TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÔ THANH THÁI
MSSV: 4105005
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HÀNH VI MUA VÉ SỐ KIẾN THIẾT
CỦA NGƯỜI DÂN QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP
Mã số ngành: 52340101 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP
Mã số ngành: 52340101 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
LÊ THỊ DIỆU HIỀN
Tháng 12 – Năm 2013
i
LỜI CẢM TẠ
YWXZ
Trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn
tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ từ những người xung quanh.
Tôi xin gửi đến tất cả quý thầy cô bộ môn Quản trị kinh doanh thuộc khoa
Kinh tế & Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ lời cảm ơn sâu sắc nhất,
vì các thầy cô đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt đề tài
này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới cô Lê Thị Diệu Hiền- người đã
trực tiếp hướng dẫn, đã luôn quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian qua.
iii
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 KẾT QUẢ MONG ĐỢI 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG 3
1.5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.6.1 Không gian nghiên cứu 4
1.6.2 Thời gian 4
1.6.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.6.4 Nội dung nghiên cứu 4
1.7 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 7
2.1.1 Hoạt động xổ số kiến thiết 7
2.1.2 Lý thuyết hành vi tiêu dùng 10
2.2 CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 20
2.2.1 Các giả thuyết 20
2.2.2 Mô hình nghiên cứu 21
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.3.2 Phương pháp phân tích 22
2.3.3 Khung phân tích 28
2.4 XÂY DỰNG THANG ĐO 29
4.2.6 Số lượng vé mua theo thu nhập 49
4.2.7 Số ngày mua theo thu nhập 51
4.2.8 Nhận định của người mua vé số 52
4.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CÁC THANG ĐO 54
4.3.1 Phân tích Cronbach Alpha thang đo các biến ảnh hưởng đến quyết
định mua vé số 54
4.3.2 Phân tích Cronbach Alpha thang đo quyết định mua vé số 57
4.4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA CÁC THANG ĐO 58
4.4.1 Thang đo về các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng 58
4.4.2 Thang đo về quyết định mua vé số 62
4.5 PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI 65
4.6 KẾT QUẢ CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 68
v
4.6.1 Kết quả kiểm định giả thuyết H1 68
4.6.2 Kết quả kiểm định giả thuyết H2 68
4.6.3 Kết quả kiểm định giả thuyết H3 69
4.6.4 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu 69
4.7 KIỂM ĐỊNH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BIẾN ĐỊNH TÍNH ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH MUA VÉ SỐ 70
4.7.1 Ảnh hưởng của biến giới tính 70
4.7.2 Ảnh hưởng của biến tình trạng hôn nhân 70
4.7.3 Ảnh hưởng của biến độ tuổi 70
4.7.4 Ảnh hưởng của biến trình độ học vấn 71
4.7.5 Ảnh hưởng của biến thu nhập 71
4.7.6 Ảnh hưởng của biến nghề nghiệp 72
Chương 5: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY PHÁT HÀNH VÉ SỐ KIẾN THIẾT
KHU VỰC MIỀN NAM 74
5.1 BÀI TOÁN TÂM LÝ 74
Bảng 4.3 Phân bố mẫu theo trình độ học vấn 39
Bảng 4.4 Phân bỗ mẫu theo nghề nghiệp 40
Bảng 4.5 Phân bố mẫu theo tình trạng hôn nhân 41
Bảng 4.6 Phân bố mẫu theo thu nhập 41
Bảng 4.7 Thời gian mua vé số trong ngày 42
Bảng 4.8 Nơi mua vé số 43
Bảng 4.9 Mục đích mua vé số của khách hàng 44
Bảng 4.10 Số lượng vé số mua trong một ngày theo độ tuổi khách hàng 45
Bảng 4.11 Kết quả kiểm định chi bình phương mối quan hệ giữa số lượng mua vé số
trong ngày và độ tuổi 46
Bảng 4.12 Số ngày mua vé số trong một tuần theo độ tuổi khách hàng 47
Bảng 4.13 Kết quả kiểm định chi bình phương mối quan hệ số ngày mua trong tuần và
