Một số vấn đề cơ bản về chất lượng cho vay trung và dài hạn tại các ngân hàng thương mại - Lê Hùng Cường - Pdf 72

CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO
VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Hoạt động cho vay trung và dài hạn:
1.1.1. Khái niệm :
Cho vay (Tín dụng) là hình thức quan hệ giữa hai đối tượng: người đi vay và người
cho vay, trong đó người cho vay nhượng lại quyền sử dụng vốn cho người đi vay dựa trên
sự tín nhiệm và theo nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Sự hoàn
trả này không chỉ bảo tồn về mặt giá trị , mà vốn tín dụng còn được tăng thêm dưới hình
thức lợi tức, ở đây quá trình vận động mang tính chất hoàn trả của tín dụng là biểu hiện đặc
trưng nhất về sự khác biệt giữa tín dụng và hình thức kinh tế khác.
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Để quản lí các
khoản cho vay các nhà ngân hàng phân loại các khoản cho vay theo nhiều tiêu thức khác
nhau như: mức độ tín nhiệm với khách hàng, đối tượng vay, mục đích sử dụng khoản vay,
hình thái giá trị của tín dụng… và theo một tiêu chí không thể thiếu được là thời gian
khoản vay.
Cho vay trung và dài hạn là một bộ phận của hoạt động cho vay tại các ngân hàng
được phân theo thời gian. Cho vay trung và dài han là cho vay có thời hạn trên 1 năm và
thời gian cho vay không quá thời gian khấu hao của tài sản hình thành từ vốn vay. Tuỳ
theo từng quốc gia mà thời hạn của khoản vay trung và dài hạn sẽ được quy định khác
nhau, ở Việt nam một khoản vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm được coi là trung hạn và
khoản vay có thời hạn 5 năm trở lên được coi là dài hạn.
1.1.2. Đặc điểm của cho vay trung và dài hạn:
1.1.2.1.Rủi ro cao:
Đặc điểm rủi ro lớn trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại các ngân hàng
biểu hiện ở 2 khía cạnh là rủi ro lớn và hậu quả của rủi ro lớn. Cho vay trung và dài hạn có
thời gian dài, trong khoảng thời gian dài đó có thể xẩy ra rất nhiều sự biến động lớn về giá
cả, thuế, tâm lý người dân, quy chế chính sách pháp luật …Với khoảng thời gian dài như
vậy ngân hàng khó có thể dự đoán trước những bất trắc có thể xảy ra, vì vậy khả năng xảy
ra rủi ro là rất cao. Mặt khác cho vay trung và dài hạn thường có quy mô lớn nên khi xảy ra

Hiểu đúng bản chất, chất lượng cho vay trung và dài hạn, phân tích và đánh giá
đúng chất lượng cho vay trung và dài hạn hiện tại cũng như xác định chính xác nguyên
nhân của những tồn tại về chất lượng cho vay trung và dài hạn sẽ giúp cho ngân hàng tìm
được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường có sự
cạnh tranh gay gắt.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn:
1.2.2.1. Nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn là cần thiết để phát
triển kinh tế.
Ngày nay cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, cho vay
cũng ngày càng phát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện giao dịch để đáp ứng nhu
cầu giao dịch hàng ngày càng tăng trong xã hội. Trong điều kiện đó, chất lượng cho vay
ngày càng được quan tâm, bởi lẽ:
Đảm bảo chất lượng cho vay là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm
thanh toán: khi chất lượng cho vay được đảm bảo sẽ tăng vong quay vốn cho vay, với một
lượng tiền như cũ có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm tiền
trong lưu thông, củng cố sức mua của đồng tiền.
Chất lượng cho vay góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh
tế, tăng uy tín quốc gia. Điều này xuất phát từ chức năng tạo tiền của ngân hàng thương
mại, thông qua cho vay chuyển khoản, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, ngân
hàng thương mại có thể mở rộng tiền ghi sổ gấp nhiều lần so với số tiền thực có, hoặc vì lí
do nào đó, các chủ tài khoản có khả năng phát hành séc và thanh toán bằng các phương
tiện khác cho khách vượt quá số tiền gửi thực có, hay khi ngân hàng xử lý nghiệp vụ thanh
toán cho khách hàng đã cung cấp cho doanh nghiệp một khối lượng thanh toán bằng cách
ghi “có” trước ghi “nợ” sau.
Hoat động cho vay là công cụ thực hiên chủ trương của Đảng và Nhà nước về
phát triển kinh tế xã hội theo từng ngành, từng lĩnh vực. Mặt khác thông qua sự đánh giá
phân tích khả năng phát triển của các đối tượng định đầu tư để có những quyết định đúng
đắn nhằm khai thác khả năng tiềm tàng về tài nguyên, lao động, tiền vốn … để tăng cường
năng lực sản xuất, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội, giải quyết công ăn việc
làm, tăng thu nhập cho người lao động..v.v

