Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá là một quá trình tất yếu đối với bất
kỳ một quốc gia nào muốn đạt đợc sự phát triển về kinh tế xã hội. Đảng và
nhà nớc ta đã xác định nhiệm vụ quan trọng của toàn Đảng, toàn dân trong
thời gian tới là công nghiệp hoá hiện đại hoá. Tiền đề để thực hiện đợc điều
đó là chúng ta phải có nguồn vốn trung dài hạn lớn để đầu t vào cơ sở hạ tầng,
đổi mới công nghệ, trang bị kỹ thuật tiên tiến...tạo điều kiện cho sự phát triển
của nền kinh tế theo cả chiều rộng và chiều sâu.
Nguồn vốn trung dài hạn là tiền đề, là cơ sở đầu tiên để các doanh nghiệp
mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ... các doanh nghiệp có nhiều cách tài
trợ dài hạn khác nhau nh: tích luỹ từ sản xuất kinh doanh, liên doanh, liên kết,
góp vốn, phát hành chứng khoán....nhng nguồn vốn ổn định và có lợi thế nhất
giúp các doanh nghiệp tăng cờng cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ là vốn
vay trung dài hạn từ các ngân hàng thơng mại.
Hiện nay các doanh nghiệp đang thiếu vốn nghiêm trọng nhất là vốn trung
dài hạn trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và lợng vốn tồn
đọng ở các ngân hàng thơng mại là rất lớn. Nh vậy vấn đề không phải là
chúng ta thiếu vốn mà là chúng ta cha sử dụng đợc vốn có hiệu quả, cha giải
ngân đợc hết vốn. Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Kỹ thơng cũng không nằm
ngoài tình trạng đó, tỷ trọng d nợ trung dài hạn của ngân hàng còn thấp chỉ
đạt 15-20% trong tổng d nợ, cha xứng đáng với quy mô, khả năng của ngân
hàng và cha đáp ứng đợc nhu cầu của nền kinh tế. Do vậy ngân hàng cần phải
mở rộng tín dụng trung dài hạn. Nhng nếu chỉ mở rộng không thôi thì không
đủ cần phải nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn thì mới phát huy đợc
vai trò tích cực của nó và không gây ra lãng phí. Nếu mở rộng và nâng cao đ-
ợc tín dụng trung dài hạn thì điều đó vừa đem lại hiệu quả, an toàn cho ngân
hàng vừa góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên, trớc sự
- 1 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
biến động không ngừng của nền kinh tế và sự cạnh tranh cao độ từ nhiều phía
đồng tiền giữa các khu vực đã gây khó khăn cho lu thông hàng hoá giữa các
vùng.
Những thơng gia thông minh nhất đã nhận thấy điều đó và họ đã chuyển
sang làm một công việc mới là đổi tiền cho các thơng gia kinh doanh hàng
hoá, đó chính là những thơng gia tiền tệ.
Một thơng gia hàng hóa ở vùng A mang hàng hoá sang B bán thu đợc tiền
nhng cha mua đợc hàng hoá ngay cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo do đó lại
phải mang tiền về A chờ khi nào có hàng lại đem tiền đi mua. Nhng một khối
lợng tiền lớn mang đi xa là rất nguy hiểm, do đó họ lựa chọn giải pháp khôn
ngoan hơn là gửi tiền ở các thơng gia tiền tệ. Các thơng gia tiền tệ nhận tiền
gửi, thu lệ phí và cấp cho ngời gửi tiền một giấy biên nhận.
Để thuận lợi cho thơng gia A thì thơng gia tiền tệ sẽ thực hiện việc thanh
toán hộ tiền hàng hoặc thơng gia A có thể dùng giấy biên nhận giao cho B và
B sẽ tới nhận tiền.
Các thơng gia tiền tệ nhận thấy rằng có rất nhiều lợt ngời tới rút tiền hoặc
yêu cầu thanh toán hộ nhng cũng có rất nhiều lợt ngời tới gửi tiền và trong
kho của họ luôn có một lợng tiền d thừa nhất định, trong khi đó thơng gia
hàng hoá lại có nhu cầu lớn về tiền để kinh doanh do đó đã phát sinh nghiệp
vụ cho vay và các thơng gia tiền tệ đã chuyển hoàn toàn từ hoạt động kinh
- 3 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh hàng hoá sang kinh doanh tiền tệ. Đó chính là tiền thân của các ngân
hàng thơng mại.
Vậy cơ sở ra đời của các ngân hàng thơng mại chính là sự phát triển của
sản xuất hàng hoá và sự ra đời của tiền tệ.