độ tuổi khách hàng 48
Bảng 4.14 Số lượng vé mua trong một ngày theo thu nhập 49
Bảng 4.15 Kết quả kiểm định chi bình phương mối quan hệ giữa số lượng vé mua trong
một ngày và thu nhập khách hàng 50
Bảng 4.16 Số ngày mua trong một tuần theo độ tuổi khách hàng 51
Bảng 4.17 Kết quả kiểm định chi bình phương mối quan hệ giữa số ngày mua vé số trong
một tuần và thu nhập khách hàng 52
Bảng 4.18 Nhận định của người mua vé số 53
Bảng 4.19 Kết quả kiểm định Cronbach Alpha thang đo các yếu tố ảnh hưởng lần 1 56
Bảng 4.20 Kết quả kiểm định Cronbach Alpha thang đo các yếu tố ảnh hưởng sau khi
loại các biến không phù hợp 57
Bảng 4.21 Kết quả kiểm định Cronbach Alpha thang đo quyết định mua vé số 58
viii
Bảng 4.22 KMO và Kiểm định Bartlett thang đo các biến ảnh hưởng 59
Bảng 4.23 Kết quả phân tích nhân tố EFA thang đo các yếu tố ảnh hưởng 60
Bảng 4.24 Ma trận điểm nhân tố của thang đo các yếu tố ảnh hưởng 61
Bảng 4.25 KMO và Kiểm định Bartlett thang đo quyết định mua 63
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam đã trải qua biết bao biến cố
thăng trầm trong lịch sử dựng nước và giữ nước. Nhân dân Việt Nam đã
từng hứng chịu bao mưa bom bão đạn trước hai cuộc chiến tranh xâm lược
của Thực dân Pháp và Đế quốc Mỹ. Chính những cuộc càn quét tàn phá dã
man đó đã làm cho đất nước Việt Nam bị trì truệ về phát triển kinh tế, đời
sống của nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, chết chóc, nạn đói diễn ra khắp
mọi nơi, các công trình cơ sở hạ tầng của Nhà nước bị thiệt hại nặng nề.
Đòi hỏi nhiệm vụ quan trọng lúc bấy giờ là kiến thiết và xây dựng lại đất
nước, khôi phục lại pháo đài phòng thủ để có thể trường kì kháng chiến
với địch. Nắm bắt được tình hình khó khăn trước mắt, ngày 12/03/1946
Nhà nước đã ban hành nghị định 128/TC về việc tổ chức phát hành xổ số
kiến thiết (XSKT) để động viên nhân dân tham gia đóng góp xây dựng
kiến thiết đất nước tuy nhiên do điều kiện cả nước đang còn kháng chiến
chống Thực dân Pháp nên chưa thực hiện được. Sau khi miền Bắc hoàn
toàn giải phóng, Thủ tướng Chính Phủ Phạm Văn Đồng đã ký Quyết định
số 31/CP ngày 26/2/1962 cho phép tổ chức XSKT để tạo đòn bẩy thúc đẩy
tài chính, giúp đất nước có nguồn kinh phí khôi phục lại các công trình
trọng điểm Quốc gia, các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và phúc lợi xã
hội, đồng thời tạo sân chơi tài chính cho người dân cả nước.
Ngày nay, ngoài lợi ích đã đạt được trong phương châm “Ích nước –
Lợi Nhà” thì hoạt động XSKT còn tạo công ăn việc làm cho nhiều người
đồng thời giúp Chính Phủ giải quyết một phần tình trạng thất nghiệp.
Theo thống kê của Bộ Tài Chính – Việt Nam (2007 - 2012), tốc độ tăng
thống trên địa bàn Q.NK, TPCT.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng mua vé số kiến thiết của người dân
Q.NK, TPCT.
Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua vé
số kiến thiết của người dân Q.NK, TPCT.
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp để tăng hiệu quả kinh doanh cho
các công ty phát hành vé số kiến thiết Miền Nam cũng như tạo điều kiện
thuận lợi để đáp ứng nhu cầu tham gia dự thưởng XSKT Miền Nam của
người dân Q.NK, TPCT.
1.3 KẾT QUẢ MONG ĐỢI
Với mong muốn của Tác giả, thông qua đề tài nghiên cứu này sẽ giúp
cho người đọc hiểu rõ thêm về hành vi mua vé số kiến thiết Miền Nam của
người dân Q.NK, TPCT. Đồng thời, đề tài nghiên cứu sẽ làm sáng tỏ các
các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua vé số kiến thiết Miền Nam của
người dân Q.NK, TPCT. Từ đó, sẽ giúp cho các công ty phát hành vé số
kiến thiết Miền Nam nắm bắt được nhu cầu, mong muốn của người dân để
có thể đáp ứng đúng cho người dân đồng thời nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty.
