề
tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia Bảo hiểm
Nhân Thọ của người dân thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ.” làm đề tài
nghiên cứu luận văn của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

rất lớn, vì vậy các công ty bảo hiểm nhân thọ luôn quan tâm và mở rộng việc
khai thác thị trường bảo hiểm ở các quận này.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ 8/2013 đến 11/2013.
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2010 – 2012 từ niên giám thống
kê của Cục thống kê Cần Thơ.
- Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp người dân
đang sinh sống trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong khoản thời gian từ
1/09/2013 đến 30/09/2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đề tài là những người đang sinh sống trên địa bàn
thành phố ở độ tuổi từ 18 trở lên có tạo ra thu nhập. Giới hạn trong phạm vi
khách hàng cá nhân.
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng thị trường BHNT trên địa bàn TPCT như thế nào?
- Những yếu tố nào tác động đến quyết định mua BHNT của khách hàng
trên địa bàn ?
- Những giải pháp nào giúp cho các Công ty BHNT có thể mở rộng và
khai thác thị trường một cách hiệu quả trên địa bàn TPCT?

-3-


1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Bảo hiểm nhân thọ là lĩnh vực kinh doanh khá quen thuộc, trong những
năm gần đây loại hình này đang khá phát triển, có rất nhiều nghiên cứu trong
và ngoài nước nói về lĩnh vực này. Tác giả đã lược khảo một số tài liệu đã
được nghiên cứu để tham khảo cho đề tài nghiên cứu của mình.
(1) Đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm
Bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn Trà vinh” tác giả Nguyễn Thị Búp, năm 2012.

-4-


(3) Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm bảo
hiểm nhân thọ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, tác giả Võ Thị Thanh
Loan, năm 2005. Mục tiêu của đề tài là khám phá ra các yêu tố ảnh hưởng đến
quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ sau khi khách hàng có nhu cầu
và ý định mua sản phẩm nhân thọ nào đó. Mục tiêu chính của đề tài này là đưa
thêm các yếu tố mới vào mô hình phân tích cũ và xây dựng thang đo chi tiết
xung quanh các yếu tố này. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định mua các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ gồm: ủng hộ của
người thân, công ty bảo hiểm, giới tính, rủi ro và lợi nhuận, kinh nghiệm mua
sản phẩm.
(4) Đề tài: “Sự giàu có và nhu cầu cho bảo hiểm nhân thọ: bằng chứng
từ Ontario, 1892”, Livio Di Matteo và Herbert Emery, năm 2001. Nghiên cứu
về mối quan hệ giữa sự giàu có và nhu cầu mua bảo hiểm nhân thọ. Những
bằng chứng xác thực tại Ontario năm 1982 chứng tỏ một sự tương quan ngược
chiều giữa mức độ của sự giàu có của cá nhân và nhu cầu bảo hiểm. Đề tài sử
dụng mô hình probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua
bảo hiểm nhân thọ. Kết quả nghiên cứu cho biết các biến kinh tế xã hội như sự
giàu có, tuổi tác, nghề nghiệp, nới cư trú, trình độ học vấn ảnh hưởng đến nhu
cầu bảo hiểm nhân thọ.
Nhìn chung, các đề tài chỉ dùng phương pháp thống kê mô tả, sử dụng
phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, thang đo để phân tích tình hình tham
gia BHNT của người dân. Có một đề tài đã sử dụng mô hình probit để nghiên
cứu tuy nhiên là đề tài nghiên cứu phạm vi là ở nước ngoài nên những yếu tố
ảnh hưởng cũng sẽ có những điểm khác với điều kiện ở Việt Nam, cụ thể là ở
Cần Thơ. Chính vì thế, đề tài này dùng mô hình probit và tobit để đánh giá các
yếu tố ảnh hưởng để quyết định và số tiền mua bảo hiểm của người dân ở
TP.Cần Thơ.

hiểm sống hoặc chết”.
2.1.1.2 Lịch sử ra đời và sự phát trển của bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm nhân thọ ra đời và phát triển từ rất lâu trên thế giới. Hình thức
bảo hiểm nhân thọ đầu tiên ra đời năm 1583 ở Luân Đôn, người được bảo
hiểm là William Gybbon. Như vậy, bảo hiểm nhân thọ có phôi thai từ rất sớm,
nhưng lại không có điều kiện phát triển ở một số nước do thiếu cơ sở kỹ thuật,
nó giống như một trò chơi nên bị nhà thờ giáo hội lên án với lý do lạm dụng
cuộc sống con người nên bảo hiểm nhân thọ phải tồn tại dưới nhiều hình thức
khác nhau. Tuy nhiên sau đó do sự phát triển kinh tế mạnh mẽ, cuộc sống của

