Chuyển đổi cơ cấu tín dụng trung và dài hạn của các ngân hàng thương mại - Pdf 93


-
1 -
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ VAI TRÒ
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ
1.1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dòch cơ cấu kinh tế ..............................................1
1.1.1 Cơ cấu kinh tế ........................................................................................1
1.1.2 Chuyển dòch cơ cấu kinh tế ...................................................................2
1.2 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng .................................................2
1.2.1 Tổng quan về tín dụng ............................................................................2
1.2.2 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng ........................................................6
1.2.3 Vai trò tín dụng ngân hàng: .....................................................................8
1.3 Tín dụng trung và dài hạn của NHTM .......................................................11
1.3.1 Những vấn đề chung về tín dụng đầu tư ...............................................11
1.3.2 Vai trò của tín dụng T&DH đối với chuyển dòch CCKT .......................14
1.3.3 Điều kiện và đối tượng của tín dụng trung và dài hạn ..........................17
1.3.4 Các hình thức tín dụng trung và dài hạn ...............................................17
Chương 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

2.1 Sơ lược về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Vónh Long..............................20
2.1.1 Vài nét về tình hình chung của tỉnh ......................................................20
2.1.2 Tình hình phát triển KT-XH của tỉnh....................................................20
2.2 Khái quát hoạt động của các NHTM trên đòa bàn tỉnh Vónh Long.............23
2.2.1 Tình hình mạng lưới tổ chức hoạt động của các NHTM........................23
2.2.2 Tình hình huy động vốn của các NHTM................................................24
2.2.3 Tình hình đầu tư tín dụng .......................................................................26
2.3 Thực trạng đầu tư tín dụng trung và dài hạn của các NHTM trên

thành phần kinh tế.................................................................................58
3.3.3 Giải pháp chuyển đổi cơ cấu tín dụng trung & dài hạn theo
ngành kinh tế và đối tượng cho vay .....................................................61
3.3.4 Những giải pháp hỗ trợ bổ sung để chuyển đổi cơ cấu
tín dụng trung & dài hạn đạt hiệu quả cao............................................64

3.4 Những kiến nghò đến các cơ quan có liên quan .............................................67
3.4.1 Kiến nghò đối với NH nhà nước Việt Nam ...........................................67
3.4.2 Kiến nghò đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Vónh Long..............................68
3.4.3 Kiến nghò đối với NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Vónh Long ............69
3.4.4 Kiến nghò đối với các NHTM nhà nước.................................................70
Kết luận ............. 71

-
3 -
LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn phát triển nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần theo cơ chế thò trường đònh hướng Xã hội chủ nghóa. Chiến
lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - 2010 do Đại hội IX đã xác
đònh phải tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước để “Đưa đất nước
ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn
hóa, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”
( )1
Để đạt mục tiêu này
không gì khác hơn là phải thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ một nước
thuần nông sang một cơ cấu kinh tế với công nghiệp và dòch vụ chiếm tỷ
trọng cao. Mọi doanh nghiệp của các thành phần kinh tế, mọi ngành kinh tế

mạnh, những điểm yếu, tồn tại trong cơ cấu đầu tư. Từ đó đề ra những giải
pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu đầu tư tín dụng để thúc đẩy kinh tế của tỉnh
phát triển theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Thông qua đó luận văn cũng nhằm góp phần hoàn thiện thêm cơ sở lý
luận về hoạt động tín dụng góp phần thúc đẩy chuyển dòch cơ cấu kinh tế
của tỉnh. Trong đó trọng tâm là lý luận tín dụng trung và dài hạn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Vốn đầu tư tín dụng trung và dài hạn cho các
thành phần kinh tế là động lực thúc đẩy quá trình chuyển dòch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
Phạm vi nghiên cứu: Cơ cấu tín dụng đầu tư trung và dài hạn ở các
NHTM trên đòa bàn tỉnh Vónh Long.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lòch
sử, kết hợp với các phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp để đưa ra các
kết luận, minh chứng.
-
5 -
5. Ý nghóa thực tiễn của luận văn:
Từ thực trạng cơ cấu kinh tế của tỉnh Vónh Long, thực trạng đầu tư tín
dụng trung và dài hạn của các ngân hàng trên đòa bàn tỉnh. Luận văn đưa ra
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng, chuyển đổi cơ cấu
đầu tư để thúc đẩy quá trình chuyển dòch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
6. Nội dung và kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chương:

