Luận văn
CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU TÍN DỤNG
TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG ĐỂ
THÚC ĐẨY KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG
PHÁT TRIỂN - 1 -
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ VAI TRÒ
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ
1.1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dòch cơ cấu kinh tế 1
1.1.1 Cơ cấu kinh tế 1
1.1.2 Chuyển dòch cơ cấu kinh tế 2
1.2 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng 2
1.2.1 Tổng quan về tín dụng 2
1.2.2 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng 6
1.2.3 Vai trò tín dụng ngân hàng: 8
1.3 Tín dụng trung và dài hạn của NHTM 11
1.3.1 Những vấn đề chung về tín dụng đầu tư 11
1.3.2 Vai trò của tín dụng T&DH đối với chuyển dòch CCKT 14
1.3.3 Điều kiện và đối tượng của tín dụng trung và dài hạn 17
1.3.4 Các hình thức tín dụng trung và dài hạn 17
Chương 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
của ngành ngân hàng 52
3.2.2 Những mục tiêu cơ bản trong việc đầu tư tín dụng trung &
dài hạn của ngành ngân hàng trên đòa bàn tỉnh 53
3.3 Những giải pháp nhằm thực hiện chuyển đổi cơ cấu tín dụng
trung và dài hạn 54
3.3.1 Giải pháp chuyển đổi cơ cấu tín dụng trung & dài hạn
theo thời hạn 54
3.3.2 Giải pháp chuyển đổi cơ cấu tín dụng trung & dài hạn theo
thành phần kinh tế 58
3.3.3 Giải pháp chuyển đổi cơ cấu tín dụng trung & dài hạn theo
ngành kinh tế và đối tượng cho vay 61
3.3.4 Những giải pháp hỗ trợ bổ sung để chuyển đổi cơ cấu
tín dụng trung & dài hạn đạt hiệu quả cao 64
3.4 Những kiến nghò đến các cơ quan có liên quan 67
3.4.1 Kiến nghò đối với NH nhà nước Việt Nam 67
3.4.2 Kiến nghò đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Vónh Long 68
3.4.3 Kiến nghò đối với NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Vónh Long 69
3.4.4 Kiến nghò đối với các NHTM nhà nước 70
Kết luận 71
- 3 -
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn phát triển nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần theo cơ chế thò trường đònh hướng Xã hội chủ nghóa. Chiến
lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - 2010 do Đại hội IX đã xác
đònh phải tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước để “Đưa đất nước
ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Với một phạm vi hẹp của đề tài, luận văn xin tập trung trình bày, đánh
giá hoạt động tín dụng, thực trạng của cơ cấu tín dụng đầu tư trung và dài
hạn của các TCTD trên đòa bàn tỉnh Vónh Long. Qua đó đánh giá những mặt
mạnh, những điểm yếu, tồn tại trong cơ cấu đầu tư. Từ đó đề ra những giải
pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu đầu tư tín dụng để thúc đẩy kinh tế của tỉnh
phát triển theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Thông qua đó luận văn cũng nhằm góp phần hoàn thiện thêm cơ sở lý
luận về hoạt động tín dụng góp phần thúc đẩy chuyển dòch cơ cấu kinh tế
của tỉnh. Trong đó trọng tâm là lý luận tín dụng trung và dài hạn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Vốn đầu tư tín dụng trung và dài hạn cho các
thành phần kinh tế là động lực thúc đẩy quá trình chuyển dòch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
Phạm vi nghiên cứu: Cơ cấu tín dụng đầu tư trung và dài hạn ở các
NHTM trên đòa bàn tỉnh Vónh Long.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lòch
sử, kết hợp với các phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp để đưa ra các
kết luận, minh chứng.
- 5 -
5. Ý nghóa thực tiễn của luận văn:
Từ thực trạng cơ cấu kinh tế của tỉnh Vónh Long, thực trạng đầu tư tín
dụng trung và dài hạn của các ngân hàng trên đòa bàn tỉnh. Luận văn đưa ra
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng, chuyển đổi cơ cấu
đầu tư để thúc đẩy quá trình chuyển dòch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
thành một thể thống nhất.
CCKT gắn với vò trí, trình độ công nghệ, quy mô, tỷ trọng tương ứng
với từng bộ phận và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận; gắn liền điều
kiện kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển nhất đònh nhằm thực hiện
các mục tiêu kinh tế xã hội đã được xác đònh.
