Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ THU NGỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ THU NGỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện
nghiên cứu đề tài .
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến bộ phận Quản lý đào tạo sau đại
học - Phòng Đào tạo, các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập
và thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, anh chị làm việc tại Ngân
hàng Nhà Nước Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc và các Chi nhánh Ngân hàng
thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ
và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện
luận văn.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi
hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 2 năm 2016
Tác giả luận văn
Hà Thu Ngọc
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................... ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................ 2
Chương 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH PHÚC ........................................................................................ 40
3.1. Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc ............................................................................................. 40
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng tỉnh
Vĩnh Phúc .............................................................................................. 40
3.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của các chi nhánh NHTM
tỉnh Vĩnh Phúc ..................................................................................... 44
3.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động của các chi nhánh ngân hàng thương
mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc............................................................ 45
3.2.1. Thực trạng hoạt động của các chi nhánh ngân hàng thương mại
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúcgiai đoạn 2010 - 2014 ............................... 45
3.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động của các chi nhánh ngân hàng
thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ............................................... 54
3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các chi
nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc................... 61
3.3.1. Nhóm nhân tố khách quan ...................................................... 61
3.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan .......................................................... 62
v
3.4. Đánh giá chung hiệu quả hoạt động của các chi nhánh ngân hàng
thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ............................................... 65
3.4.1. Nhận xét chung về hoạt động của các chi nhánh ngân hàng
thương mại ............................................................................................ 65
3.4.2. Nhận xét về hiệu quả hoạt động của 5 chi nhánh NHTM trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................................ 67
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Agribank
:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ACB
:
Ngân hàng Á Châu
ATM
:
Máy giao dịch tự động
BIDV
:
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CSTT
:
Ngân hàng thương mại nhà nước
NHTƯ
:
Ngân hàng trung ương
TCTD
:
Tổ chức tín dụng
TSĐB
:
Tài sản đảm bảo
VIB
:
Ngân hàng Quốc tế
Viettinbank
Hình 1.1. Sơ đồ luân chuyển vốn ...................................................................... 6
Hình 2.1. Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối........................................ 34
Hình 2.2. Đường đồng lượng lồi tuyến tính từng khúc................................... 35
Hình 2.3. Đường biên CRS, VRS và NIRS .................................................... 36
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển trên con đường xã hội chủ
nghĩa hướng tới hội nhập kinh tế quốc tế, do vậy việc tạo lập và tập trung mọi
nguồn lực để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
là rất cấp bách. Với vai trò “cầu nối” giữa cung và cầu vốn trong xã hội, bằng
các nghiệp vụ của mình để khơi thông nguồn vốn nhàn rỗi từ nền kinh tế, đáp
ứng nhu cầu tín dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, ngân hàng thương
mại ngày càng chiếm vị trí vô cùng quan trọng trong nền kinh tế.
Ngày nay, cùng với quá trình đổi mới của hệ thống chính trị, hệ thống
ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những thay đổi quan trọng.Các ngân
hàng cùng nhau hoạt động, đáp ứng sản phẩm dịch vụ cho nền kinh tế và cạnh
tranh nhau.Một trong những yếu tố quan trọng sử dụng để đánh giá năng lực
cạnh tranh là hiệu quả hoạt động. Do vậy có thể nói, hiệu quả trở thành một tiêu
chí quan trọng để đánh giá chất lượng và năng lực cạnh tranh của một ngân
hàng.
Tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập năm 1997, hội tụ khá nhiều yếu tố thuận
lợi cho quá trình phát triển nhờ có đủ cả ba vùng sinh thái Đồng bằng - Trung
du - Miền núi.Đến nay, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã có 22 Chi nhánh ngân
hàng cấp I, 30 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cùng rất nhiều phòng giao dịch
của các ngân hàng, mạng lưới trải dài tại 9 huyện, thành phố, thị xã trong
tỉnh. Ngành Ngân hàng tỉnh Vĩnh Phúc đã nỗ lực trong việc phát huy tính
sáng tạo, các sản phẩm dịch vụ và cung cấp nguồn vốn lớn cho sự phát triển
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài đánh giá hiệu quả hoạt động của các chi nhánh Ngân hàng
thương mại (NHTM) hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc áp dụng mô
hình phân tích bao dữ liệu.Từ đó, đề xuất một số gợi ý về chính sách nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
3
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá hiệu quả hoạt động
của ngân hàng thương mại.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của các chi nhánh ngân hàng thương mạiáp
dụng phương pháp truyền thống và mô hình phân tích bao dữ liệu
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các
chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, góp phần phục vụ cho các mục
tiêu phát triển của các NHTM hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của các chi
nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc bằng phương pháp đánh giá truyền
thống (dựa vào các chỉ số tài chính) và phương pháp phân tích bao dữ liệu
(DEA), từ đó tìm ra các giải pháp chung nâng cao hiệu quả hoạt động cho các
chi nhánh NHTM và các giải pháp riêng cho các chi nhánh NHTM hoạt động
thiếu hiệu quả trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi về không gian: Hiệu quả hoạt động của các chi nhánh NHTM
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ 2010-2014.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm
Ngân hàng thương mại (NHTM) đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn
liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Sự phát triển của hệ thống NHTM
đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế
hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của
nó - kinh tế thị trường - thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành
những định chế tài chính không thể thiếu được.