với từng bộ phận và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận; gắn liền điều
kiện kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển nhất đònh nhằm thực hiện
các mục tiêu kinh tế xã hội đã được xác đònh.
Xét về mặt triết học, cơ cấu là một phạm trù phản ảnh cấu trúc bên
trong của một đối tượng, là tập hợp những mối liên hệ cơ bản, ổn đònh trong
một thời gian nhất đònh giữa các yếu tố cấu thành đối tượng đó.
Ở mỗi vùng mỗi ngành, CCKT là sự biểu hiện tập trung của vùng,
ngành theo điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể. Còn đối với một quốc gia thì
CCKT là biểu hiện tập trung trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của
nước đó.
1.1.1.2 Đặc trưng cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế có bốn đặc trưng sau:

-
7 -
- CCKT mang tính khách quan: Nó phản ánh sự tác động của các qui
luật khách quan trong nền kinh tế. Tuy nhiên nó chòu sự tác động của yếu tố
chủ quan như phân công lao động, thực hiện kế hoạch, bảo đảm cân đối...
nhưng không vì thế mà mất tính khách quan của nó.
- CCKT mang tính lòch sử: Nền kinh tế chỉ phát triển khi các bộ phận
của quá trình tái sản xuất xã hội xác lập được những quan hệ cân đối. Giữa
các nền sản xuất, những yêu cầu về số lượng thì có thể tương tự nhau, nhưng
yêu cầu về chất lượng, cách thức thực hiện, tỉ lệ cân đối thì khác nhau. Điều
đó nó thể hiện tính lòch sử - xã hội cụ thể.
- CCKT mang tính động: Nó luôn luôn có sự chuyển dòch theo hướng
ngày càng mở rộng và hoàn thiện để hình thành nên một CCKT hợp lý phù
hợp với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể.
- Tiến tới một CCKT hợp lý: Đó là một quá trình xây dựng lâu dài và
phải được hình thành, xây dựng cùng với quá trình phát triển nền kinh tế. Đó
là quá trình phân công lao động xã hội dựa trên cơ sở kỹ thuật công nghệ

vốn chưa sử dụng, nhưng cũng có đơn vò xí nghiệp thiếu vốn cần bổ sung. Do
đó đòi hỏi phải có tín dụng làm cầu nối giữa nơi thừa và nơi thiếu.
Trong cơ chế thò trường, nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh ngày
càng lớn, đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất bao gồm
cả tài sản lưu động và sản tài cố đònh. Nguồn vốn đáp ứng này là nguồn vốn
tiết kiệm trong toàn xã hội: Vốn tiết kiệm cá nhân, các nhà kinh doanh, ngân
sách nhà nước. Như vậy, sự phát triển của tín dụng là xuất phát từ nhu cầu
tiết kiệm và đầu tư, tín dụng chính là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
Vậy tín dụng là quan hệ vay mượn giữa hai chủ thể dựa trên nguyên
tắc có hoàn trả. Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một
lượng giá trò, dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người
sử dụng sau đó được hoàn trả lại với một lượng lớn hơn .
Trong quan hệ giao dòch giữa hai chủ thể thể hiện các nội dung sau:
Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trò nhất đònh. Giá
trò này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như hàng
hóa, máy móc, thiết bò, bất động sản. Người đi vay chỉ được quyền sử dụng
tạm thời trong một thời gian nhất đònh. Sau khi hết thời hạn sử dụng, người đi
vay phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trò như cũ và một phần giá
trò tăng thêm, đó chính là lợi tức.

