Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Lạng Sơn tt - Pdf 25


1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HƢỜNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. QUÁCH MẠNH HÀO Hà Nội - 2012 3
MỤC LỤC
Trang
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Mở đầu 1
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
1.1. Hoạt động cơ bản của NHTM 4
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của NHTM 4
1.1.2. Vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường 4
1.1.3. Các chức năng của NHTM 7
1.1.4. Hoạt động cơ bản của NHTM 9
1.2. Hoạt động huy động vốn của NHTM 12
1.2.1. Vai trò của nguồn vốn huy động 12
1.2.2. Các hình thức huy động vốn 15

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP CÔNG THƢƠNG
LẠNG SƠN TRONG THỜI GIAN TỚI 81
3.1. Mục tiêu hoạt động phục vụ phát triển kinh tế của Tỉnh, phƣơng
hƣớng kinh doanh cơ bản và định hƣớng hoạt động huy động vốn
trong thời gian tới của NHTMCP Công thƣơng Lạng Sơn 81
3.1.1. Mục tiêu hoạt động phục vụ phát triển kinh tế của Tỉnh, phương
hướng kinh doanh cơ bản 81
3.1.2. Định hướng hoạt động huy động vốn 84
3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại
NHTMCP Công thƣơng Lạng Sơn 85
3.2.1 Mở rộng mạng lưới và tiếp tục đa dạng hoá các hình thức huy động 85
3.2.2. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt và hợp lý 88
3.2.3. Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt 90
3.2.4. Đẩy mạnh chính sách khách hàng 90
3.2.5. Huy động vốn phải gắn chặt với yêu cầu sử dụng vốn có hiệu quả 95
3.2.6. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ 96

5
3.2.7. Coi trọng chất lượng phục vụ khách hàng 96
3.2.8. Thay đổi thời gian phục vụ khách hàng 97
3.2.9. Đẩy mạnh chiến lược Marketing cho toàn bộ hoạt động của Chi
nhánh 97
3.2.10. Thành lập phòng Marketing 98
3.2.11. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 98
3.3. Một số kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên 99
3.3.1.Kiến nghị với Nhà nước 99
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 100
3.3.3. Kiến nghị với NHTMCP Công thương Việt Nam 102
KẾT LUẬN 103

cần phải có vốn. Vốn là một trong những yếu tố quyết định của
quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Với chức năng trung tâm tài
chính, các ngân hàng thương mại đã thực hiện tốt phương châm
“đi vay để cho vay”, nỗ lực thu hút nhiều nguồn vốn nhàn rỗi để
cung ứng vốn cho các dự án đầu tư, cho vay các doanh nghiệp, hộ
gia đình, góp phần kích thích sản xuất, lưu thông hàng hoá và
phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, trước xu hướng hội nhập
nền kinh tế thế giới và nhu cầu tăng trưởng kinh tế của đất nước
các ngân hàng thương mại cần phải nỗ lực, cải tiến hơn nữa để
thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đã đặt ra. Chính vì vậy tác giả đã
chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy
động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Lạng Sơn" cho luận văn tốt nghiệp của mình nhằm đáp

2
ứng đòi hỏi thiết thực của thực tiễn, vừa mang tính thời sự trong
hoạt động của ngân hàng hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động huy động vốn
tại các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên với mỗi một ngân hàng
khác nhau lại có cách thức huy động vốn khác nhau và tại mỗi
thời điểm tuỳ thuộc vào tình hình hoạt động của ngân hàng, các
ngân hành sẽ đưa ra các cách thức huy động thay đổi để đáp ứng
nhu cầu của mình. Vậy nên tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài này
cho luận văn tốt nghiệp của mình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và
hoạt động huy động vốn, trong đó làm rõ tầm quan trọng và các
nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn.
Đồng thời tiến hành phân tích thực trạng hoạt động huy

ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân
hàng thương mại cổ phần công thương Lạng Sơn

4
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương
Lạng Sơn trong thời gian tới. 5
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp các danh mục
dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm,
dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so
với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại không trực tiếp tham gia sản xuất và
lưu thông hàng hoá nhưng nó góp phần phát triển kinh tế xã hội
thông qua việc cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện
các chức năng thanh toán và dịch vụ ngân hàng.
Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền
kinh tế. Với vai trò là nơi cấp vốn cho nền kinh tế, là công cụ của

ngân hàng thương mại.