Để đưa ra được một khái niệm chính xác và tổng quát nhất về NHTM,
người ta thường phải dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên
thị trường tài chính, và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tuợng
hoạt động.Ở Mỹ: “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ,
chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp
dịch vụ tài chính”.
Theo Luật Ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: “Ngân hàng là
những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhận của công chúng
dưới hình thức ký thác hay hình thức khác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào
các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”.
Theo Luật Ngân hàng của Ấn Độ năm 1959 đã nêu: “Ngân hàng là cơ sở
nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư”...
Theo Luật các TCTD của Việt Nam Số 47/2010/QH12 được Quốc hội
ban hành năm 2010 quy định:
“1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả
các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín
dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
Ủy thác đầu tư
Cho vay
Đầu tư
Cá
nhân
và
doanh
nghiệp
Hình 1.1.Sơ đồ luân chuyển vốn
Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần tạo lợi ích cho
tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất
của NHTM vì nó phản ánh bản chất của NHTM là đi vay để cho vay, nó quyết
định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực
hiện các chức năng khác.
7
* Chức năng trung gian thanh toán
NHTM làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu
cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán
tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu
bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Ở đây NHTM đóng vai trò
là người "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người
* Hoạt động huy động vốn:Đây là hoạt động cơ bản, quan trọng nhất,
ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng.Vốn được ngân hàng huy
động dưới nhiều hình thức khác nhau như huy động dưới hình thức tiền gửi, đi
vay, phát hành giấy tờ có giá. Mặt khác, trên cơ sở nguồn vốn huy động được,
ngân hàng tiến hành cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, cho các
mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương và cả nước.Nếu hoạt động huy động
vốn của ngân hàng ngày càng mở rộng, uy tín của ngân hàng ngày càng cao,
các ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ tín dụng
với các thành phần kinh tế và các tổ chức dân cư, mang lại nhiều lợi nhuận hơn.
Do đó, các ngân hàng thương mại phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát
triển kinh tế của đất nước, của địa phương.Từ đó đưa ra các loại hình huy động
vốn phù hợp nhất là các nguồn vốn trung, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn
cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.Các NHTM có thể thực
hiện hoạt động huy động vốn từ các nguồn sau:
- Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu là vốn tự có của ngân hàng, nó là vốn
điều lệ khi ngân hàng mới đi vào hoạt động và được bổ sung thường xuyên.
Vốn điều lệ phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định do ngân hàng trung ương
quy định. Vốn điều lệ quy định cho một ngân hàng sẽ tùy thuộc vào quy mô và
hoạt động của nó.Tùytheo loại hình ngân hàng mà vốn điều lệ được hình thành
có thể khác nhau. Vốn điều lệ của ngân hàng có nguồn gốc hình thành do ngân
sách nhà nước cấp phát ban đầu nếu là ngân hàng thương mại quốc doanh, còn
nếu là ngân hàng thương mại cổ phần thì sẽ do các cổ đông đóng góp. Nguồn
vốn chủ sở hữu tuy chiếm tỷ trọng không lớn nhưng có vai trò hết sức quan
9
trọng trong hoạt động của ngân hàng, nó bao gồm có vốn điều lệ, các quỹ của
ngân hàng hình thành trong quá trình kinh doanh và các tài sản khác theo quy
định của nhà nước.
- Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi giao dịch:Đây là khoản vốn hoạt động
- Vay vốn từ các TCTD khác và NHTW: Các NHTM vay vốn của các
TCTD khác thông qua thị trường liên ngân hàng và vay vốn của NHTW thông
qua hình thức vay tái cấp vốn, vay bổ sung vốn thanh toán bù trừ giữa các
NHTM để đảm bảo khả năng thanh toán khi hệ thống mình bị thiếu vốn.
-Huy động vốn trong thanh toán và vốn khác:NHTM có chức năng làm
trung gian thanh toán, chính vì vậy NH luôn tranh thủ được nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi dưới nhiều hình thức như là tiền ký quỹ vào tài khoản tiền gửi thanh
toán, tiền chu chuyển trong thanh toán, nguồn vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của
chính phủ, vốn dự án…trong thời gian chờ giải ngân.
* Hoạt động sử dụng vốn: Huy động được vốn nhàn rỗi, NHTM phải
cân nhắc để hiệu quả hóa những nguồn vốn huy động được. Với mục tiêu chủ
yếu là an toàn và sinh lời, hoạt động sử dụng vốn của NHTM tập trung ở ba
nghiệp vụ chính: Dự trữ, Cho vay và Đầu tư.
- Dự trữ: Dự trữ là nghiệp vụ nhằm duy trì khả năng thanh toán của ngân
hàng để đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng. NHTM phải duy trì một bộ
phận vốn (bằng tiền mặt) để thực hiện nghiệp vụ dự trữ. Mức dự trữ này cao
hay thấp tuỳ thuộc vào qui mô hoạt động của NHTM, mối quan hệ thanh toán
và chuyển khoản, thời vụ của các khoản chi trả tiền mặt.Tiền dự trữ bao gồm:
Dự trữ bắt buộc và dự trữ thặng dư. Chúng được hình thành bởi các nguồn:
Tiền mặt tại két của NHTM, Tiền gửi tại Ngân hàng trung ương, Tiền gửi ở các
tổ chức tín dụng, Tiền đang trong quá trình thu.
- Cho vay: Cho vay là nghiệp vụ chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận.
Nguồn thu từ hoạt động cho vay thường chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng thu
nhập của ngân hàng. Tuy nhhiên, nó cũng là lĩnh vực có nhiều rủi ro và phức
tạp nhất.Rủi ro tín dụng có thể do những yếu tố chủ quan đến từ ngân hàng như:
11
xây dựng chiến lược sai, thẩm định hồ sơ không chính xác, cho vay không tuân
theo nguyên tắc,... cũng có thể do nguyên nhân khách quan như: hỏa hoạn, lũ
kiện nền kinh tế xã hội nước ta ngày càng phát triển, hội nhập ngày càng sâu
rộng với thế giới.Kinh doanh dịch vụ ngân hàng không giúp cho các NHTM
trở thành ngân hàng đa năng, thông qua đó tạo ra một phần thu nhập khá lớn
với chi phí rất thấp. Xu hướng các ngân hàng thương mại trên thế giới chủ
yếu thu lãi từ hoạt động dịch vụ, còn lãi từ hoạt động cho vay rất thấp để vẫn
có thể thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và người
dân. Vì vậy nếu một ngân hàng biết nắm bắt cơ hội và sớm mở rộng hoạt
động dịch vụ thì sẽ có tiềm năng đạt được kết quả hoạt động kinh doanh tốt
hơn, tỷ suất lợi nhuận cao hơn.
1.1.2. Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
- Khái niệm về “hiệu quả”: Hiệu quả là phạm trù phản ánh sự thay đổi
công nghệ, sự kết hợp và phân bổ hợp lý các nguồn lực, trình độ lành nghề của
lao động, trình độ quản lý… Hiệu quả phản ánh quan hệ so sánh được giữa các
kết quả kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
- Khái niệm “hiệu quả hoạt động của NHTM” đó là:
+ Khả năng biến đổi các đầu vào thành các đầu ra hay khả năng sinh lời
hoặc giảm thiểu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính
khác.
+ Xác suất hoạt động an toàn của ngân hàng.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM theo hai nhóm đó là hiệu
quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối:
+ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối cho phép đánh giá hiệu quả
hoạt động của NHTM theo cả chiều rộng và chiều sâu.
Hiệu quả hoạt động = Kết quả kinh tế - Chi phí bỏ ra để đạt được kết quả
đó.
Tuy nhiên trong một số trường hợp thì loại chỉ tiêu này khó có thể so
13
sánh được vì đối với những ngân hàng có nguồn lực lớn thì tạo ra lợi nhuận lớn