3
1.4 ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG
Thứ nhất, giúp cho chính Tác giả có cơ hội được tiếp xúc thực tiễn
để hoàn thiện kiến thức về chuyên môn đã được học tại trường. Qua đó tạo
tiền đề, nền móng vững chắc để giúp cho công việc của Tác giả sau này
trong lĩnh vực kinh doanh vé số kiến thiết (hình thức đại lí phân phối).
Thứ hai, đề tài này sẽ đem lại những lợi ích cho các công ty phát
hành vé số kiến thiết thuộc các tỉnh thành Khu vực Miền Nam khi phát
hành vé số tại Quận Ninh Kiều nói riêng và Thành Phố Cần Thơ nói chung
. Kết quả của nghiên cứu sẽ giúp cho các công ty phát hành vé số kiến
trên toàn địa bàn Thành Phố Cần Thơ nhưng do giới hạn về mặt thời gian
nghiên cứu và kinh phí nghiên cứu nên phạm vi không gian nghiên cứu
của đề tài bị hạn chế. Vì lẽ đó mà đề tài nghiên cứu này chỉ tập trung vào
địa bàn Q.NK, TPCT.
1.6.2 Thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 8/2013 đến tháng 12/2013.
Số liệu sơ cấp được được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng
10 đến tháng 11 năm 2013.
1.6.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vào đặc điểm của người mua: yếu môi
trường (văn hóa, xã hội), yếu tố cá nhân, yếu tố tâm lý và quyết định mua
của người mua vé số đang sinh sống, học tập, làm việc tại Q.NK, TPCT.
Đề tài tập trung nghiên cứu vào các khía cạnh về khách hàng, để hiểu
khách hàng. Chính vì thế, một số yếu tố khác sẽ không được đề cập trong
đề tài nghiên cứu này như các chiến lược marketing về sản phẩm, giá,
phân phối, chiêu thị và các yếu tố môi trường vĩ mô khác.
1.6.4 Nội dung nghiên cứu
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua vé số kiến thiết
Miền Nam của người dân Q.NK, TPCT. Qua đó, dựa vào các kết quả
nghiên cứu sẽ đề ra các giải pháp khắc phục những mặt hạn chế, yếu kém
đồng thời tiếp tục phát huy những điểm mạnh để góp phần nâng cao hiệu
quả kinh doanh của các công ty phát hành vé số kiến thiết Miền Nam cũng
như đem lại lợi ích thiết thực cho cả người tiêu dùng lẫn người bán vé số
dạo.
1.7 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Vũ Trung Dũng, 2008. Hoàn thiện cơ chế tài chính các công ty Xổ số
kiến thiết Miền Nam. Luận văn Thạc Sĩ. Đại học kinh tế Thành Phố Hồ
Chí Minh. Nội dung của đề tài là tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt
động xổ số Việt Nam, nhận diện những hạn chế phát sinh do môi trường
kinh tế, xã hội đã thay đổi, từ đó hình thành các giải pháp đổi mới nhằm
học Cần Thơ. Để thực hiện đề tài, cỡ mẫu được chọn là 400, trên địa bàn
ba Quận Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy (Thành Phố Cần Thơ), chọn
mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên. Đề tài sử dụng phương pháp phân tích:
phương pháp thống kê mô tả, mô hình Tobit. Kết quả phân tích cho thấy
rằng các biến : “thu nhập, trình độ học vấn, tuổi, dân tộc, tình trạng hôn
nhân, cán bộ nhà nước, kinh doanh tự do, phương tiện biết đến công ty
XSKT, kỳ vọng xác suất trúng thưởng, cầu may trúng thưởng, giúp người
bán vé số.” có ảnh hưởng đến quyết định chi tiêu vé số của người dân
Q.NK, TPCT.
Nguyễn Phú Tâm, 2010. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành
vi tiêu dùng máy tính xách tay tại Cần Thơ. Luận văn thạc sĩ. Đại học Cần
Thơ. Để thực hiện đề tài, cỡ mẫu được chọn là 200, trên địa bàn Thành
6
Phố Cần Thơ, chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên. Đề tài sử dụng các
phương pháp phân tích: phân tích tần số, phân tích bảng chéo, thống kê
mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố EFA và
phân tích hồi quy. Kết quả phân tích biết được thương hiệu nào được
người dùng sử dụng nhất, địa điểm người dùng khi quyết định mua, mức
giá phổ biến của từng nhóm.