7
- Nguồn vốn huy động là công cụ chính đối với hoạt động
kinh doanh của các ngân hàng thương mại, quyết định tới việc mở
rộng hay thu hẹp tín dụng của ngân hàng. Vì thế, nguồn vốn huy
động và chính sách huy động vốn là vấn đề không chỉ quyết định
khả năng mở rộng kinh doanh mà nó còn quyết định đến sự tồn tại
của ngân hàng.
1.2.2. Các hình thức huy động vốn
1.2.2.1. Phân loại theo thời gian
- Vốn ngắn hạn
- Vốn trung hạn
- Vốn dài hạn
1.2.2.2. Phân loại theo đối tượng
- Huy động từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội
- Huy động từ các tầng lớp dân cư
- Vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
1.2.2.3 Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn
- Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi
- Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay
- Huy động qua phát hành các công cụ nợ
- Huy động vốn qua các hình thức khác như làm dịch vụ bảo
lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán, đầu
mối trong hợp đồng đồng tài trợ

8
1.3. HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.3.1. Khái niệm

chính sách tiền tệ.
1.3.3.2. Đối với ngân hàng thương mại
- Huy động vốn là kênh cung cấp đầu vào trong hoạt động
của ngân hàng thương mại.
- Là yếu tố chính giúp cho ngân hàng thương mại thực hiện
các nghiệp vụ kinh doanh khác như cấp tín dụng và các dịch vụ
ngân hàng khác.
- Thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng thương mại
có thể đo lường được uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng đối với
ngân hàng, từ đó gia tăng thị phần, quy mô hoạt động cũng như
nâng cao vị thế của ngân hàng trên thị trường.

10
1.3.3.3. Đối với khách hàng
- Đối với dân cư: Nghiệp vụ huy động vốn đã cung cấp cho
mọi người dân các phương thức tiết kiệm tiền hợp lý và an toàn. -
Ngoài ra, hoạt động huy động vốn giúp cho khách hàng
tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng.
Đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp: Nghiệp vụ huy
động vốn đã giúp cho các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp thuận
tiện trong thanh toán giao dịch thông qua tài khoản tiền gửi thanh
toán.
1.3.4. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hoạt động huy động
vốn của ngân hàng thƣơng mại
1.3.4.1.Các nhân tố thuộc về ngân hàng
1.3.4.2. Các nhân tố khách quan
1.4. Kinh nghiệm huy động vốn của một số ngân hàng


12
- Cơ cấu vốn trong các năm 2009 - 2011: cơ cấu tiền gửi
không kỳ hạn/tiền gửi có kỳ hạn đạt: 26/77, cơ cấu tiền gửi tổ
chức kinh tế/dân cư đạt 41/59, cơ cấu VNĐ/ngoại tệ đạt 67/33.
- Về hoạt động đầu tư tín dụng: Tổng dư nợ cho vay và đầu
tư năm 2009 đạt: 418.539 triệu đồng; năm 2010 đạt: 502.769 triệu
đồng và năm 2011 đạt: 873.321 triệu đồng. Chi nhánh thực hiện
cấp tín dụng chủ yếu ở các lĩnh vực sản xuất, thương mại.
- Về hoạt động thanh toán qua Ngân hàng: Trong 3 năm
gần đây, tổng doanh số thanh toán qua Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Lạng Sơn tăng mạnh, trong đó thanh toán
không dùng tiền mặt luôn chiếm tỷ lệ khá cao, khoảng hơn 60%;
Doanh số thanh toán bằng tiền mặt chiếm tỷ lệ nhỏ từ 12-25%
tổng doanh số thanh toán.
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG
LẠNG SƠN
2.2.1. Về quy mô nguồn vốn huy động
- Năm 2009 Chi nhánh đã huy động được 491.357 triệu
đồng. Năm 2010, Chi nhánh đặt ra chỉ tiêu huy động vốn tăng
20% so với năm 2009. Trong năm 2010 Chi nhánh đã huy động
được 653.662 triệu đồng, vượt 10,86% kế hoạch đặt ra. Năm 2011
Chi nhánh đã huy động được 998.494 triệu đồng, vượt 18,17% kế
hoạch đặt ra.

