BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
0TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
HOÀNG VĂN VƯỢNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG NGHỆ AN
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG NGHỆ AN
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Đoàn Thành Vinh
Sinh viên thực hiện : Hoàng Văn Vượng
MSSV : 0854025461
Lớp : 49B2 - TCNH
Vinh, tháng 03 năm 2012
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
2LỜI CẢM ƠN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. NHNN : Ngân hàng nhà nước
2. NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
3. NHTM : Ngân hàng thương mại
4. NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
5. TCTD : Tổ chức tín dụng
6. DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
7. NHCT : Ngân hàng công thương
8. NHCTVN : Ngân hàng công thương việt nam
9. WTO : Tổ chức thương mại thế giới
10. UBND : Ủy ban nhân dân
1.2. Cơ cấu tổ chức 7
1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHTMCPCT Nghệ
An 10
1.3.1 Đổi mới cơ cấu và tăng trưởng Tài sản - Vốn theo hướng bền vững 10
1.3.2 Xử lý nợ ngoại bảng 11
1.3.3 Hiện đại hóa ngân hàng cả về công nghệ và tổ chức 11
1.3.4Kết quả huy động vốn và sử dụng vốn 11
1.3.6. Kết quả tài chính 12
PHẦN 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHTMCP CÔNG THƯƠNG
NGHỆ AN 14
2.1. Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh NHTMCP công thương
Nghệ An 14
2.1.1.Cơ cấu vốn huy động 14
2.1.1.1. Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền 14
2.1.1.2. T×nh h×nh huy ®éng vèn theo kỳ hạn 15
2.1.1.3. Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế 16
2.1.1.4. Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian 17
2.1.1.5. Huy động từ tiền gửi của các tổ chức tín dụng 18
2.1.2.6. Vay từ ngân hàng Trung Ương 19 BO CO THC TP TT NGHIP
SVTH: Hong Vn Vng Lp: 49B2 - TCNH
5
2.2 Đánh giá thc trng về công tác huy động vốn của Chi nhánh Ngân
hàng công thơng Ngh An trong những năm qua 19
2.2.1. Những kết quả đạt đợc 20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức 7
Bảng 1.1: Tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng TMCPCông
thương Nghệ An 13
Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh 2009-2011 13
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền 2009 – 2011 14
Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn 15
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn theo chủ thể giai đoạn 2009-2011 16
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động 17
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian giai đoạn 2009-2011 18
Bảng 2.6: Một số mục tiêu năm 2012 26
Xuất phát từ chức năng kinh doanh của NHTM tại Việt Nam theo điều
1 khoản 1 Pháp lệnh Ngân Hàng, Hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính
(1990) : “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu mà
thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử
dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiện
thanh toán”. Bằng lượng vốn huy động được trong xã hội thông qua nghiệp
vụ huy động vốn, ngân hàng công thương Việt Nam đã cung cấp một lượng
vốn lớn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng các nhu cầu vốn một cách nhanh
chóng, kịp thời cho quá trình tái sản xuất. Nhờ đó mà hoạt động sản xuất kinh
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
2
doanh của các thành phần trong nền kinh tế được diễn ra một cách thuận lợi.
Do vậy, trong thời gian tới, để phát huy hơn nữa vai trò của mình và đồng
thời đáp ứng cho sự phát triển chung của nền kinh tế cũng như cho chính bản
thân hệ thống ngân hàng thì việc huy động vốn cho kinh doanh trong tương
lai chắc chắn sẽ được đặt lên hàng đầu đối với các tổ chức tài chính, các ngân
hàng thương mại nói chung và ngân hàng Công thương nói riêng.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã được học ở
trường, cùng với những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập, tìm
hiểu tình hình thực tế tại ngân hàng công thương Nghệ An vừa qua, em đã
mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại
ngân hàng TMCP công thương Nghệ An” làm bài báo cáo thực tập cho
mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ những vấn đề sau :
- Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn, nêu những thuận lợi và
khó khăn của ngân hàng công thương và chỉ ra những tồn tại, yếu kém trong
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh. Trong giai đoạn này, thực hiện theo
Pháp lệnh Ngân hàng, Chi nhánh ngân hàng Công thương Nghệ An thực sự đi
vào hoạt động kinh doanh tiền tệ của một chi nhánh NHTM với cơ chế lấy thu
bù chi và hạch toán độc lập.