Xét về mặt triết học, cơ cấu là một phạm trù phản ảnh cấu trúc bên
trong của một đối tượng, là tập hợp những mối liên hệ cơ bản, ổn đònh trong
một thời gian nhất đònh giữa các yếu tố cấu thành đối tượng đó.
Ở mỗi vùng mỗi ngành, CCKT là sự biểu hiện tập trung của vùng,
ngành theo điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể. Còn đối với một quốc gia thì
CCKT là biểu hiện tập trung trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của
nước đó.
1.1.1.2 Đặc trưng cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế có bốn đặc trưng sau:
- 7 -
- CCKT mang tính khách quan: Nó phản ánh sự tác động của các qui
luật khách quan trong nền kinh tế. Tuy nhiên nó chòu sự tác động của yếu tố
chủ quan như phân công lao động, thực hiện kế hoạch, bảo đảm cân đối
nhưng không vì thế mà mất tính khách quan của nó.
- CCKT mang tính lòch sử: Nền kinh tế chỉ phát triển khi các bộ phận
của quá trình tái sản xuất xã hội xác lập được những quan hệ cân đối. Giữa
các nền sản xuất, những yêu cầu về số lượng thì có thể tương tự nhau, nhưng
yêu cầu về chất lượng, cách thức thực hiện, tỉ lệ cân đối thì khác nhau. Điều
đó nó thể hiện tính lòch sử - xã hội cụ thể.
- CCKT mang tính động: Nó luôn luôn có sự chuyển dòch theo hướng
ngày càng mở rộng và hoàn thiện để hình thành nên một CCKT hợp lý phù
hợp với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể.
- Tiến tới một CCKT hợp lý: Đó là một quá trình xây dựng lâu dài và
phải được hình thành, xây dựng cùng với quá trình phát triển nền kinh tế. Đó
vốn chưa sử dụng, nhưng cũng có đơn vò xí nghiệp thiếu vốn cần bổ sung. Do
đó đòi hỏi phải có tín dụng làm cầu nối giữa nơi thừa và nơi thiếu.
Trong cơ chế thò trường, nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh ngày
càng lớn, đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất bao gồm
cả tài sản lưu động và sản tài cố đònh. Nguồn vốn đáp ứng này là nguồn vốn
tiết kiệm trong toàn xã hội: Vốn tiết kiệm cá nhân, các nhà kinh doanh, ngân
sách nhà nước. Như vậy, sự phát triển của tín dụng là xuất phát từ nhu cầu
tiết kiệm và đầu tư, tín dụng chính là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
Vậy tín dụng là quan hệ vay mượn giữa hai chủ thể dựa trên nguyên
tắc có hoàn trả. Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một
lượng giá trò, dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người
sử dụng sau đó được hoàn trả lại với một lượng lớn hơn .
Trong quan hệ giao dòch giữa hai chủ thể thể hiện các nội dung sau:
Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trò nhất đònh. Giá
trò này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như hàng
hóa, máy móc, thiết bò, bất động sản. Người đi vay chỉ được quyền sử dụng
tạm thời trong một thời gian nhất đònh. Sau khi hết thời hạn sử dụng, người đi
vay phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trò như cũ và một phần giá
trò tăng thêm, đó chính là lợi tức.
- 9 -
1.2.1.2 Đặc điểm của tín dụng:
- Tín dụng chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trò từ
chủ thể này sang chủ thể khác chứ không làm thay đổi quyền sở hữu của
chúng. Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả; thời hạn tín
dụng được thỏa thuận giữa chủ thể đi vay và chủ thể cho vay, tức là sự
chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
- Giá trò tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao
nhờ lợi tức tín dụng; tức là khi hoàn lại lượng giá trò đã chuyển giao cho
người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trò dôi thêm. Lượng giá trò dôi
trong xã hội thành một quỹ để phân phối đáp ứng cho những doanh nghiệp,
cá nhân, tổ chức có nhu cầu. Đây là chức năng căn bản nhất của tín dụng
nhằm mục đích nâng cao hiệu quả nguồn vốn trong xã hội, thúc đẩy sản xuất
phát triển & tăng trưởng kinh tế.