-
9 -
1.2.1.2 Đặc điểm của tín dụng:
- Tín dụng chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trò từ
chủ thể này sang chủ thể khác chứ không làm thay đổi quyền sở hữu của
chúng. Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả; thời hạn tín
dụng được thỏa thuận giữa chủ thể đi vay và chủ thể cho vay, tức là sự
chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
- Giá trò tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao
nhờ lợi tức tín dụng; tức là khi hoàn lại lượng giá trò đã chuyển giao cho

này, tín dụng thực hiện điều tiết các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ nơi thừa
đến nơi thiếu. Bằng cách tập trung những ngồn vốn tạm thời chưa sử dụng
trong xã hội thành một quỹ để phân phối đáp ứng cho những doanh nghiệp,
cá nhân, tổ chức có nhu cầu. Đây là chức năng căn bản nhất của tín dụng
nhằm mục đích nâng cao hiệu quả nguồn vốn trong xã hội, thúc đẩy sản xuất
phát triển & tăng trưởng kinh tế.
Thứ hai: Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: Thông qua
hoạt động tín dụng mà nền kinh tế tiết kiệm được một lượng lớn tiền mặt và
chi phí lưu thông khác. Tín dụng đã tạo ra các công cụ lưu thông như thương
phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ ngân hàng… Đồng thời thông qua tín dụng đã thúc
đẩy việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng phát triển. Điều này
đã làm thay thế một lượng lớn tiền mặt trong lưu thông, tiết giảm chi phí in
ấn phát hành bảo quản, mặt khác còn làm tăng vòng quay vốn trong toàn xã
hội.
Thứ ba: Kiểm soát các hoạt động kinh tế trong xã hội: Thông qua việc
thực hiện hai chức năng trên, tín dụng đã phản ánh mức độ phát triển của nền
kinh tế thông qua các chỉ số như khối lượng vốn tạm thời nhàn rỗi, nhu cầu
vốn trong từng thời kỳ. Từ đó giúp cho các nhà quản lý vó mô đánh giá được
tổng quát các cân đối lớn trong nền kinh tế trong đó có cân đối tích lũy và
tiêu dùng để đưa ra các đối sách thích hợp. Ngoài ra thông qua tín dụng còn
phản ánh tình hình quản lý và mức độ hiệu quả sử dụng vốn của các chủ thể
đi vay. Ngân hàng thực hiện việc kiểm tra người vay về tình hình tài chính,
quá trình sử dụng vốn có đúng mục đích không. Qua đó kòp thời phát hiện
những trường hợp vi phạm chế độ, pháp luật nhà nước để chấn chỉnh kòp thời. 1
Các Mác -Tư bản quyển 3, tập 2 nhà xuất bản sự thật - Hà Nội 1978 trang 28

-

+ Tín dụng thương mại là quan hệ giữa các doanh nghiệp được
biểu hiện dưới hình thức bán chòu hàng hoá hoặc ứng trước
tiền khi mua hàng.

-
12 -
+ Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các
tổ chức tín dụng và đònh chế tài chính khác với các doanh
nghiệp và cá nhân.
+ Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước
là người đi vay và nhân dân, các tổ chức, doanh nghiệp là
người cho vay.
1.2.2 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng:
1.2.2.1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận:
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của vốn vay tạo điều
kiện thực hiện việc hoàn trả nợ vay. Ngân hàng cho vay trên cơ sở mục đích
đối tượng đã được thỏa thuận trước trong hợp đồng. Những mục đích, đối
tượng đó đã được ngân hàng thẩm tra tính toán hiệu quả kinh tế. Nguồn vốn
dùng để trả nợ của người vay chủ yếu là các khoản thu nhập từ dự án, từ việc
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Do vậy khách hàng cần phải tuân
thủ theo hợp đồng, sử dụng vốn vào đúng mục đích đối tượng thì mới có khả
năng thu hồi vốn & trả nợ ngân hàng đúng thời hạn. Nếu không thì khách
hàng sẽ dẫn đến không thực hiện được nguyên tắc hoàn trả đúng hạn của tín
dụng.
Ngân hàng sẽ không cho doanh nghiệp vay để sản xuất kinh doanh
không đúng với chức năng ngành nghề đã được đăng ký và cho phép của cơ
quan có thẩm quyền hoặc trái pháp luật. Trong quá trình sử dụng tiền vay,
ngân hàng có quyền kiểm tra việc sử dụng vốn theo mục đích đã được cam
kết giữa đôi bên. Nếu kiểm tra thấy người sử dụng sai mục đích thì ngân
hàng có quyền thu hồi vốn vay hoặc áp dụng các biện pháp chế tài tín dụng

