Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần công thương lạng sơn - Pdf 10

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy
động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Thƣơng
mại Cổ phần Công thƣơng Lạng Sơn Nguyễn Thị Hƣờng Trƣờng Đại học Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ ngành: Tài chính và Ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Quách Mạnh Hào
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Nghiên cứu lý luận cơ bản về ngân hàng thƣơng mại và hoạt động huy
động vốn, trong đó làm rõ tầm quan trọng và các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác
huy động vốn. Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thƣơng
mại cổ phần công thƣơng Lạng Sơn. Đề xuất các biện pháp, giải pháp nhằm đẩy
mạnh hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công
thƣơng Lạng Sơn trong thời gian tới.

Keywords. Huy động vốn; Ngân hàng thƣơng mại cổ phần; Lạng Sơn; Ngân hàng;
Nguồn vốn

Content
1. Lời mở đầu
Nền kinh tế nƣớc ta sau những năm đổi mới đã đạt đƣợc nhiều kết quả to lớn. Đất
nƣớc đã vƣợt qua những khó khăn, đời sống của nhân dân ngày càng đƣợc cải thiện. Những
thành tựu của công cuộc đổi mới đất nƣớc đã tạo ra những điều kiện, tiền đề quan trọng ban
đầu đƣa nƣớc ta chuyển sang thời kỳ phát triển mới, đó là đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá với mục tiêu: “ Sớm đƣa nƣớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng để

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận đƣợc thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phƣơng pháp nghiên cứu
nhƣ phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp…
6. Đóng góp mới của luận văn
- Đề tài đã phân tích đƣợc thực trạng về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Chi nhánh tỉnh Lạng Sơn và những vấn đề tồn tại cần đƣợc
tiếp tục giải quyết để hoàn thiện trong tƣơng lai.
- Đề tài đã đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động
huy động của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Lạng Sơn nói riêng.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các bảng,
biểu và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn đƣợc kết cấu làm 3 chƣơng:
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần
công thương Lạng Sơn
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
thương mại cổ phần công thương Lạng Sơn trong thời gian tới.

CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp các danh mục dịch vụ tài chính đa dạng
nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài
chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Ngân hàng thƣơng mại không trực tiếp tham gia sản xuất và lƣu thông hàng hoá
nhƣng nó góp phần phát triển kinh tế xã hội thông qua việc cung ứng vốn tín dụng cho nền
kinh tế, thực hiện các chức năng thanh toán và dịch vụ ngân hàng.

- Vốn trung hạn
- Vốn dài hạn
1.2.2.2. Phân loại theo đối tượng
- Huy động từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội
- Huy động từ các tầng lớp dân cƣ
- Vốn vay từ Ngân hàng Nhà nƣớc và các tổ chức tín dụng khác
1.2.2.3 Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn
- Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi
- Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay
- Huy động qua phát hành các công cụ nợ
- Huy động vốn qua các hình thức khác nhƣ làm dịch vụ bảo lãnh, đại lý phát hành
chứng khoán, trung gian thanh toán, đầu mối trong hợp đồng đồng tài trợ
1.3. HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.3.1. Khái niệm
Huy động vốn có hiệu quả là huy động vốn ổn định, vừa đủ, đáp ứng nhu cầu kinh
doanh của ngân hàng. Nhƣng làm thế nào để biết nguồn vốn đó ổn định, vừa đủ và đáp ứng
đƣợc nhu cầu kinh doanh thì phải dựa vào các chỉ tiêu cụ thể khi đánh giá.
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động của ngân hàng thương mại
Bài viết này chỉ tập trung đánh giá hiệu quả huy động vốn dựa trên mối quan hệ giữa
huy động vốn và sử dụng vốn, khả năng sử dụng vốn và chi phí của đồng vốn. Vì vậy, các
tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn là:
1.3.2.1. Quy mô và cơ cấu của nguồn vốn
1.3.2.2. Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn
1.3.2.3. Chi phí huy động vốn
1.3.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả huy động vốn
1.3.3.1. Đối với nền kinh tế
- Thông qua hoạt động huy động vốn, hệ thống ngân hàng tập trung các nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phƣơng tiện tích lũy trở thành nguồn
vốn lớn của nền kinh tế.
- Nguồn vốn huy động giúp cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn, đẩy


CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦNCÔNG THƢƠNG LẠNG SƠN

2.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐỊA PHƢƠNG VÀ KHÁI QUÁT VỀ
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG LẠNG
2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
2.1.2. Khát quát về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Lạng Sơn
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công
thƣơng trong 3 năm gần nhất (2009-2011)
- Tổng tài sản từ 520 tỷ đồng vào năm 2009, sau 2 năm hoạt động tăng lên 1.060 tỷ
đồng, tốc độ tăng tổng tài sản bình quân là 41%. Trong đó, nguồn vốn huy động ổn định ở
mức 94% tổng tài sản.
- Về công tác huy động vốn: tổng nguồn vốn huy động tăng từ 491 tỷ đồng năm 2009
lên 998 tỷ năm 2011. Tốc độ tăng trƣởng bình quân huy động vốn từ năm 2009 đến năm 2011
đạt 40%.
- Cơ cấu vốn trong các năm 2009 - 2011: cơ cấu tiền gửi không kỳ hạn/tiền gửi có kỳ
hạn đạt: 26/77, cơ cấu tiền gửi tổ chức kinh tế/dân cƣ đạt 41/59, cơ cấu VNĐ/ngoại tệ đạt
67/33.
- Về hoạt động đầu tƣ tín dụng: Tổng dƣ nợ cho vay và đầu tƣ năm 2009 đạt: 418.539
triệu đồng; năm 2010 đạt: 502.769 triệu đồng và năm 2011 đạt: 873.321 triệu đồng. Chi
nhánh thực hiện cấp tín dụng chủ yếu ở các lĩnh vực sản xuất, thƣơng mại.
- Về hoạt động thanh toán qua Ngân hàng: Trong 3 năm gần đây, tổng doanh số
thanh toán qua Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Lạng Sơn tăng mạnh, trong đó
thanh toán không dùng tiền mặt luôn chiếm tỷ lệ khá cao, khoảng hơn 60%; Doanh số thanh
toán bằng tiền mặt chiếm tỷ lệ nhỏ từ 12-25% tổng doanh số thanh toán.
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG LẠNG SƠN
2.2.1. Về quy mô nguồn vốn huy động

2.3. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN
2.3.1. Hoạt động tín dụng
- Năm 2009 hoạt động tín dụng chiếm 86,02% trong tổng dƣ nợ của Chi nhánh, tƣơng
đƣơng với 360.027 triệu đồng, năm 2010 tuy có giảm xuống 1,86% nhƣng vẫn chiếm tỷ
trọng chủ yếu là 84,16% và năm 2011 tăng lên chiếm đến 87,42% trong tổng dƣ nợ.
2.3.2. Hoạt động khác:
- Các hoạt động khác chiếm tỷ trọng nhỏ hơn 13,98% năm 2009, tăng lên 15,84%
năm 2010 và lại giảm xuống chỉ còn 12,58% năm 2011.
2.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH
2.4.1. Kết quả đạt đƣợc
Các nguồn vốn huy động đều có xu hƣớng tăng trƣởng: Trong cơ cấu nguồn vốn huy
động tuy các nguồn vốn tăng trƣởng ở các mức độ khác nhau nhƣng tổng nguồn vốn huy
động năm sau luôn cao hơn năm trƣớc. Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động là 491.357 triệu
đồng tăng 35,61% so với năm 2008, năm 2010 tổng nguồn vốn huy động là 653.662 triệu
tăng 33,03% so với năm 2009 và năm 2011 tổng nguồn vốn huy động là 998.494 triệu tăng
52,75% so với năm 2010.
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.4.2.1. Hạn chế
- Mạng lƣới huy động của Ngân hàng chƣa rộng khắp.
- Thiếu những hình thức huy động vốn hấp dẫn thu hút khách hàng.
- Kỳ hạn các hình thức huy động vốn vẫn còn đơn điệu, đặc biệt là hình thức huy
động vốn dài hạn làm giảm sự thu hút của khách hàng.
- Chƣa có chính sách lãi suất huy động cạnh tranh, kịp thời.
- Công tác thanh toán không dùng tiền mặt chƣa đƣợc quan tâm đúng mức.
- Chƣa có chính sách khách hàng cụ thể.
- Về cơ cấu nguồn vốn chƣa hợp lý, vốn huy động chủ yếu là vốn ngắn hạn còn vốn
huy động dài hạn chiếm tỉ trọng nhỏ, không đáp ứng đƣợc nhu cầu cho vay dài hạn, không
phù hợp với cơ cấu tín dụng.
- Trình độ chuyên môn và tinh thần làm việc của đội ngũ nhân viên chƣa tƣơng đồng,
vẫn có những nhân viên thể hiện tinh thần trách nhiệm chƣa cao

- Sự quản lý vĩ mô về kinh tế của Nhà nƣớc.
- Do khủng hoảng tiền tệ.
- Do giá cả các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu trong những năm gần đây tăng lên.
- Do thu nhập của dân cƣ, trình độ dân trí còn thấp.
- Nền kinh tế của Lạng Sơn nói chung vẫn chậm phát triển.
- Thói quen cất giữ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc và đá quý của ngƣời dân.
- Trên thị trƣờng còn có rất nhiều các tổ chức tín dụng cùng huy động vốn.

CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG LẠNG SƠN
TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TỈNH,
PHƢƠNG HƢỚNG KINH DOANH CƠ BẢN VÀ ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG HUY
ĐỘNG VỐN TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƢƠNG LẠNG SƠN
3.1.1. Mục tiêu hoạt động phục vụ phát triển kinh tế của Tỉnh, phƣơng hƣớng
kinh doanh cơ bản
3.1.2. Định hƣớng hoạt động huy động vốn
- Thứ nhất, mở rộng huy động vốn ở tất cả các loại khách hàng đặc biệt là dân cƣ.
- Thứ hai, thay đổi cơ cấu huy động vốn phù hợp theo hƣớng tăng tỷ lệ vốn trung và
dài hạn.
- Thứ ba, tiếp tục nâng cao chất lƣợng tín dụng để tăng cƣờng tạo vốn. Duy trì tỷ lệ nợ
quá hạn dƣới 5%, không để phát sinh nợ quá hạn khó đòi.
- Thứ tƣ, tăng cƣờng khai thác mọi nguồn vốn trong nền kinh tế, đảm bảo nguồn vốn
của Ngân hàng Công thƣơng Lạng Sơn tăng trƣởng ổn định vững chắc. Mở rộng cho vay đi
đôi với nâng cao chất lƣợng tín dụng hƣớng hoạt động cho vay phục vụ cho phát triển kinh tế
xã hội trên địa bàn, đa dạng hoá các loại hình tín dụng phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.

định, tỷ giá ít biến động, lạm phát thấp.
- Hoàn thiện môi trƣờng pháp lý.
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc
- Ngân hàng Nhà nƣớc phải tăng cƣờng sự chỉ đạo, tích cực hỗ trợ mạnh mẽ cho các
ngân hàng thƣơng mại.
- Cần xử lý nghiêm khắc và công khai những trƣờng hợp lừa đảo qua ngân hàng tạo
nên sự trong sạch cho ngành ngân hàng. Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm soát hoạt động
của ngân hàng thƣơng mại.
- Ngân hàng Nhà nƣớc cùng với các ngân hàng thƣơng mại thiết lập nên hệ thống
thanh toán tự động
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam
- Cần thiết kế nhiều loại hình thức, thể loại huy động vốn với mức lãi suất, kỳ hạn và
phƣơng thức trả lãi khác nhau phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
- Nên bỏ bớt các thủ tục gây phiền hà cho khách hàng, tăng cƣờng công tác phục vụ
tận nhà cho khách hàng.
- Tăng cƣờng công tác thông tin quảng cáo tuyên truyền trên đài phát thanh, đài
truyền hình, báo chí
- Cần phải chú trọng nâng cao chất lƣợng dịch vụ.
- Phát triển các dịch vụ của ngân hàng: banknet, bankphone, bankhome để tạo sự
tiện ích cho khách hàng trong quá trình sử dụng.

KẾT LUẬN
Đứng trƣớc xu thế hội nhập của nền kinh tế đất nƣớc, ngành Ngân hàng -một ngành
kinh tế giữ vị trí chủ chốt trong hệ thống tài chính nƣớc ta không khỏi có những băn khoăn,
trăn trở về hƣớng đi của mình. Là một ngân hàng thƣơng mại nằm trong hệ thống đó, Ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Lạng Sơn đang rất cần những giải pháp cụ thể giúp
cho việc nâng cao hiệu quả công tác kinh doanh ngân hàng nói chung và hiệu quả công tác
huy động vốn nói riêng.
Trong những năm qua Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Lạng Sơn đã
từng bƣớc hoành thành tốt công tác huy động vốn nhàn rỗi, góp phần đáp ứng tốt nhu cầu vốn

nghiệp vụ, Nxb Thống kê, Hà Nội.
14. Vũ Duy Hào, Lƣu Thị Hƣơng (2007), Tài chính doanh nghiệp, Nxb Đại học Kinh tế
Quốc dân, Hà Nội.
15. Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam (2010), Sổ tay tín dụng, Hà Nội.
16. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (2011), Chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng đến năm
2010 và tầm nhìn 2020, Nxb Phƣơng Đông, Hà Nội.
17. Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh Lạng Sơn (2011, 2010, 2009), Báo cáo hoạt động
ngân hàng năm 2011, 2010, 2009, Lạng Sơn.
18. Peter S.Rose (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, Đại học Kinh tế quốc dân, Nxb Tài
chính, Hà Nội.
19. Tạp chí Ngân hàng Công thƣơng các số năm 2009; 2010; 2011.
20. Thời báo ngân hàng các số năm 2009; 2010; 2011.
21. Thủ tƣớng Chính Phủ (2006), Đề án Phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 112/2006/QĐ-TTg
ngày 24/5/2006 của Thủ tướng Chính Phủ), Hà Nội.
22. Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nxb Thống kê, Hà Nội
23.Quốc Hội (2010), Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010,
Hà Nội.
24. Quốc Hội (2010), Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010, Hà Nội.
25. Các văn bản pháp luật: Nghị định, Nghị quyết, Thông tƣ…liên quan đến tổ chức tín dụng
do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nƣớc ban hành.
Website:
26.
27.
28.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status