Hai ngân hàng thơng mại đầu tiên trên thế giới theo quan niệm ngày nay
đó là Banca di Barcelone (ngân hàng Barcelone) ở Tây Ban Nha (1401) và
Banca di Valencia (ngân hàng Valence) cũng ở Tây Ban Nha (1409) hai ngân
hàng này đã thực hiện phần lớn những nghiệp vụ của những ngân hàng thơng
mại ngày nay nh nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán hộ, bảo quản tài sản...
suất, phơng thức trả lãi, tình hình kinh tế xã hội, phong tục tập quán thói
quen của khách hàng, lòng tin của dân chúng, địa điểm ngân hàng, các dịch
vụ ngân hàng cung ứng....
ở Việt Nam các loại tiền gửi chủ yếu gồm:
- Tiền gửi thanh toán: Các tổ chức, cá nhân ký thác ngân hàng để thực hiện
các khoản chi trả trong kinh doanh và tiêu dùng. Họ có thể rút ra, chuyển
nhợng hoặc yêu cầu chi trả hộ bất cứ lúc nào. Mục đích của khách hàng
đối với tiền gửi loại này không phải là lãi suất mà các dịch vụ ngân hàng.
- Tiền gửi tiết kiệm: Bao gồm hai loại là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và
không có kỳ hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng không nhằm mục đích thanh
toán mà để an toàn tài sản và hởng lãi suất với tiền gửi loại này khách
hàng có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào và thời gian gửi tiền thờng là
ngắn.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
Là loại tiền gửi mà có sự thoả thuận về thời hạn giữa ngân hàng và
khách hàng. Về nguyên tắc khách hàng gửi tiền chỉ đợc rút tiền khi
đến hạn nhng để nâng cao tính cạnh tranh các ngân hàng thờng cho
phép rút tiền trớc hạn và hởng lãi suất không kỳ hạn.
Ngoài ra còn có các loại tiền gửi khác nh : Tiền gửi theo thời gian thực
gửi, tiền gửi báo trớc (khi rút tiền phải báo trớc 8-15 ngày )...
Các khoản tiền gửi của các tổ chức, cá nhân là rất quan trọng đối với ngân
hàng nhng không phải là tất cả, trong những trờng hợp nhất định ngân hàng
phải đi vay tại các ngân hàng khác, các tổ chức tín dụng khác, vay trên thị
trờng tiền tệ, vay của ngân hàng trung ơng hay cuả công ty mẹ.
Thời hạn của các khoản vay cũng rất khác nhau có khi kéo dài tới vài
năm( phát hành trái phiếu) cũng có thể chỉ vài giờ ( vay qua đêm).
- 5 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động thuê mua là quyền sở hữu vẫn thuộc về bên cho thuê và sau khi kết
thúc hợp đồng ngời thuê có quyền mua lại tài sản thuê ở mức giá thấp
hơn giá thị trờng và mức giá này đã đợc thoả thuận ngay từ khi ký kết
hợp đồng.
- 6 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Hoạt động đầu t và kinh doanh: đầu t đó là việc ngân hàng dùng tiền
mua các chứng khoán để hởng lợi tức hoặc góp vốn liên doanh..., còn
hoạt động kinh doanh chứng khoán là việc ngân hàng mua bán các chứng
khoán với mục đích hởng lợi nhuận từ chênh lệch giá. Ngân hàng thực
hiện nghiệp vụ này ngoài mục đích kiếm lợi nhuận còn nhằm mục đích
đa dạng hoá nhằm giảm rủi ro. Thêm vào đó, việc nắm giữ các chứng
khoán có chất lợng tốt, tính lỏng cao cũng là một biện pháp đảm bảo khả
năng thanh toán của ngân hàng.
1.1.2.3.Nghiệp vụ trung gian
Ngoài nghiệp vụ nợ và nghiệp vụ, có ngân hàng thơng mại còn cung cấp
cho khách hàng một loạt các dịch vụ qua đó ngân hàng nhận đợc thu nhập dới
hình thức hoa hồng. Khi hệ thống ngân hàng phát triển thì nghiệp vụ trung
gian ngày càng phát triển và đem lại tỷ trọng thu nhập ngày càng cao cho
ngân hàng. Các hoạt động trung gian bao gồm:
- Dịch vụ thanh toán và cung ứng phơng tiện thanh toán : Ngân hàng
thực hiện thanh toán hộ cho khách hàng các khoản mua bán hàng hoá,
dịch vụ thông qua việc thu hộ, chi hộ qua tài khoản hoặc dới các hình
thức séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, th tín dụng, thẻ tín dụng.....
- Dịch vụ bảo lãnh: Ngân hàng thực hiện bảo lãnh cho các công ty phát
hành chứng khoán, bão lãnh vay vốn, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo
lãnh mua bán hàng hoá xuất nhập khẩu, bảo lãnh thực hiện công trình,
bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán....