Thứ hai: Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: Thông qua
hoạt động tín dụng mà nền kinh tế tiết kiệm được một lượng lớn tiền mặt và
chi phí lưu thông khác. Tín dụng đã tạo ra các công cụ lưu thông như thương
phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ ngân hàng… Đồng thời thông qua tín dụng đã thúc
đẩy việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng phát triển. Điều này
đã làm thay thế một lượng lớn tiền mặt trong lưu thông, tiết giảm chi phí in
ấn phát hành bảo quản, mặt khác còn làm tăng vòng quay vốn trong toàn xã
hội.
Thứ ba: Kiểm soát các hoạt động kinh tế trong xã hội: Thông qua việc
thực hiện hai chức năng trên, tín dụng đã phản ánh mức độ phát triển của nền
kinh tế thông qua các chỉ số như khối lượng vốn tạm thời nhàn rỗi, nhu cầu
vốn trong từng thời kỳ. Từ đó giúp cho các nhà quản lý vó mô đánh giá được
tổng quát các cân đối lớn trong nền kinh tế trong đó có cân đối tích lũy và
tiêu dùng để đưa ra các đối sách thích hợp. Ngoài ra thông qua tín dụng còn
phản ánh tình hình quản lý và mức độ hiệu quả sử dụng vốn của các chủ thể
đi vay. Ngân hàng thực hiện việc kiểm tra người vay về tình hình tài chính,
quá trình sử dụng vốn có đúng mục đích không. Qua đó kòp thời phát hiện
những trường hợp vi phạm chế độ, pháp luật nhà nước để chấn chỉnh kòp thời. 1
Các Mác -Tư bản quyển 3, tập 2 nhà xuất bản sự thật - Hà Nội 1978 trang 28
- 11 -
1.2.1.5 Phân loại tín dụng ngân hàng:
Tùy theo tiêu thức phân loại mà người ta có những loại tín dụng sau:
- 12 -
+ Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các
tổ chức tín dụng và đònh chế tài chính khác với các doanh
nghiệp và cá nhân.
+ Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước
là người đi vay và nhân dân, các tổ chức, doanh nghiệp là
người cho vay.
1.2.2 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng:
1.2.2.1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận:
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của vốn vay tạo điều
kiện thực hiện việc hoàn trả nợ vay. Ngân hàng cho vay trên cơ sở mục đích
đối tượng đã được thỏa thuận trước trong hợp đồng. Những mục đích, đối
tượng đó đã được ngân hàng thẩm tra tính toán hiệu quả kinh tế. Nguồn vốn
dùng để trả nợ của người vay chủ yếu là các khoản thu nhập từ dự án, từ việc
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Do vậy khách hàng cần phải tuân
thủ theo hợp đồng, sử dụng vốn vào đúng mục đích đối tượng thì mới có khả
năng thu hồi vốn & trả nợ ngân hàng đúng thời hạn. Nếu không thì khách
hàng sẽ dẫn đến không thực hiện được nguyên tắc hoàn trả đúng hạn của tín
dụng.
Ngân hàng sẽ không cho doanh nghiệp vay để sản xuất kinh doanh
không đúng với chức năng ngành nghề đã được đăng ký và cho phép của cơ
quan có thẩm quyền hoặc trái pháp luật. Trong quá trình sử dụng tiền vay,
ngân hàng có quyền kiểm tra việc sử dụng vốn theo mục đích đã được cam
kết giữa đôi bên. Nếu kiểm tra thấy người sử dụng sai mục đích thì ngân
hàng có quyền thu hồi vốn vay hoặc áp dụng các biện pháp chế tài tín dụng
khác.
1.2.2.2 Phải hoàn trả cả gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận:
Đây là nguyên tắc cơ bản xuyên suốt trong quá trình hoạt động tín
dụng của ngân hàng. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các TCTD tồn tại
Hoạt động của tín dụng ngân hàng thực hiện tập trung vốn bằng tiền
tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng trong xã hội để cho các chủ thể vay phục vụ
nhu cầu sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát
triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hoá. Tín dụng ngân hàng đáp
ứng được nhu cầu vốn cho quá trình tái sản xuất mở rộng với qui mô ngày
càng lớn cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Việc tập trung vốn và phân phối tín
dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế từ nơi thừa sang nơi
thiếu.
Nó góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ vốn để đầu tư mở rộng sản
- 14 -
xuất, góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh
tế. Tín dụng góp phần vào sự phân công và hợp tác ngày càng cao thông qua
việc đẩy nhanh quá trình chuyên môn hóa sản xuất.
Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực khuyến khích
tiết kiệm để thúc đẩy đầu tư. Trong quá trình sản xuất, tín dụng ngân hàng
như là một nguồn hình thành vốn lưu động, vốn cố đònh là nguồn bổ sung
thiếu hụt cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cơ chế thò trường đã làm phân hóa sự cách biệt về thu nhập; với vai trò
của mình hoạt động tín dụng ngân hàng tạo điều kiện tăng thêm vốn mở rộng
sản xuất, tăng thêm thu nhập kích thích quá trình tập trung vốn, tập trung sản
xuất đối với các tầng lớp xã hội trong đó một bộ phận vốn dành hỗ trợ cho
nông dân nghèo.
Như vậy, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ tập
trung vốn và tập trung đầu tư vào sản xuất, làm tăng quy mô vốn, thúc đẩy
nhanh hơn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.2.3.2 Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao sức cạnh tranh và
hiệu quả sử dụng vốn, tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của doanh nghiệp.
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả có
lợi tức. Do vậy, kết quả hoạt động tín dụng phản ánh phần nào kết quả sản
1.2.3.4 Thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần theo đònh hướng xã hội chủ nghóa.
Trong những năm qua, nhờ có cơ chế hợp lý và chính sách thông
thoáng của nhà nước, đã tạo ra môi trường kinh doanh năng động hơn. Điều
đó đã khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế tham gia quá trình sản xuất
kinh doanh trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế
hàng hóa với tốc độ nhanh và vững chắc hơn. Tín dụng ngân hàng đã tham
gia đầu tư vốn cho tất cả các thành phần kinh tế, xác lập quan hệ đối xử bình
đẳng, công bằng giữa các thành phần kinh tế; Thông qua đó tín dụng ngân
hàng đã góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nhiều thành phần theo
đònh hướng xã hội chủ nghóa.
1.2.3.5 Tín dụng góp phần ổn đònh tiền tệ, ổn đònh giá cả, tạo công ăn
việc làm, góp phần ổn đònh đời sống nhân dân, duy trì & ổn đònh trật tự xã
hội.
Thông qua việc giúp doanh nghiệp phát huy hiệu quả sản xuất, tạo ra
nhiều hàng hóa, dòch vụ. Tín dụng kích thích đầu tư có hiệu quả ở các lónh
- 16 -
vực, ngành nghề, các vùng kinh tế theo đònh hướng của Nhà nước. Kết hợp
với công cụ lãi suất và một số các công cụ khác, tín dụng thực hiện điều tiết
vó mô nền kinh tế nhằm ổn đònh giá trò đối nội và đối ngoại của đồng tiền. Từ
đó thúc đẩy sản xuất nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân,
góp phần ổn đònh an ninh chính trò, trật tự an toàn xã hội.
Trên đây là bốn vai trò tổng quát của tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên
tín dụng chỉ phát huy tốt những vai trò trên trong điều kiện quy mô và cơ cấu
đầu tư của tín dụng phù hợp với điều kiện đặc điểm và mức độ hấp thụ vốn
của nền kinh tế. Mức độ tăng trưởng của tín dụng được kiểm soát, hiệu quả
của tín dụng được phát huy. Nếu để tín dụng phát triển tràn lan không kiểm
soát được thì không những làm cho nền kinh tế chậm phát triển mà còn làm
cho lạm phát gia tăng, ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế – xã hội.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Để đảm bảo cho tín dụng đầu tư có hiệu quả, phải thực hiện các
nguyên tắc sau:
1.3.1.2 Nguyên tắc tín dụng trung & dài hạn:
* Phải bám sát phương hướng mục tiêu kế hoạch của Nhà nước:
Đầu tư là nhằm mục đích tăng cường cơ sở vật chất của nền kinh tế xã
hội nói chung và làm gia tăng năng lực sản xuất của các doanh nghiệp nói
riêng. Trong điều kiện kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ
chế thò trường có sự quản lý của Nhà nước, thì hoạt động kinh tế nói chung và
đầu tư nói riêng đều phải tiến hành theo qui luật thò trường. Bên cạnh đó đầu
tư của Nhà nước và đầu tư qua tín dụng ngoài việc phải tuân theo tín hiệu của
thò trường còn phải đầu theo đònh hướng cân đối vó mô của Nhà nước. Nhằm
đảm bảo cho các ngành, thành phần kinh tế, các vùng, miền cùng có điều
kiện để phát triển một cách cân đối và bền vững.