13
2.2.2. Về cơ cấu nguồn vốn huy động
2.2.2.1. Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức huy động
- Năm 2009, tiền gửi của các tổ chức kinh tế chỉ chiếm

2.3. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN
2.3.1. Hoạt động tín dụng
- Năm 2009 hoạt động tín dụng chiếm 86,02% trong tổng dư
nợ của Chi nhánh, tương đương với 360.027 triệu đồng, năm
2010 tuy có giảm xuống 1,86% nhưng vẫn chiếm tỷ trọng chủ
yếu là 84,16% và năm 2011 tăng lên chiếm đến 87,42% trong
tổng dư nợ.
2.3.2. Hoạt động khác:
- Các hoạt động khác chiếm tỷ trọng nhỏ hơn 13,98% năm
2009, tăng lên 15,84% năm 2010 và lại giảm xuống chỉ còn
12,58% năm 2011.
2.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI CHI NHÁNH
2.4.1. Kết quả đạt đƣợc

15
Các nguồn vốn huy động đều có xu hướng tăng trưởng:
Trong cơ cấu nguồn vốn huy động tuy các nguồn vốn tăng trưởng
ở các mức độ khác nhau nhưng tổng nguồn vốn huy động năm
sau luôn cao hơn năm trước. Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động
là 491.357 triệu đồng tăng 35,61% so với năm 2008, năm 2010
tổng nguồn vốn huy động là 653.662 triệu tăng 33,03% so với
năm 2009 và năm 2011 tổng nguồn vốn huy động là 998.494 triệu
tăng 52,75% so với năm 2010.
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.4.2.1. Hạn chế
- Mạng lưới huy động của Ngân hàng chưa rộng khắp.
- Thiếu những hình thức huy động vốn hấp dẫn thu hút
khách hàng.
- Kỳ hạn các hình thức huy động vốn vẫn còn đơn điệu, đặc

trưng của VietinBank, do đó vẫn chưa tạo được sức hấp dẫn cho
khách hàng.

17
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh nói chung và huy
động vốn nói riêng, NHCT Lạng Sơn không chỉ tuân thủ các quy
định, văn bản của Ngân hàng Nhà nước, Hiệp hội ngân hàng mà
còn chịu sự chi phối của các quy trình, quy định về lãi suất mua
bán vốn của Vietinbak.
- Hiện nay Vietinbank đã ban hành chính sách đối với khách
hàng tín dụng song chưa có chính sách khách hàng tiền gửi quy
định cụ thể về công tác chăm sóc khách hàng nhân các ngày lễ,
sinh nhật, thành lập…
- Huy động vốn chưa gắn chặt với sử dụng vốn.
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ còn hạn chế.
- Hoạt động Marketing vẫn chỉ mang tính hình thức; Chi
phí của công tác Marketing quá cao nên Chi nhánh thường rất hạn
chế các công tác này, chưa có phòng Marketing.
- Công tác thanh toán không dùng tiền mặt chưa được Chi
nhánh thực sự quan tâm và phát triển.
- Công nghệ ngân còn nhiều hạn chế: máy tính và thiết bị tin
học đã cũ không đáp ứng được các phần mềm hiện đại; Một phần
cũng do kinh phí ít nên việc áp dụng các công nghệ mới còn bị
hạn chế.
* Nguyên nhân khách quan: Bao gồm các nguyên nhân sau:
- Sự quản lý vĩ mô về kinh tế của Nhà nước.
- Do khủng hoảng tiền tệ.

18
- Do giá cả các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu trong những

- Thứ ba, tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng để tăng
cường tạo vốn. Duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5%, không để phát
sinh nợ quá hạn khó đòi.
- Thứ tư, tăng cường khai thác mọi nguồn vốn trong nền
kinh tế, đảm bảo nguồn vốn của Ngân hàng Công thương Lạng

20
Sơn tăng trưởng ổn định vững chắc. Mở rộng cho vay đi đôi với
nâng cao chất lượng tín dụng hướng hoạt động cho vay phục vụ
cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, đa dạng hoá các loại
hình tín dụng phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nền kinh tế.
- Thứ năm, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ ngân hàng trên
cơ sở nâng cao và ứng dụng triệt để cộng nghệ hiện đại và đổi
mới phong cách, tinh thần phục vụ, rút ngắn thời gian thực hiện ở
mỗi loại dịch vụ, đảm bảo an toàn, tiện ích cho khách hàng.
- Thứ sáu, tập trung thực hiện có hiệu quả giải pháp xây
dựng nguồn lực cho ngành ngân hàng đáp ứng yêu cầu hội nhập
quốc tế và công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Thứ bẩy, nâng cao chất lượng đào tạo và tuyển dụng đội
ngũ cán bộ.
- Thứ tám, tổng nguồn vốn huy động đạt mức tăng trưởng
18-22% so với năm 2011. Ngoài việc tăng trưởng nguồn vốn,
Ngân hàng Công thương Lạng Sơn cần phải nâng cao tỷ trọng
nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế lên ngang với vốn huy
động từ dân cư, tăng tỷ trọng vốn huy động trung và dài hạn lên
40% tổng nguồn vốn huy động.
- Thứ chín, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt mức tăng
trưởng từ 15-20% so với năm 2011.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status