1.1.3 Giai đoạn thứ ba: Từ 1995 đến tháng 2005, cùng với sự thay đổi mạng
lưới của ngân hàng Công thương Việt Nam theo mô hình Tổng công ty Nhà
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
5
Nước và chỉ thực hiện Ngân hàng 2 cấp, Chi nhánh ngân hàng Công thương
Nghệ An được tách ra thành 2 Chi nhánh phụ thuộc ngân hàng Công thương
VN: Chi nhánh ngân hàng Công thương Nghệ An và Chi nhánh ngân hàng
Công thương Bến Thuỷ. Trong giai đoạn này có 3 đặc điểm chính trong điều
hành bộ máy hoạt động, đó là:
- Từ năm 1995-1996: là giai đoạn phát triển hoạt động kinh doanh, theo đó bộ
máy hoạt động cũng được mở rộng bao gồm: 17 Phòng, ban và đơn vị trực
thuộc (8 Phòng giao dịch, 1 cửa hàng kinh doanh vàng bạc, 1 khách sạn Ngân
hà và 7 phòng nghiệp vụ). Nhiệm vụ chủ yếu của thời kỳ này là đẩy mạnh
hoạt động đầu tư vốn phát triển các thành phần kinh tế theo định hướng của
Đảng và Nhà nước, tập trung sự đầu tư chủ yếu vào thành phần kinh tế quốc
doanh.
- Từ năm 1997 - 2000: Đặc điểm nổi bật của giai đoạn này là kiện toàn, xắp
xếp lại bộ máy hoạt động theo xu hướng phát triển của lịch sử. Từ 17 Phòng;
Ban; đơn vị trực thuộc sau quá trình kiện toàn còn lại 11 phòng, ban và đơn vị
trực thuộc. Nhiệm vụ chính của giai đoạn này là thực hiện công tác chấn
chỉnh hoạt động Ngân hàng theo chỉ đạo của NHNN, giải quyết những tồn tại
và tăng trưởng đầu tư tín dụng với phương châm “ổn định, an toàn và hiệu
quả”. Có thể nói đây là giai đoạn khó khăn nhất trong hoạt động kinh doanh
công nhân viên.
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Nghệ An có
địa chỉ ở số 07, đường Nguyễn Sĩ Sách,thành phố Vinh-Nghệ An. Đây là một vị
trí thuận lợi tập trung nhiều ngân hàng cũng như nhiều cơ quan xí nghiệp,doanh
nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh tế rất thuận lợi cho việc giao
dịch,phát triển nguồn vốn,mở rộng cho vay,thanh toán liên ngân hàng.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
7
1.2. Cơ cấu tổ chức
Nguồn số liệu:Phòng nhân sự Chi nhánh Ngân hàng Công thương Nghệ An BAN GIÁM ĐỐC
Giám đốc
Khối
kinh
ddoanhdoa
nh
Phòng khách
hàng DN
Quỹ tiết
kiệm
Phòng khách
hàng cá nhân
Khối tác nghiệp
Khối hỗ trợ
Phòng kế toán
giao dịch
Tổ tổng hợp
Phòng thông
tin điện toán
Phòng giao dịch
số3-154 đường
Trần Phú
Phòng giao dich
các cá nhân, để khai thác vốn bằng VND & ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ
liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể
lệ hiện hành và hướng dẫn của ngân hàng Công thương Việt Nam. Trực tiếp
quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các
khách hàng cá nhân.Các sản phẩm của khách hàng cá nhân rất đa dạng có thể
kể ra một số sản phẩm như:tiện ích khách hàng,tiền gửi tiết kiệm tại thẻ
ATM,tiền gửi tiết kiệm(ngắn hạn,trung hạn,dài hạn)có nhiều mức lại suất
khác nhau,chuyền tiền-kiều hối,gửi tiền thanh toán,cho vay du học,vay mua
nhà cửa, ôtô, láp tốp; tiết kiệm tiện ích,vv…
Phòng quản lý rủi ro: Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản
lý rủi ro tại chi nhánh; Quản lý, giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư
đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng. Thẩm định hoặc
tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng. Thực hiện
chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng
theo chỉ đạo của NHCT VN.
Chịu trách nhiệm quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề (bao gồm
các khoản nợ: Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu); Quản lý,
khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ đã được xử lý rủi ro.
Phòng kế toán giao dịch: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực
tiếp với khách hàng; Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
9
quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh; Cung cấp các dịch vụ ngân hàng
liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và
chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến
từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và NHCT VN. Thực
hiện nghiệp vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng.
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
10
người dân đồng thời tăng khả năng huy động vốn một cách tiện lợi nhất.