Việc bám sát đònh hướng mục tiêu của Nhà nước còn có ý nghóa đem
lại hiệu quả cho vốn đầu tư cả về mặt kinh tế và xã hội. Doanh nghiệp thu
được lợi nhuận, ngân hàng thu hồi được vốn, xã hội tăng trưởng và phát triển,
giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Vì vậy đây là nguyên tắc
quan trọng của tín dụng đầu tư.
* Sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả:
Đây là nguyên tắc của tín dụng nói chung. Đối với tín dụng trung và
dài hạn lại càng phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc này. Nếu thực hiện
- 18 -
được nó sẽ đem lại tác dụng trên hai mặt: Sử dụng tiền vay đúng mục đích là
yêu cầu cơ bản để hoàn thành kế hoạch chung của xã hội cũng như kế hoạch
xây dựng cơ bản của Nhà nước và các chủ thể đầu tư. Ngoài ra nó còn đảm
bảo phù hợp với khối lượng và chi phí đầu tư theo luận chứng kinh tế kỹ
thuật. Cho phép đảm bảo tiến độ thi công và hoàn thành từng hạng mục công
trình cũng như toàn bộ công trình. Đó là nhân tố để đưa công trình vào sử
vốn để cho vay T&DH. Do vậy các TCTD cần phải áp dụng các biện pháp
hữu hiệu để tăng tỷ trọng nguồn vốn này trong tổng nguồn vốn huy động.
- Vốn vay trong nước và nước ngoài thông qua việc phát hành trái
phiếu ngân hàng. Đây là những chứng khoán nợ, có tính thanh khoản cao trên
thò trường chứng khoán nên có điều kiện mở rộng để ngân hàng huy động
vốn. Các TCTD cần khai thác tốt nguồn này, nhất là trên thò trường quốc tế
đối với những TCTD hoạt động có uy tín, có khả năng tài chính mạnh.
- Một phần nguồn vốn tự có và quỹ dự trữ của TCTD. Vốn tự có và
quỹ dự trữ ngoài phần để trang bò mua sắm tài sản cố đònh thì phần còn lại
dùng để làm nguồn đầu tư cho vay T&DH.
- Vốn tài trợ ủy thác của Nhà nước và các tổ chức quốc tế. Đây là
những nguồn mà phía đối tác ủy thác tài trợ để đầu tư theo mục đích chỉ đònh.
- Một phần nguồn vốn ngắn hạn được phép sử dụng để cho vay trung
dài hạn theo tỷ lệ cho phép của NHNN. Hiện nay theo quy đònh của Thống
đốc NHNN, đối với các NHTM tỷ lệ này này 40%, đối với các TCTD khác là
30%.
1.3.2 Vai trò của tín dụng T&DH đối với chuyển dòch CCKT
1.3.2.1 Tín dụng T&DH thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng nhanh tiến bộ
khoa học kỹ thuật & công nghệ hiện đại để chuyển dòch CCKT.
Tín dụng T&DH đáp ứng vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân để đầu
tư mua sắm đổi mới trang thiết bò máy móc, công nghệ sản xuất nhằm tăng
năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra khối lượng hàng hóa lớn,
có chất lượng cao, mẫu mã phong phú, phù hợp với nhu cầu ngày càng da
dạng của người tiêu dùng. Từ đó nâng dần tỷ trọng công nghiệp, dòch vụ
trong GDP. Trong nông nghiệp tín dụng T&DH giúp nông dân và các chủ
trang trại đổi mới cây trồng vật nuôi có giá trò kinh tế cao phục vụ cho tiêu
dùng và xuất khẩu. Áp dụng các công nghệ sạch để tăng chất lượng nông
phẩm và bảo vệ môi trường đồng thời giảm hao hụt sau thu hoạch, nâng cao
giá trò sản xuất trên một đơn vò diện tích để từng bước chuyển đổi đất nông
CCKT trong nông nghiệp.