-6-


con người được cải thiện rõ rệt, thêm vào đó là sự phát triển không ngừng của
khoa học kỹ thuật nên bảo hiểm nhân thọ đã có điều kiện phát triển trên phạm
vi rộng lớn.
Năm 1759, công ty bảo hiểm nhân thọ đầu tiên ra đời ở châu Mỹ nhưng
chỉ bán các hợp đồng bảo hiểm cho các con chiên trong nhà thờ của họ.
Năm 1762, ở Anh thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ Equitable. Đây là
công ty đầu tiên bán các hợp đồng bảo hiểm rộng rãi cho nhân dân và áp dụng
nguyên tắc phí bảo hiểm không đổi trong suốt thời gian bảo hiểm.
Năm 1812, một công ty bảo hiểm nhân thọ nữa được thành lập ở
Bắc Mỹ.
Năm 1860 bắt đầu xuất hiện hệ thống mạng lưới đại lý bán bảo hiểm
nhân thọ.
Với nhận thức sâu sắc về vai trò và tầm quan trọng của bảo hiểm nhân
thọ, trong những năm qua Chính phủ và Bộ Tài chính rất quan tâm phát triển
nghiệp vụ này. Với sự ra đời của công ty bảo hiểm nhân thọ, chính thức đầu
tiên ở Việt Nam năm 1996 đã khẳng định rõ sự quan tâm của các cơ quan Nhà
nước tầm vĩ mô. Mặc dù chúng ta mới tiến hành nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ

cho những người già.
Với thực tế trên, cùng với việc đánh giá các điều kiện kinh tế xã hội Việt
Nam trong những năm đầu thập kỷ 90, tổng công ty bảo hiểm Việt Nam đã bắt
đầu tiến hành nghiên cứu triển khai nghiệp bảo hiểm nhân thọ với hai loại hình
mang tính chất tiết kiệm từ cuối năm 1993. Đến tháng 1 năm 1994, tổng công
ty bảo hiểm Việt Nam mới chính thức trình Bộ Tài chính dự án thành lập công
ty bảo hiểm nhân thọ.
Với những yêu cầu về quản lý quỹ bảo hiểm nhân thọ, Bộ Tài chính đã
ký quyết định số 568/QĐ/TCCB ngày 22/6/1996 thành lập công ty bảo hiểm
nhân thọ trực thuộc Bảo Việt. Sự kiện này đánh dấu một bước ngoặt mới trong
sự phát triển của ngành bảo hiểm Việt Nam.
Cho đến nay bảo hiểm nhân thọ đã phát triển rất mạnh mẽ và đa dạng. Từ
những loại hình nhân thọ cơ bản là bảo hiểm sinh mạng có thời hạn (Bảo hiểm
tử kỳ), bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp, bảo hiểm trợ cấp hưu
trí, mỗi công ty bảo hiểm đều thiết kế những sản phẩm mang những đặc thù
riêng để đáp ứng nhu cầu tài chính của từng khu vực dân cư và phù hợp với
chính sách kinh tế, xã hội của từng quốc gia.
2.1.1.3 Lợi ích của bảo hiểm nhân thọ

Đối với cá nhân và gia đình
Bảo hiểm nhân thọ đảm bảo an toàn về tài chính cho những người phụ
thuộc. Giúp đảm bảo khoản chi phí tài chính để khắc phục tổn thất khi người
trụ cột gặp rủi ro, giúp duy trì mức sống ổn định cho gia đình khi những rủi ro
bất ngờ ập đến.
Bảo hiểm nhân thọ còn là quỹ tiết kiệm cho tương lai, giúp tích lũy có kỷ
luật để có một khoản tiền lớn chăm lo cho tương lai học vấn của con cái.
Tham gia bảo hiểm nhân thọ còn xây dựng quỹ tiết kiệm dài hạn cho
những kế hoạch của cá nhân và gia đình. Chỉ cần để dành những khoản tiền

-8-

Nguyên tắc vừa bảo hiểm vừa tiết kiệm: Khi hợp đồng được kí kết
người tham gia bảo hiểm nhân thọ sẽ tuỳ chọn lấy số tiền bảo hiểm sẽ nhận về
sau và từ đó sẽ thực hiện đóng phí theo mức quy định và nộp phí theo (tháng
quý, năm). Khi hết hạn hợp đồng bảo hiểm người tham gia bảo hiểm được
nhận toàn bộ số tiền bảo hiểm. Đó là mức trách nhiệm tối đa mà công ty bảo
hiểm phải trả, ngoài ra họ còn được nhận thêm một khoản lãi suất từ hoạt động
đầu tư vốn của công ty bảo hiểm nhân thọ. Nếu người tham gia bảo hiểm nhân
thọ bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn thì công ty sẽ dừng thu phí