Quỹ tiết kiệm : Hiện chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Nghệ An có 6 quỹ tiết kiệm nằm chủ yếu trên địa bàn thành phố Vinh
gồm:quỹ tiết kiệm số 5-Phạm Ngũ Lão,quỹ tiết kiệm số 6-ngã 3 Quán
Bàu,quỹ tiết kiệm số 8-Đinh Công Tráng,quỹ tiết kiệm số 9-địa chỉ 65
Nguyễn Phong Sắc,quỹ tiết kiệm số 10-Quang Trung,quy tiết kiệm số 12 ở
319 Nguyễn Trãi,thành phố Vinh.Hoạt động dưới hình thức là quỹ tiết kiệm.
1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHTMCPCT Nghệ
An
Trong những năm gần đây, mặc dù môi trường kinh doanh còn nhiều
khó khăn nhưng với sự nỗ lực vươn lên đổi mới, hiện đại hóa lại hệ thống
ngân hàng Công thương trong cả nước, Chi nhánh NHTMCT Nghệ An đã gặt
hái được nhiều thành công và phát triển theo hướng bền vững. Trong những
năm gần đây, Chi nhánh NHTMCT Nghệ An đang tập trung vào 3 nhiệm vụ
trọng tâm: Đổi mới cơ cấu Tài sản – Vốn theo hướng bền vững; Xử lý nợ tồn
đọng và thực hiện dự án hiện đại hóa ngân hàng cả về công nghệ và tổ chức.
1.3.1 Đổi mới cơ cấu và tăng trưởng Tài sản – Vốn theo hướng bền vững
Trong những năm gần đây các định chế tài chính - ngân hàng đều
hướng về việc huy động nguồn vốn trung, dài hạn, coi đây là công cụ quan
trọng để giữ nâng cao thanh khoản và phòng tránh rủi ro lãi suất. Theo đó,
liên tục trong các năm 2009,2010 và 2011 chi nhánh đã nhiều lần phát hành
các chứng chỉ tiền gửi trung hạn với lãi suất hấp dẫn đã thu được 112/100 tỷ
kế hoạch. Đến thời điểm cuối năm 2011, Chi nhánh NHCT Nghệ An đã huy
động động được 3.340.614triệu đồng, đạt tỷ lệ tăng trưởng 20,18% so với
cuối năm 2010, số tăng tuyệt đối là 561.014 tỷ đồng. Trong đó, huy động từ
tiền gửi dân cư 2.288.690 tỷ đồng, tăng trưởng 66,59% so với cuối năm 2010,
chiếm 68,52% trên tổng nguồn vốn huy động.
Nhm hin i húa cụng ngh, nm 2006 phn mm INCAS ó c
trin khai chớnh thc ti chi nhỏnh. Vic s dng phn mm INCAS ó phc
v yờu cu qun lý a dng ca h thng NHCT trờn c s x lý d liu tp
trung v tớch hp cỏc ng dng vo h thng ó to tin thỳc y s ci
tin v nõng cao cht lng sn phm dch v khỏch hng theo mc ớch
Mi lỳc, mi ni cỏc phng tin thớch hp v i mi c ch qun lý
kinh doanh ca NHCT.
Bờn cnh ú, mụ hỡnh t chc mi cng ó c trin khai thc hin
ti chi nhỏnh nhm lm cho phự hp hn v chc nng, gn nh v hiu
qu hn.
1.3.4Kt qu huy ng vn v s dng vn
Hoạt động huy động vốn là tiền đề cho các hoạt động khác của
NHTM. Vì vậy một trong những mục tiêu quan trọng trong hoạt động
của Ngân hàng Công thơng Ngh An đẩy mạnh công tác huy động vốn.
Với những thế mạnh của mình nh uy tín, mạng lới rộng, thái độ phục
BO CO THC TP TT NGHIP
SVTH: Hong Vn Vng Lp: 49B2 - TCNH
12
vụ nhiệt tình nhanh gọn, chính xác, thủ tục thuận lợi, hình thức huy
động phong phú Ngân hàng Công thơng Ngh An ngày càng thu hút
đợc nhiều khách hàng đến giao dịch, kết quả nguồn vốn của Chi nhánh
luôn tăng trởng ổn định chẳng những đáp ứng đủ nhu cầu đầu t tín
dụng mà còn thờng xuyên nộp vốn thừa về Ngân hàng công thơng Việt
Nam để điều hoà toàn hệ thống.Nm 2011 tng vn huy ng ca ngõn
hng la 3.340.614 triu ng cú t l tng trng l 20,18% so vi nm
2010(nm 2010 tng vn huy ng l 2.779.600 triu ng).õy l t l tng
trng mnh,kh quan trong tỡnh hỡnh kinh t khú khn núi chung v hot
ng huy ng vn ca cỏc ngõn hng núi riờng trong nm 2011 y bin
ng.