hàng. Một chính sách cho vay tốt sẽ giúp cán bộ tín dụng có cơ sở vững chắc để đưa những
khoản cho vay an toàn hiệu quả,
b. Quy trinh cho vay:
Quy trình cho vay bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong quá trình
cấp vốn, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn cho vay, nó được bắt đầu từ khi điều tra, thẩm
định, thiết lập hồ sơ, xét duyệt cho vay, giải ngân, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thu
lãi cho đến khi thu hồi được nợ. Chất lượng cho vay có đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào
thực hiện tốt các quy định ở từng bườc và sự phối hợp chặt chẽ, nhip nhàng giữa các bước
trong quy trình cho vay.
Trong quy trình cho vay bước điều tra thẩm định cho vay, thiết lập hồ sơ và xet
duyệt cho vay rất quan trọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay. Có làm
tốt công tác thẩm định mới đảm bảo nguyên tắc quản lý tiền cho vay, bảo toàn và phát triển
hoạt động cho vay, tránh các rủi ro, tạo ra uy tín hoạt động của ngân hàng… mới có thể thu
hút được khách hàng, nhất là khách hàng xin vay vốn trung và dài hạn để đầu tư cho các
dự án xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, khôi phục và ứng dụng khoa học công nghệ nhằm
mục tiêu thu lợi nhuận. Tiếp theo, bước kiểm tra quá trình cho vay giúp ngân hàng nắm
được nguyên nhân diễn biến của khoản cho vay đã cung cấp để có những hành động điều
chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết nhằm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra.
Thu nợ, thu lãi và thanh lý nợ là khâu có tính quyết định đến sự tồn tại của ngân
hàng, do đó ngân hàng phải tích cực trong công tác thu lãi, thu nợ. Sự nhạy bén của ngân
hàng thông qua việc thu lãi, thu nợ để phát hiện kịp thời những hiện tượng bất thường đối
với mỗi món vay cùng với biên pháp xử lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ
quá hạn và điều đó sẽ có tác động tích cực tới chất lượng cho vay.
c. Chất lưọmg nhân sự:
Nhiệm vụ cụ thể của một cán bộ tín dụng phải thực hiện phụ thuộc vào quy mô
và tổ chức nhân sự của ngân hàng, ở một ngân hàng thương mại lớn, cán bộ tín dụng có thể
là các chuyên gia giải quyết một số lượng nhất định các món vay lớn có liên quan đến một
ngành. ở một ngân hàng trung bình, cán bộ tín dụng có thể giải quyết một số lượng lớn các
hoạt động kinh doanh, từ các hoạt động dịch vụ bán lẻ quy mô nhỏ đến các hoạt động sản
xuất quy mô lớn. Cán bộ tín dụng ở một ngân hàng thương mại nhỏ có thể thực hiện bất cứ

tình hình kinh tế xã hội, xu hướng phát triển, khả năng cạnh tranh của ngành
nghề. Những yếu tố có thể thay đổi hay ảnh hưởng tới khu vực, dự án… trong
tương lai.
- Thông tin tài chính: bao gồm các thông tin liên quan đến tình hình tài chính
như:khả năng tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của phương án …
Tóm lại, nắm chắc được 2 nhóm thông tin trên sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn
chính xác, toàn diện về đối tượng cho vay, hạn chế được thấp nhất mọi rủi ro có thể xảy ra.
e. Công tác tổ chức của ngân hàng:
Công tác tổ chức tác động tới mọi mặt của hoạt động ngân hàng đặc biệt tác động
mạnh tới hoạt động cho vay. Ta đã biết hoạt động cho vay có khả năng rủi ro lớn hơn tất cả
các loại hình kinh doanh khác, do đó một sự sắp xếp hợp lý chức năng , nhiệm vụ của các
phòng ban với nhau tạo nên một sự phối hợp chặt chẽ sẽ giúp cho việc đánh giá một món
vay toàn diên hơn và chất lượng hơn.
Công tác tổ chức ở đây cũng đề cập đến vấn đề giao đúng người đúng việc. Sự
phân công việc hợp lý khoa học sẽ góp phần nâng cao trách nhiệm của cán bộ tín dụng, khi
đánh giá một khoản cho vay họ sẽ dụa trên cơ sở thực tế khách quan dám làm dám chịu với
cách xử lý của mình.
Từ vai trò quan trọng của công tác tổ chức trên nên trong hoạt động của mình cán
bộ tổ chức cần sắp xếp cơ cấu bộ máy hoạt động trong ngân hàng một cách khoa học, linh
hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc huy động vốn lẫn nguyên tắc cho vay, quản lý tài
sản nợ, tài sản có cua ngân hàng.
Làm tốt công tác tổ chức là cơ sở để tiến hành nghiệp vụ cho vay lành mạnh.
f. Kiểm soát nội bộ:
Đây là biên pháp giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng có được các thông tin về tình
hình kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang xúc tiến phù hợp
với các chế độ, chính sách và đáp ứng được mục tiêu đã định.
Trong lĩnh vực cho vay trung và dài hạn hoạt động kiểm soát bao gồm:
- Kiểm soát chính sách cho vay, quy trình cho vay và các thủ tục có liên quan
đến các khoản vay ( thẩm quyền về điều hành, quản lý, giám sát các khoản tiền
cho vay, hồ sơ thủ tục cho vay…).

Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiên ở khả năng độc lập tự chủ tài
chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán và trả nợ. Nó còn thể hiện ở số vốn tự có và tỉ
trọng vốn tự có trong tông số vốn doanh nghiệp sử dụng.
c. Năng lực sản xuất:
Năng lực của sản xuất thể hiện ở giá trị của công cụ lao động mà chủ yếu là tài
sản cố định biểu hiện cụ thể qua các quá trình sản xuất sản phẩm, công nghệ sản xuất…
Nghiên cứu năng lực sản xuất cho biết quy mô sản xuất kinh doanh của dónh nghiệp và sự
phù hợp của quy mô đó trên thị trường.
d. Năng lực quản lý:
Năng lực quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng thích nghi của bộ máy
quản lý doanh nghiệp trước những biến độnh của cơ chế thị trường, thể hiện ở trình độ của
cán bộ quản lý. Một doanh nghiệp có bộ máy quản lý tốt sẽ phân bố kế hoạch sản xuất hợp
lý, tiết kiệm được các chi phí hoạt động, sử dụng hợp lý các nguồn lực, là cơ sở để doanh
nghiệp làm ăn có lãi và trả được nợ cho ngân hàng.
e. Uy tín của khách hàng:
Ngân hàng có thể xem xét quan hệ kinh doanh của khách hàng với các tổ chức
kinh tế khác qua nhiều năm để có cơ sở đánh giá uy tín của khách hàng. Tránh chọn phải
những khách hàng vay vốn sử dụng sai mục đích, khi có tiền thì không chịu trả cho ngân
hàng hay cố tình trây ì, trì hoãn.
f. Quyền sở hữu tài sản:
Ngay từ đầu, tất cả các khoản cho vay phải có 2 phương án trả nợ tách biệt. Nếu
hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì kết quả kinh doanh sẽ mang lại nguồn thu, khách
hàng sử dụng nguồn thu đó để trả nợ cho ngân hàng, nếu dự án hoạt động không có hiệu
quả thì khách phải lấy tài sản của họ trả nợ thay hay đi vay để trả nợ. Việc xem xét quyền
sở hữu hợp pháp của tài sản đảm bảo là một trong những yếu tố quan trọng để ngân hàng
ra quyết định cho vay đồng thời nó cũng là mối ràng buộc đối với khách hàng trong việc sử
dụng hợp lý, hiệu quả vốn vay vì nếu thua lỗ họ sẽ mất tài sản thế chấp.
1.2.3.3. Các nhân tố khách quan khác.
a. Đường lối chủ trương phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước va chính
quyền địa phương:

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hang DongA
Ngân hang thương mại TMCP Đông Á được thành lập vào nghày 1 tháng 7 năm
1992, là ngân hang thành lập mới đầu tiên theo pháp lệnh ngân hang 1992. Vốn điều lệ của
ngân hang ban đầu khi mới thành lập là 20 tỉ đồng (trong đó có 80% vốn của các pháp
nhân) với 03 phòng nghiệp vụ chính là tín dụng, ngân quỹ và kinh doanh.
Đến 31/12/2007 vốn điều lệ của Đông Á Bank đã tăng lên 1.600 tỷ đồng, tổng tài sản
đạt 27.424 tỷ đồng. Mạng lưới hoạt động trải rộng trên cả nước với đầy đủ các sản phẩm
dịch vụ của một ngân hang hiện đại. Tổng số cán bộ nhân viên là 2.677 người. Hiệu quả
kinh doanh không ngừng tăng trưởng từ khi thành lập đến nay. Mạng lưới hoạt động của
Đông Á hiện đã có mặt tại 40 tỉnh, thành trong cả nước gồm Hội sở chính, 01 Sở Giao
dịch, 27 chi nhánh và 79 phòng giao dịch, 848 máy giao dịch tự động – ATM, 800 điểm
chấp nhận thanh toán bằng thẻ - POS.
Các công ty thành viên bao gồm: Công ty kiều hối Đông Á(1 hội sở và 7 chi nhánh)
công ty chứng khoán Đông Á có 2 sàn giao dịch tại TP.HCM, Hà Nội và một công ty trực
thuộc là công ty TNHH Quản Lý Quỹ Đầu tư chứng khoán Đông Á.
Hệ thống quản lý chất lượng hoạt động theo quy chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000.
Công nghệ: Từ năm 2003, Đông Á Bank đã khơi động dự án hiện đại hóa công nghệ
và chính thức đưa và áp dụng phần mềm quản lý mới (Core-Banking) trên toàn hệ thống từ
tháng 6/2006. Phần mềm này do tập đoàn I-Flex cung cấp. Với việc thành công trong đầu
tư công nghệ và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng. Đông Á Bank đã cung cấp nhiều dịch vụ mới,
đáp ứng nhu cầu của mọi khách hang cá nhân và doanh nghiệp. Đặc biệt, Đông Á Bank có
khả năng mở rộng phục vụ trực tuyến trên toàn hệ thống chi nhánh, qua ngân hang tự động
và ngân hang điện tử mọi lúc mọi nơi.
2.1.2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đông Á
2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status