-9-


nhưng hợp đồng vẫn được duy trì và công ty bảo hiểm sẽ trả toàn bộ số tiền
bảo hiểm khi hết hạn hoạt động.
Chia sẻ tổn thất: Nguyên tắc này thể hiện qua việc nhiều người cùng góp
một khoản tiền nhỏ theo những định kỳ nhất định như hàng tháng, hàng quý,
nửa năm hay hàng năm (phí bảo hiểm) để thành lập quỹ chung. Quỹ này đủ để
chi trả cho cá nhân hoặc người thân của những người được bảo hiểm nếu họ
không may qua đời sớm, bị tai nạn hay mắc bệnh hiểm nghèo. Bảo hiểm nhân
thọ dựa vào số đông người đề xan xẻ, bù đắp cho số ít, theo đó tồn thất của
một số ít người sẽ được nhiều người cùng chia sẻ. Nó thể hiện tính chất xã hội
hóa rất cao đồng thời còn mang tính nhân đạo nhân văn cao cả bởi vì BHNT
luôn ở nên cạnh mỗi cá nhân, mỗi tập thể những lúc họ gặp khó khăn.
Tính công bằng: Nguyên tắc này yêu cầu những người có mức độ rủi ro
khác nhau sẽ phải đóng những mức phí bảo hiểm khác nhau. Người có rủi ro
cao thì phí bảo hiểm cao hoặc bị từ chối bảo hiểm, nhằm đảm bảo rằng sẽ
không có người nào được hưởng lợi một cách không chính đáng từ quỹ bảo hiểm.
Chính vì vậy, việc phát hành hợp đồng bảo hiểm cũng như việc chi trả
quyền lợi bảo hiểm phải trải qua một quá trình thẩm định chặt chẽ để xác định
mức độ đóng góp vào quỹ chung và mức chi trả quyền lợi bảo hiểm.

bảo hiểm tử vong. Thời hạn bảo hiểm không xác định phí bảo hiểm có thể
đóng định kỳ hay đóng một lần. Phí bảo hiểm cao hơn so với bảo hiểm sinh
mạng có thời hạn. Vì rủi ro chết chắc chắn sẽ xảy ra nên số tiền bảo hiểm chắc
chắn sẽ phải trả. Bảo hiểm nhân thọ trọn đời là loại hình bảo hiểm dài hạn, phí
đóng định kỳ và không thay đổi trong suốt quá trình bảo hiểm do đó tạo nên
một khoản tiết kiệm cho người thụ hưởng bảo hiểm vì chắc chắn người bảo
hiểm sẽ chi trả số tiền bảo hiểm .
Mục đích để đảm bảo chi phí mai tang, chôn cất, đảm bảo thu nhập để
ổn định cuộc sống cho gia đình, giữ gìn tài sản, tạo dựng và khởi nghiệp kinh
doanh cho thế hệ sau.
- Bảo hiểm sinh kỳ: Loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo
hiểm sống đến một thời hạn nhất định. Theo đó công ty bảo hiểm phải trả phải
trả tiền cho người thụ hưởng nếu người được bảo hiểm vẫn còn sống đến thời
hạn được thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu người tham gia bảo hiểm chết trước
ngày đến hạn thanh toán thì sẽ không được chi trả bất kỳ khoản tiền nào .
Đặc điểm: Phí bảo hiểm trả một lần vào thời điểm ký hợp đồng hoặc có
thể trả nhiều lần. Nếu phí bảo hiểm được thanh toán định kỳ thì người tham
gia bảo hiểm sẽ nộp phí đến một độ tuổi nhất định nào đó theo quy định giữa
hai bên khi ký kết hợp đồng.
Mục đích: Giúp người được bảo hiểm có một khoản tiền vào một thời
điểm nhất định trong tương lai để thực hiện dự định.
- Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp: Loại hình bảo hiểm này là bảo hiểm cả
trong trường hợp người bị tử vong hay còn sống. Yếu tố tiết kiệm và rủi ro đan
xen nhau vì thế nó được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới.
Đặc điểm: Số tiền bảo hiểm được trả khi hết hạn hợp đồng hoặc người
được bảo hiểm bị tử vong trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực .Thời hạn bảo
hiểm xác định thường là: 5 năm, 10 năm, 20 năm,…Phí bảo hiểm thường đóng

- 11 -


bảo hiểm vừa đóng phí bảo hiểm xong chưa nhận được tiền hoặc chỉ nhận
được một số ít tiền từ người bảo hiểm mà người đó đã tử vong nên trong thực
tế hợp đồng bảo hiểm được đưa thêm điều khoản hoàn phí bảo hiểm hoặc điều
khoản về khả năng chuyển hồi với điều khoản này nếu người được bảo hiểm
chết trước kỳ hạn thì người bảo hiểm sẽ hoàn phí bảo hiểm cho người thừa kế
hợp pháp.