Kết cấu hạ tầng kinh tế bao gồm các cơ sở phục vụ trực tiếp và gián
tiếp cho quá trình sản xuất như hệ thống giao thông, bến cảng, hệ thống thủy
- 21 -
lợi, mạng lưới truyền tải điện, hệ thống thông tin, liên lạc và các kết cấu hạ
tầng phúc lợi khác. Kết cấu hạ tầng được xây dựng tốt sẽ đẩy nhanh quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đưa nhanh việc áp dụng tiến bộ khoa học vào
sản xuất, tiết giảm chi phí đầu vào cho doanh nghiệp, tăng năng suất lao
động, tạo điều kiện cho doanh nghiệp và nông dân tiếp cận với thò trường
trong nước và quốc tế.
Nguồn vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi chủ yếu do
ngân sách Nhà nước đảm nhận. Tuy nhiên ở nước ta, do khả năng ngân sách
còn hạn chế nên vốn dành cho mục đích này chưa đáp ứng được yêu cầu. Với
phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", việc đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng, ngoài vốn ngân sách thì cần một lượng lớn vốn tín dụng của
ngân hàng và dân cư đóng góp. Nó sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp để xây dựng
hệ thống mạng lưới kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh, thúc đẩy chuyển dòch CCKT,
góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Tạo điều kiện phát triển kinh tế
nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, cải thiện
đời sống nhân dân vùng nông thôn rút ngắn khoảng cách với khu vực thành
thò, góp phần thúc đẩy nông thôn phát triển với tốc độ nhanh hơn.
1.3.2.4 Tín dụng T&DH góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập
trung tư liệu sản xuất, sức lao động, vốn góp phần chuyển
dòch nhanh CCKT.
Quá trình chuyển dòch CCKT, thực hiện CNH, HĐH nền kinh tế yêu
cầu cả hai quá trình tích tụ và tập trung vốn. Quá trình này diễn ra càng
nhanh sẽ tác động thực hiện nhanh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Tín dụng
T&DH có tác động làm cho quá trình tích tụ và tập trung vốn diễn ra nhanh
hơn thông qua việc giúp các doanh nghiệp tích lũy vốn, đầu tư mua sắm
Có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Có
khả năng tài chính, đảm bảo trả nợ đầy đủ đúng hạn. Mục đích sử dụng vốn
hợp pháp. Dự án đầu tư có tính khả thi, tính toán được hiệu quả trực tiếp.
Thực hiện đúng các quy đònh về bảo đảm tiền vay của ngân hàng.
1.3.3.2 Đối tượng của tín dụng trung và dài hạn:
Đối tượng cho vay trung hạn, dài hạn là các công trình, hạng mục công
trình hay dự án đầu tư có thể tính toán được hiệu quả kinh tế trực tiếp, nhanh
chóng phát huy hiệu quả đảm bảo thu hồi vốn nhanh. Đối tượng cho vay là
các chi phí hợp lý để xây dựng lắp đặt và đưa công trình vào sử dụng như nhà
xưởng, máy móc thiết bò, chi phí chuyển giao công nghệ.
- 23 -
1.3.4 Các hình thức tín dụng T&DH:
1.3.4.1 Cho vay theo dự án đầu tư:
Đây là loại cho vay đáp ứng vốn cho các dự án đầu tư của Nhà nước,
của các doanh nghiệp để phát triển sản xuất, kinh doanh, xây dựng kết cấu
hạ tầng hoặc dự án dòch vụ đời sống Những dự án này tính toán được hiệu
quả kinh tế, có tính khả thi mà thiếu vốn thì Ngân hàng sẽ cho vay theo dự
án để chủ đầu tư hoàn thành dự án.
1.3.4.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
Để đề phòng trường hợp chủ đầu tư đã sử dụng hết hạn mức tín dụng
mà dự án đầu tư chưa hoàn thành do phát sinh chi phí vượt dự toán. Ngân
hàng và chủ đầu tư cần xác đònh trước một hạn mức tín dụng dự phòng. Ngân
hàng sẽ cho vay theo hạn mức dự phòng nếu xảy ra trường hợp vượt như trên.
Hạn mức tín dụng dự phòng có thể bằng 10% đến 30% hạn mức tín
dụng chính, tùy theo tính chất của công trình và dự án đầu tư.
1.3.4.3 Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ):
Trường hợp công trình, dự án đầu tư có tổng dự toán vượt quá giới hạn
cho vay hoặc nguồn vốn của TCTD không đáp ứng đủ thì áp dụng phương
thức cho vay hợp vốn. Theo đó một NH sẽ đứng ra làm đầu mối kêu gọi các
trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển mà cụ thể là thúc đẩy chuyển
dòch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.