Nguyễn Ngọc Thanh, 2008. Một số yếu tố chính ảnh hưởng tới hành
vi tiêu dùng quần áo thời trang nữ - khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả tiến
hành thu thập dữ liệu với cỡ mẫu là 150 mẫu tại các cửa hàng kinh doanh
quần áo thời trang ở thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố
chính ảnh hưởng tới hành vi mua sắm quần áo thời trang nữ gồm: yếu tố
môi trường, yếu tố cá nhân, yếu tố tâm lý. Phương pháp được sử dụng
trong nghiên cứu gồm: phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân
tích yếu tố khám phá EFA, phân tích hồi quy đa biến, phân tích Anova.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng yếu tố tâm lý có ảnh hưởng mạnh nhất
việc xác định kết quả trúng thưởng được thực hiện sau thời điểm phát
hành vé số.
Hiện nay, vé số kiến thiết truyền thống đã thay đổi về số lượng các
con số. Cụ thể, vé số kiến thiết truyền thống hiện tại có mệnh giá là
10.000đ với 6 chữ số. Vậy “Xổ số kiến thiết truyền thống 6 chữ số” là
loại hình xổ số có 6 chữ số dự thưởng được in sẵn trên tờ vé từ số 000.000
đến số 999.999 trong mỗi sê-ry phát hành.
8
2.1.1.3 Vai trò và bản chất của xổ số
Xổ số là ngành giải trí lành mạnh
XSKT là lĩnh vực vui chơi giải trí có thưởng, một sân chơi tài chính
lành mạnh hợp pháp được sự bảo vệ của Nhà nước. Xổ số kiến thiết tạo ra
để cho người dân cả nước cùng tham gia vui chơi có thưởng sau những
giờ lao động vất vả, mệt nhọc. Phương châm “ích nước, lợi nhà” được
người dân nhiệt tình ủng hộ. Trường hợp người mua vé số nếu gặp may
mắn trúng thưởng thì đó là lợi nhà, còn nếu không trúng thưởng thì sẽ gặp
lại đồng tiền của mình ở các công trình phúc lợi khác. Mỗi cá nhân có
quyền mua hay không mua vé số, tùy thuộc vào quyết định riêng của mỗi
người.
Xổ số góp phần vào sự phát triển kinh tế, đầu tư phúc lợi xã hội
Ngoài vai trò tạo ra sân chơi giải trí lành mạnh cho đông đảo người
dân trong cả nước, XSKT còn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc
đóng góp một phần đáng kể nguồn thu vào ngân sách nhà nước. Theo báo
cáo của Bộ Tài Chính – Việt Nam (2007 – 2012), tốc độ tăng trưởng
doanh thu và nộp ngân sách từ hoạt động xổ số đạt bình quân trên
15%/năm. Riêng năm 2012, doanh thu toàn ngành là gần 54.000 tỉ đồng.
Trong đó, nộp ngân sách nhà nước 16.620 tỉ đồng, tương đương 30,7%
doanh thu. Bên cạnh những đóng góp trên, hoạt động XSKT còn tạo ra
được việc làm cho những người thất nghiệp. Theo báo cáo của Bộ Tài
Quyền lợi:
Được doanh nghiệp kinh doanh xổ số thanh toán đầy đủ giá trị các
giải thưởng đã trúng thưởng. Trường hợp vì nguyên nhân khách quan
(ốm đau, bệnh tật…) không thể trực tiếp tham gia lĩnh thưởng thì có
thể uỷ quyền cho người đại diện hợp pháp của mình để lĩnh thưởng.
Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam khi trúng thưởng được phép
mua ngoại tệ và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định về quản
lý ngoại hối của Nhà nước.
Được quyền yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh xổ số giữ bí mật về
thông tin trúng thưởng và các thông tin nhận thưởng của cá nhân.
Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo thể lệ tham gia dự
thưởng do doanh nghiệp kinh doanh xổ số công bố.
2.1.1.7 Các hành vi nghiêm cấm
Tổ chức kinh doanh xổ số trái phép dưới mọi hình thức và mọi
loại phương tiện.
Sử dụng kết quả xổ số do các doanh nghiệp kinh doanh xổ số phát
hành để tổ chức các chương trình dự thưởng.
10
Phát hành xổ số từ nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân ở trong
nước.
Làm sai lệch kết quả trúng thưởng.
Sử dụng tiền của Nhà nước để tham gia dự thưởng xổ số.
Làm giả vé số dưới mọi hình thức.