biệt quan trọng trong việc đưa kinh tế nước ta tiến lên công nghiệp hóa, hiện
đại hóa. Thể hiện:
1.2.3.1 Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung
vốn tạm thời nhàn rỗi để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất lưu thông, thúc đẩy
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hoạt động của tín dụng ngân hàng thực hiện tập trung vốn bằng tiền
tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng trong xã hội để cho các chủ thể vay phục vụ
nhu cầu sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát
triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hoá. Tín dụng ngân hàng đáp
ứng được nhu cầu vốn cho quá trình tái sản xuất mở rộng với qui mô ngày
càng lớn cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Việc tập trung vốn và phân phối tín
dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế từ nơi thừa sang nơi
thiếu.
Nó góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ vốn để đầu tư mở rộng sản

-
14 -
xuất, góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh
tế. Tín dụng góp phần vào sự phân công và hợp tác ngày càng cao thông qua
việc đẩy nhanh quá trình chuyên môn hóa sản xuất.
Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực khuyến khích
tiết kiệm để thúc đẩy đầu tư. Trong quá trình sản xuất, tín dụng ngân hàng
như là một nguồn hình thành vốn lưu động, vốn cố đònh là nguồn bổ sung
thiếu hụt cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cơ chế thò trường đã làm phân hóa sự cách biệt về thu nhập; với vai trò
của mình hoạt động tín dụng ngân hàng tạo điều kiện tăng thêm vốn mở rộng
sản xuất, tăng thêm thu nhập kích thích quá trình tập trung vốn, tập trung sản
xuất đối với các tầng lớp xã hội trong đó một bộ phận vốn dành hỗ trợ cho
nông dân nghèo.
Như vậy, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ tập

thác tốt những thế mạnh của quốc gia, thực hiện phân công và hợp tác quốc
tế. Thông qua vốn tín dụng, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh,
đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, tiếp nhận những công nghệ hiện đại, an
toàn vệ sinh môi trường để nâng cao năng suất lao động và phát triển bền
vững. Thông qua đó tăng cường & mở rộng xuất khẩu, liên doanh với các đối
tác nước ngoài để từng bước hội nhập quốc tế, phát huy lợi thế so sánh và lợi
thế cạnh tranh của hàng Việt Nam.
1.2.3.4 Thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần theo đònh hướng xã hội chủ nghóa.
Trong những năm qua, nhờ có cơ chế hợp lý và chính sách thông
thoáng của nhà nước, đã tạo ra môi trường kinh doanh năng động hơn. Điều
đó đã khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế tham gia quá trình sản xuất
kinh doanh trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế
hàng hóa với tốc độ nhanh và vững chắc hơn. Tín dụng ngân hàng đã tham
gia đầu tư vốn cho tất cả các thành phần kinh tế, xác lập quan hệ đối xử bình
đẳng, công bằng giữa các thành phần kinh tế; Thông qua đó tín dụng ngân
hàng đã góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nhiều thành phần theo
đònh hướng xã hội chủ nghóa.
1.2.3.5 Tín dụng góp phần ổn đònh tiền tệ, ổn đònh giá cả, tạo công ăn
việc làm, góp phần ổn đònh đời sống nhân dân, duy trì & ổn đònh trật tự xã
hội.
Thông qua việc giúp doanh nghiệp phát huy hiệu quả sản xuất, tạo ra
nhiều hàng hóa, dòch vụ. Tín dụng kích thích đầu tư có hiệu quả ở các lónh