Bảng 1.1: Tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng TMCP
Công thương Nghệ An
Đơn vị :triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm2009 Năm2010 Năm2011
Số tiền
Tỷ lệ
tăng
trưởng
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
tăng
trưởng
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
tăng
trưởng
(%)
Vốn huy động 1.642.920
44,26 2.779.600 69,19 3.340614 20,18
Dư nợ 1.160.051
44,80 2.410.685 107,80 3.142.816
30,37
Lợi nhuận 36.241 18,44% 56.337 55,45 102.472 81,89
Nguồn số liệu:Phòng nguồn vốn Chi nhánh Ngân hàng TMCPCT Nghệ An
17.000
-Thu từ hoạt động kinh doanh 111.418
248.933
85.472
Nguồn số liệu:Phòng kinh doanh Ngân hàng TMCPCT Nghệ An
Từ trên ta có thể thấy trong những năm qua Chi nhánh đã đạt được
những bước phát triển nhảy vọt trong tình hình kinh tế đầy khó khăn.Đạt được
những bước phát triển nhảy vọt này là do sự cố gắng,nỗ lực hết mình của toàn
chi nhánh cũng như sự chỉ đạo sáng suốt của ngân hàng Công Thương Việt
Nam cũng như của ngân hàng Nhà Nước.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
14
PHẦN 2:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG
VỐN TẠI CHI NHÁNH NHTMCP CÔNG THƯƠNG NGHỆ AN
2.1. Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh NHTMCP công thương Nghệ
An
100 3.340.614 100
- Nội tệ 1.416.454
86,22 2.473.025
88,99 3.066.432
91,79
- Ngoại tệ 226.466 13,78 306.575 11,01 274.181 8,21
Nguồn số liệu:Phòng nguồn vốn Chi nhánh Ngân hàng TMCPCT Nghệ An
Năm 2008 tỷ trọng vốn nội tệ chiếm 82,19% trong tổng số nguồn vốn
huy động và tăng trưởng nhanh đạt 86,22% năm 2009 và năm 2011 đạt
91,79%.nguồn nội tệ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng vốn huy động và trong
những năm qua đáp ứng một phần lớn cho nền kinh tế tỉnh Nghệ An. Nguồn
vốn ngoại tệ tuy chiếm tỷ trọng không cao trong tổng vốn huy động nhưng
cũng là con số lớn so với những ngân hàng trên địa bàn Thành phố. Tuy nhiên
năm 2010 và 2011 do nền kinh tế có nhiều biến động về ngoại tệ cho nên số
BO CO THC TP TT NGHIP
SVTH: Hong Vn Vng Lp: 49B2 - TCNH
15
lng vn ngoi t huy ng gim so vi nm 2008 v 2009. Nm 2008 vn
ngoi t chim 17,81% trong tng vn nhng n nm 2011 ch chim 8,21%.
Nhỡn chung, ngun ngoi t tuy chim t l nh trong tng ngun vn
huy ng khỏ n nh, luụn duy trỡ mc 10% trờn tng ngun vn. Do trờn
a bn Thnh ph cú rt nhiu doanh nghip ln nờn kh nng huy dng vn
ngoi t ca ngõn hng cng khụng quỏ khú khn. Chớnh vỡ vy, ngõn hng
nờn phỏt huy hn na cỏc dch v thu hỳt thờm ngoi t.
2.1.1.2. Tình hình huy động vốn theo k hn
nm. Nm 2009 ngun huy ng ngn hn l 1.635.467 triu ng v con s
ú tng rt nhanh qua cỏc nm n nm 2011 l 3.188.944 triu ng chim
95,46% trong tng vn huy ng.
Cũng nh nguồn vốn ngắn hạn, nguồn vốn trung dài hạn có sự
tăng trởng khá vững chắc, năm sau cao hơn năm trớc. Nhìn chung thì
nguồn vốn trung dài hạn huy động đợc tăng trởng qua các năm từ
2008- 2011. Tuy nhiên, tỷ trọng nguồn vốn trung dài hạn trong tổng
nguồn vốn huy động là rất nhỏ. Chi nhánh cần phải khắc phục nhợc
điểm này nhằm thu hút nhiều hơn nữa nguồn vốn trung dài hạn phục
BO CO THC TP TT NGHIP
SVTH: Hong Vn Vng Lp: 49B2 - TCNH
16
vụ nhu cầu của Chi nhánh. Ngun vn trung v di hn tuy chim t trng
nh nhng cng l ngun thu rt quan trng ca ngõn hng.