Sử dụng xổ số làm phương tiện để rửa tiền.
Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
2.1.2 Lý thuyết hành vi tiêu dùng
2.1.2.1 Khái niệm về hành vi khách hàng
Theo Philip Kotler (2005), hành vi tiêu dùng là những hành vi cụ thể
hành động.
2.1.2.2 Tầm quan trọng của nghiên cứu hành vi khách hàng
Nghiên cứu hành vi tiêu dùng sẽ giúp chúng ta trả lời được các câu
hỏi sau:
Tại sao người tiêu dùng mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ? Người tiêu
dùng mua hàng hóa, dịch vụ bởi có rất nhiều lý do sau đây :
Để củng cố quan điểm cá nhân.
Duy trì phong cách sống.
Để trở thành thành viên của một nhóm hoặc tìm kiếm sự đồng tình
của các thành viên khác trong nhóm.
Và cuối cùng là để biểu lộ những đặc tính văn hóa của họ.
Người tiêu dùng mua của ai? Người tiêu dùng sẽ mua của những
doanh nghiệp làm thỏa mãn nhu cầu tâm lý của họ. Đó là khi họ cảm thấy
được chào đón, cảm thấy mình quan trọng và thoải mái.
Người tiêu dùng mua như thế nào? Người tiêu dùng luôn luôn phải
trải qua một quá trình ra quyết định, và chính quá trình này sẽ chỉ ra việc
họ mua sắm như thế nào. Quá trình ra quyết định chịu ảnh hưởng của yếu
tố bên trong cũng như yếu tố bên ngoài người tiêu dùng đó.
Vài trò của nghiên cứu hành vi tiêu dùng :
Nghiên cứu hành vi tiêu dùng giúp doanh nghiệp có thể tìm hiểu
được nhu cầu, sở thích, thị hiếu của khách hàng. Qua đó, giúp cho
doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả với các đối thủ cạnh tranh của
mình, đồng thời đáp ứng đúng, nhanh và kịp thời mong muốn của
khách hàng.
Nghiên cứu hành vi tiêu dùng còn tạo điều kiện cho các tổ chức
phi lợi nhuận và các cơ quan, ban ngành của chính phủ trong công
tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2.1.2.3 Mô hình hành vi của người tiêu dùng
Theo Philip Kotler (2005), nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của
khách hàng là một nhiệm vụ khá quan trọng có ảnh hưởng rất lớn trong
Điểm xuất phát để hiểu được người mua là mô hình tác nhân phản
ứng được thể hiện trong hình 2.1. Tiếp thị và những tác nhân của môi
trường đi vào ý thức của người mua. Những đặc điểm và quá trình quyết
Các yếu tố bên ngoài
Tác nhân
tiếp thị
Tác nhân
khác
Sản
phẩm
Kinh tế
Giá
Công nghệ
Địa điểm
Chính trị
Chiêu thị
Văn hóa
Các yếu tố bên trong
Đặc điểm
người
mua
Qúa trình quyết
định mua
Văn hóa
Nhận thức vấn đề
Xã hội
Tìm kiếm thông tin
Cá nhân
Nguồn: Philip Kotler, 1997
Hình 2.2 Mô hình chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
2.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng
a) Các yếu tố văn hóa
Gồm ba yếu tố chính: nền văn hóa, nhánh văn hóa và tầng lớp xã hội.
(Philip Kotler, 2005).
Nền văn hóa: Là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn
và hành vi của một người. Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích lũy được một số
những giá trị, nhận thức, sở thích và hành vi thông qua gia đình của nó và
những định chế then chốt khác.
Nhánh văn hóa: Mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ
hơn tạo nên những đặc điểm đặc thù hơn và mức độ hòa nhập với xã hội
cho những thành viên của nó. Các nhánh văn hóa tạo nên những khúc thị
trường quan trọng. Hành vi mua sắm của một người sẽ chịu ảnh hưởng
của những đặc điểm của nhánh văn hóa của chính người đó. Chúng sẽ ảnh
hưởng đến sở thích ăn uống, cách lựa chọn quần áo, cách nghĩ ngơi giải trí
và tham vọng tiến thân của người đó. Những người làm tiếp thị thường
Văn Hóa
- Nền văn
hóa
- Nhánh văn
hóa
- Tấng lớp
-
Lối sống
- Nhân cách và ý
thức
Tâm Lý - Động cơ
- Nhận thức
- Hiểu biết
- Niềm tin và
thái độ
Người mua