-
16 -
vực, ngành nghề, các vùng kinh tế theo đònh hướng của Nhà nước. Kết hợp
với công cụ lãi suất và một số các công cụ khác, tín dụng thực hiện điều tiết
vó mô nền kinh tế nhằm ổn đònh giá trò đối nội và đối ngoại của đồng tiền. Từ
đó thúc đẩy sản xuất nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân,

đầu tư có hoàn trả trực tiếp, do vậy nó thúc đẩy việc sử dụng vốn tiết kiệm
và có hiệu quả. Đây là hình thức đầu tư linh hoạt có thể xâm nhập vào nhiều
ngành nghề, đa dạng về quy mô, do vậy nó thỏa mãn nhiều nhu cầu đầu tư
xây dựng cơ bản cũng như đổi mới trang thiết bò, dây chuyền công nghệ...
Thông qua đầu tư tín dụng để khai thác và sử dụng triệt để các nguồn
vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội từ đó tận dụng các tiềm năng về lao động,
đất đai, tài nguyên đất nước để thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển. Chính vì
vậy việc mở rộng tín dụng đầu tư là đòi hỏi khách quan và rất bức bách trong
điều kiện kinh tế nước ta đang bước vào giai đoạn chuyển đổi và thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Để đảm bảo cho tín dụng đầu tư có hiệu quả, phải thực hiện các
nguyên tắc sau:
1.3.1.2 Nguyên tắc tín dụng trung & dài hạn:
*
Phải bám sát phương hướng mục tiêu kế hoạch của Nhà nước:
Đầu tư là nhằm mục đích tăng cường cơ sở vật chất của nền kinh tế xã
hội nói chung và làm gia tăng năng lực sản xuất của các doanh nghiệp nói
riêng. Trong điều kiện kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ
chế thò trường có sự quản lý của Nhà nước, thì hoạt động kinh tế nói chung và
đầu tư nói riêng đều phải tiến hành theo qui luật thò trường. Bên cạnh đó đầu
tư của Nhà nước và đầu tư qua tín dụng ngoài việc phải tuân theo tín hiệu của
thò trường còn phải đầu theo đònh hướng cân đối vó mô của Nhà nước. Nhằm
đảm bảo cho các ngành, thành phần kinh tế, các vùng, miền cùng có điều
kiện để phát triển một cách cân đối và bền vững.
Việc bám sát đònh hướng mục tiêu của Nhà nước còn có ý nghóa đem
lại hiệu quả cho vốn đầu tư cả về mặt kinh tế và xã hội. Doanh nghiệp thu
được lợi nhuận, ngân hàng thu hồi được vốn, xã hội tăng trưởng và phát triển,
giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Vì vậy đây là nguyên tắc
quan trọng của tín dụng đầu tư.
*

Trong quá trình đầu tư tín dụng phải thực hiện yêu cầu phân tán rủi ro
bằng cách không nên tập trung đầu tư vốn vào một số ít công trình. Phải đa
dạng hóa ngành nghề đầu tư, huy động nhiều TCTD đầu tư vào những công
trình có vốn lớn để phân tán rủi to. Chỉ đầu tư tín dụng vào những dự án có
tính khả thi cao, có hiệu quả kinh tế trực tiếp, thời gian hoàn vốn nhanh.
1.3.1.3 Nguồn vốn đầu tư của tín dụng trung và dài hạn.
Nhu cầu đầu tư của xã hội là rất lớn, đặc biệt trong điều kiện nước ta
đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Để có thể đáp ứng nhu cầu
vay trung và dài hạn của các doanh nghiệp, các TCTD cần có kế hoạch về
nguồn vốn cho vay trung và dài hạn, các nguồn vốn này gồm:

-
19 -
- Nguồn vốn huy động có kỳ hạn ổn đònh từ một năm trở lên: Đây là
nguồn vốn có ý nghóa quan trọng, quyết đònh sự ổn đònh trong cơ cấu nguồn
vốn để cho vay T&DH. Do vậy các TCTD cần phải áp dụng các biện pháp
hữu hiệu để tăng tỷ trọng nguồn vốn này trong tổng nguồn vốn huy động.
- Vốn vay trong nước và nước ngoài thông qua việc phát hành trái
phiếu ngân hàng. Đây là những chứng khoán nợ, có tính thanh khoản cao trên
thò trường chứng khoán nên có điều kiện mở rộng để ngân hàng huy động
vốn. Các TCTD cần khai thác tốt nguồn này, nhất là trên thò trường quốc tế
đối với những TCTD hoạt động có uy tín, có khả năng tài chính mạnh.
- Một phần nguồn vốn tự có và quỹ dự trữ của TCTD. Vốn tự có và
quỹ dự trữ ngoài phần để trang bò mua sắm tài sản cố đònh thì phần còn lại
dùng để làm nguồn đầu tư cho vay T&DH.
- Vốn tài trợ ủy thác của Nhà nước và các tổ chức quốc tế. Đây là
những nguồn mà phía đối tác ủy thác tài trợ để đầu tư theo mục đích chỉ đònh.
- Một phần nguồn vốn ngắn hạn được phép sử dụng để cho vay trung
dài hạn theo tỷ lệ cho phép của NHNN. Hiện nay theo quy đònh của Thống
đốc NHNN, đối với các NHTM tỷ lệ này này 40%, đối với các TCTD khác là

phát triển nhiều ngành nghề truyền thống trong nông thôn, thu hút nhiều lao
động, sử dụng tối đa lực lượng lao động nông nhàn. Thông qua đó vừa giải
quyết việc làm, nâng cao tay nghề, vừa tăng thêm thu nhập. Từ đó giảm áp
lực di chuyển lao động về khu vực thành thò.
Trong thời gian vừa qua vốn tín dụng T&DH của ngân hàng đã giúp
cho nông dân chuyển đổi từ độc canh cây lúa sang trồng cây ăn trái, cây màu
và chăn nuôi thủy sản, gia súc gia cầm có giá trò kinh tế cao. Đất đai đã được
sử dụng hợp lý hơn. Quy mô sản xuất đã được mở rộng, năng suất cây trồng
tăng cao, giá trò sản lượng trên một đơn vò diện tích đã tăng. Hình thành
nhiều vùng chuyên canh nhất là các loại cây trồng đặc sản có giá trò xuất
khẩu cao. Điều đó thể hiện tín dụng ngân hàng đã trực tiếp hoặc gián tiếp
góp phần khai thác một cách có hiệu quả các tiềm năng về lao động, đất đai
để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông
thôn .
1.3.2.3 Tín dụng T&DH góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế nói
chung và ở nông thôn nói riêng, tạo điều kiện chuyển dòch
CCKT trong nông nghiệp.
Kết cấu hạ tầng kinh tế bao gồm các cơ sở phục vụ trực tiếp và gián
tiếp cho quá trình sản xuất như hệ thống giao thông, bến cảng, hệ thống thủy

-
21 -
lợi, mạng lưới truyền tải điện, hệ thống thông tin, liên lạc và các kết cấu hạ
tầng phúc lợi khác. Kết cấu hạ tầng được xây dựng tốt sẽ đẩy nhanh quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đưa nhanh việc áp dụng tiến bộ khoa học vào
sản xuất, tiết giảm chi phí đầu vào cho doanh nghiệp, tăng năng suất lao
động, tạo điều kiện cho doanh nghiệp và nông dân tiếp cận với thò trường
trong nước và quốc tế.
Nguồn vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi chủ yếu do
ngân sách Nhà nước đảm nhận. Tuy nhiên ở nước ta, do khả năng ngân sách