Từ những nhận xét trên, ta thấy Chi nhánh cần thúc đẩy việc huy
động vốn trung- dài hạn cho phù hợp với nhu cầu của mình. Đó là, phải
có nhiều hơn nữa các hình thức huy động vốn trung- dài hạn để thu hút
vốn.
2.1.1.3. C cu ngun vn theo thnh phn kinh t
Bng 2.3: C cu ngun vn theo ch th giai on 2009-2011
Ch tiờu
Nm2009 Nm 2010 Nm 2011
S tin
T
trng
(%)
S tin
T
49,30
1.420.328
42,52
Ngun s liu:Phũng kinh doanh chi nhỏnh NHTMCPCT Ngh An cung cp
Trong thi gian qua ngun huy ng t dõn c ca ngõn hng cng
tng trng u n do chớnh sỏch tng lói sut gi tit kim thng xuyờn
ca NHTMCP cụng thng.
Song song vi ngun vn huy ng t t chc kinh t thỡ ngun vn t
dõn c úng vai trũ khỏ quan trng trong c cu vn huy ng ca ngõn hng
bi tớnh n nh, bn vng ca ngun vn ny. Khỏc vi ngun huy ng t
cỏc t chc kinh t thng di dng ti khon thanh toỏn khin ngõn hng
phi i mt vi ri ro thanh khon cao thỡ ngun vn huy ng t dõn c ca
ngõn hng luụn c duy trỡ n nh, thng c gi vo ngõn hng di
dng tin gi tit kim cú k hn hoc cỏc giy t cú giỏ khỏc nờn ngõn hng
cú th yờn tõm s dng cỏc k hoch u t trung v di hn.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
17
chứng chỉ tiền gửi, giấy thoả thuận mua lại ) lại có ý nghĩa quan trọng trong
việc quản lý tài sản nợ bên cạnh việc huy động vốn, bởi vì nó có thể được sử
dụng mọi lúc khi cần thiết.
Mức lãi suất được trả cho loại công cụ nợ ngắn hạn này thường được
quy định bằng cách thỏa thuận trực tiếp giữa ngân hàng và người gửi tiền
hoặc được quy định ở mức mà người gửi có thể chấp nhận được. Có thể nói,
những người mua chứng chỉ tiền gửi này rất nhạy cảm với những biến động
của lãi suất trên thị trường. Do vậy, để có thể làm chủ được nguồn vốn này
đòi hỏi các NHTM phải đưa ra mức lãi suất cao hơn so với mức lãi suất của
các loại chứng chỉ tiền gửi khác hoặc cũng có thể cao hơn cả mức lãi suất của
trái
2.1.1.4. Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian
Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với nhiều mục đích khác nhau, có
người vì mục đích bảo đảm an toàn, có người gửi chủ yếu để lấy lãi tiêu xài
hàng tháng, có người gửi tiền vào ngân hàng để đồng vốn ngày càng được
sinh sôi nảy nở Vì thế họ có những hình thức gửi tiền cũng như lĩnh lãi khác
nhau có thể là 3, 6, 9 tháng hoặc lâu hơn. Do vậy, để có thể huy động được
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
18
nhiều vốn trong dân cư, các ngân hàng thương mại phải đưa ra các hình thức
huy động đa dạng. Khi có nhiều hình thức huy động vốn sẽ tạo nhiều cơ hội
cho người gửi lựa chọn, đáp ứng những yêu cầu khắt khe, thoả mãn được
mong muốn của họ. Mỗi khách hàng đều tìm cho mình cách phù hợp nhất với
yêu cầu sử dụng, bảo đảm có hiệu quả nhất với nguồn vốn của mình. Điều
này đồng nghĩa với số lượng người gửi tăng lên và số tiền được gửi vào ngân
hàng cũng tăng theo tỷ lệ thuận, kéo theo sự giảm xuống của chi phí huy động
vốn.
Nguồn tiền có kỳ hạn của ngân hàng bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn của tổ
-Tiền gửiKKH và tiền
gửi dưới1 năm
1.640.170
99,83 2.799.534
99.999 3.188.944 95,46
-Từ trên 12 tháng 2.750 0,17 66 0,001 151.670 4,54
Nguồn số liệu:Phòng kinh doanh chi nhánh NHTMCPCT Nghệ An cung cấp
Nguồn vốn có kỳ hạn của ngân hàng tăng đều qua các năm và chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn. qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn có kỳ
hạn dưới một năm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn huy động của chi nhánh.
Điều đó chứng tỏ sự tăng trưởng của nguồn vốn ngắn hạn.
2.1.1.5. Huy động từ tiền gửi của các tổ chức tín dụng