- 12 -


Mục đích: Giúp người được bảo hiểm có một khoản tiền vào một thời
điểm nhất định trong tương lai để thực hiện dự định của họ
- Bảo hiểm hưu trí: Bảo hiểm cho trường hợp người người được bảo
hiểm đạt đến độ tuổi xác định được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm
theo thỏa thuận hợp đồng.
Đặc điểm: Bên mua bảo hiểm nộp khoản phí định kỳ như sự đóng góp
vào một quỹ lương hưu. Ngược lại doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả các khoản trợ
cấp định kỳ hay trả một lần khi người bảo hiểm về hưu. Nếu người được bảo
hiểm chết khi chưa về hưu số tiền trợ cấp sẽ được trả một lần cho người thụ
hưởng của họ.
Mục đích: Đảm bảo thu nhập cố định sau khi về hưu hay tuổi cao sức
yếu, giảm bớt nhu cầu phụ thuộc vào phúc lợi xã hội hoặc con cái khi về già,
bảo trợ mức sống trong suốt những năm tháng còn lại của cuộc đời.
- Các điều khoản bảo hiểm bổ sung
Khi triển khai các loại hình bảo hiểm nhân thọ, nhà bảo hiểm còn nghiên
cứu đưa ra các điều khoản bổ sung để đáp ứng nhu cầu đa dạng hoá của khách
hàng, có các điều khoản bổ sung sau đây được vận dụng:
Điều khoản bổ sung bảo hiểm nằm viện và phẫu thuật: Có nghĩa là nhà
bảo hiểm cam kết trả các phí nằm viện và phẫu thuật khi người được bảo hiểm
bị ốm đau và thương tật. Tuy nhiên, nếu người được bảo hiểm tự gây thương

- Tâm lý
Gồm hai yếu tố chính thứ nhất tiết kiệm và chi tiêu, thứ hai thái độ đối
với rủi ro và lợi nhuận. Hai yếu tố này ảnh hưởng nhiều đến mục đích và nhu
cầu mua BHNT (Theo Jagdish N. Sheth et al.). Khuynh hướng cơ bản của con
người là chi tiêu và tiết kiệm điều này tạo ra nhu cầu tài chính cụ thể. Những
người có cuộc sống bình dị, hướng về gia đình thường quan tâm nhiều hơn
đến các dịch vụ tiết kiệm. Khách hàng sẽ tính toán việc chi tiêu trong ngân
sách của mình rất cẩn thận vì vậy khả năng mua bảo hiểm của họ tương đối
thấp. Ngược lại đối với những khách hàng có phong cách sống phóng khoáng,
giao tiếp rộng trong xã hội họ quan tâm nhiều đến các sản phẩm tính dụng,
quản lý thì khả năng họ có thể tham gia bảo hiểm cao.
Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận là yếu tố thứ hai thuộc đặc điểm tâm
lý ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm của khách hàng. Khi tìm hiểu về
các sản phẩm bảo hiểm, một số khách hàng sẽ cân nhắc lợi nhuận mà sản
phẩm bảo hiểm mang lại cho mình. Còn một số khác thì tìm kiếm sự an toàn
về tài chính. Vì một số người có thể chấp nhận mức độ rủi ro cao nhưng một
số người khác thì lại không. Đối với khánh hàng thích đầu tư mong muốn tìm
kiếm lợi nhuận, họ chấp nhận rủi ro thì bảo hiểm nhân thọ chưa phải là giải
pháp thật sự hấp dẫn nhưng đối với những khách hàng an phận, họ muốn
khoản đầu tư của mình đảm bảo chắc chắn, ngại rủi ro thì có thể nói khoản
tiền mà họ nhận được từ tham gia bảo hiểm lúc đáo hạn cũng tạm được vì vậy
việc đưa ra quyết định tham gia bảo hiểm của họ cũng không gặp nhiều trở ngại.

- 14 -


- Sự kiện trong cuộc sống
Các sự kiện đặc biệt xuất hiện trong cuộc đời của một con người sẽ tạo ra
nhu cầu tài chính như việc lập gia đình sẽ làm cho họ có ý thức bảo vệ tài
chính cho gia đình, hoặc khi sinh con cũng tạo ra nhu cầu muốn lo cho con

cuộc sống bình an và ít chấp nhận những thay đổi trong cuộc sống. Họ thích
chăm lo hạnh phúc cho gia đình, học hành con cái và thích tích lũy cho tương
lai. Nếu cần đầu tư một số tiền cho tương lai mang lại lợi nhuận thì nữ giới

- 15 -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status