nhiên khi thực hiện tốt kênh này sẽ có tác động thúc đẩy các thò trường khác
phát triển như thò trường hàng hóa, dòch vụ, thò trường lao động, thò trường bất
động sản… Tín dụng T&DH một mặt thúc đẩy hành hóa dòch vụ phát triển
ngày càng tăng, mặt khác giúp hình thành các trung tâm mua bán trao đổi các
loại sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp… Bên cạnh đó thông qua việc cho
vay xuất khẩu lao động, cho vay xây dựng các trung tâm đào tạo nhân lực,
cho vay các doanh nghiệp mở rộng sản xuất và cần tuyển dụng lao động đã
thúc đẩy hình thành nên thò trường lao động. Mặt khác tín dụng T&DH còn
cho vay các doanh nghiệp đầu tư mua bán nhà và đất ở, cho vay cá nhân mua
nhà trả góp… làm cho thò trường bất động sản phát triển mạnh mẽ.
Tóm lại tín dụng T&DH có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
chuyển dòch CCKT theo hướng CNH, HĐH. Giúp chuyển kinh tế nước ta từ
một nước nông nghiệp lạc hậu sang công nghiệp hiện đại, có bộ mặt nông
thôn phát triển, đời sống chính trò xã hội ngày một ổn đònh, văn minh.
1.3.3 Điều kiện và đối tượng của tín dụng trung và dài hạn:
1.3.3.1 Điều kiện của tín dụng trung và dài hạn:
Các doanh nghiệp, cá nhân muốn vay tín dụng T&DH phải có đầy đủ
các điều kiện sau đây:
Có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Có
khả năng tài chính, đảm bảo trả nợ đầy đủ đúng hạn. Mục đích sử dụng vốn
hợp pháp. Dự án đầu tư có tính khả thi, tính toán được hiệu quả trực tiếp.
Thực hiện đúng các quy đònh về bảo đảm tiền vay của ngân hàng.
1.3.3.2 Đối tượng của tín dụng trung và dài hạn:
Đối tượng cho vay trung hạn, dài hạn là các công trình, hạng mục công
trình hay dự án đầu tư có thể tính toán được hiệu quả kinh tế trực tiếp, nhanh
chóng phát huy hiệu quả đảm bảo thu hồi vốn nhanh. Đối tượng cho vay là
các chi phí hợp lý để xây dựng lắp đặt và đưa công trình vào sử dụng như nhà
xưởng, máy móc thiết bò, chi phí chuyển giao công nghệ.

-

tiếp.

-
24 -
Các chủ thể tham gia trong hoạt động cho thuê tài chính gồm có:
- Bên cho thuê (nhà tài trợ) là các công ty cho thuê tài chính. Họ dùng
vốn của mình mua tài sản thiết bò, xác lập quyền sở hữu của mình và giao
cho bên đi thuê sử dụng theo hợp đồng;
- Bên đi thuê là doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu sử dụng tài sản;
- Nhà cung cấp là người có máy móc thiết bò… chòu trách nhiệm cung
cấp lắp đặt chuyển giao, bảo hành tài sản thiết bò.
Tín dụng thuê mua có nhiều tác dụng: Nó tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh trong điều kiện doanh nghiệp không
cần phải có vốn tham gia vào tài sản. Ngân hàng có thể tài trợ 100% vốn để
mua sắm tài sản cho thuê mà các hình thức tín dụng khác không có được.
Ngoài ra hình thức này rất phù hợp với các doanh nghiệp vừa & nhỏ.

Tóm lại: Trong chương 1 đã trình bày và phân tích những cơ sở
lý luận chung về tín dụng, trong đó tập trung về tín dụng trung & dài
hạn; lý luận về cơ cấu kinh tế. Qua đó nêu lên vai trò của tín dụng
trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển mà cụ thể là thúc đẩy chuyển
dòch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

-
25 -
Chương 2
THỰC TRẠNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

2.1 SƠ LƯC VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH

Trích đoạn Tình hình đầu tư tín dụng Tình hình đầu tư tín dụng trung và dài hạn Đánh giá chất lượng đầu tư tín dụng trung và dài hạn Đánh giá chung về cơ cấu đầu tư tín dụng trung và dài hạn Những mặt tồn tại hạn chế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status