- Dịch vụ môi giới: Ngân hàng làm việc mua bán các chứng khoán cho
khách hàng. Ngoài ra, ngân hàng cũng thực hiện mua bán hộ chứng
1.2.2. Vai trò của tín dụng.
1.2.2.1 Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.
Trong qúa trình sản xuất kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi
hỏi vốn của các doanh nghiệp phải tồn tại đồng thời trong cả ba giai đoạn dự
trữ, sản xuất và lu thông nhng không phải bao giờ doanh nghiệp cũng đảm
bảo đủ vốn cho cả ba giai đoạn đó mà thờng xuyên có tình trạng thừa và thiếu
vốn trong tất cả các doanh nghiệp và tín dụng đóng vai trò rất lớn trong việc
duy trì sự hoạt động liên tục của các doanh nghiệp.
Mặt khác, với mục tiêu mở rộng sản xuất phát triển đối với từng doanh
nghiệp thì yêu cầu về vốn càng trở nên cấp thiết. Bởi lẽ để mở rộng quy mô
sản xuất thì không thể chỉ dựa vào lợng vốn hiện có mà cần phải có nguồn
vốn từ bên ngoài và tín dụng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất
cho quá trình mở rộng sản xuất của doanh nghiệp.
- 8 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thêm vào đó tín dụng còn tạo thêm thu nhập ngời gửi tiền kích thích nhu
cầu tăng lên tạo điêù kiện cho các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ hàng hoá,
dịch vụ.
Tín dụng ngân hàng luôn chiếm vị trí đáng kể trong kết cấu vốn của doanh
nghiệp bao gồm cả vốn cố định và vốn lu động, là chỗ dựa quan trọng cho các
doanh nghiệp, là một nhân tố thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
1.2.2.2 ổn định tiền tệ và giá cả.
Với chức năng tập trung những nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, tín
dụng đã trực tiếp làm giảm khối lợng tiền mặt trong nền kinh tế. Lợng tiền
thừa này nếu không đợc huy động và sử dụng kịp thời thì có thể gây ảnh hởng
xấu đến tình trạng lu thông tiền tệ, hàng hoá và có thể dẫn tới lạm phát.
Mặt khác tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt. Đây là nhân tố tích cực giảm việc sử dụng tiền mặt trong nền
kinh tế - bộ phận rất khó quản lý và lại dễ bị tác động bởi quy luật lu thông
tiền tệ.
án phục vụ đời sống. Tín dụng loại này thờng đợc sử dụng để cung cấp
vốn xây dựng cơ bản (đầu t xây dựng xí nghiệp mới, công trình thuộc
cơ sở hạ tầng: đờng sá, cầu cống, sân bay...), cải tiến và mở rộng quy
mô sản xuất.
Hiện nay tín dụng trung và dài hạn không chỉ đơn thuần là các khoản tín
dụng có thời hạn trên một năm mà nó còn ẩn chứa dới rất nhiều hình thức
khác phổ biến nh:
-Cho vay trực tiếp theo dự án: Đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên
cơ sở dự án đã đợc xem xét, khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi. Do
vậy, công việc của ngân hàng không chỉ đơn thuần là việc cho vay mà
phải quán xuyến hàng loạt vấn đề khác nh: quy trình công nghệ, sản
xuất... bởi vậy quyết định một khoản tín dụng sẽ ràng buộc ngân hàng
với ngời vay trong một số năm, cho nên cần thiết phải nghiên cứu một
cách nghiêm túc và xem xét cẩn thận các rủi ro có thể xảy ra. Hình thức
này hiện nay khá phổ biến trong các ngân hàng thơng mại Việt Nam.
-Tín dụng tuần hoàn: là phơng thức cho vay dựa vào chu kỳ sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nó đợc coi là tín dụng trung và dài hạn
khi thời hạn của hợp đồng trên một năm. Tín dụng tuần hoàn có thể
chuyển thành tín dụng trung dài hạn theo hợp đồng đã ký kết nếu ngời
vay thấy cần thiết vì tình trạng tài chính không sẵn sàng để thực hiện tín
dụng tuần hoàn.
-Tín dụng thuê mua: Đây là hình thức đặc biệt của tín dụng trung và
dài hạn. Tín dụng thuê mua của ngân hàng là kiểu tín dụng trong đó
ngân hàng (bên cấp tín dụng thuê mua) giao cho bên đi thuê mua quyền
sử dụng tài sản thuê mua trong một thời gian nhất định và với những
- 10 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
điều kiện nhất định. Sau khi hết hạn hợp đồng, ngời thuê mua có thể
mua lại tài sản đã thuê với gía thấp hơn giá trị còn lại của tài sản hoặc
tiếp tục thuê hoặc trả lại tài sản.
dài hạn.
- 11 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thờng có các đặc điểm sau:
- Rủi ro lớn.
Nền kinh tế luôn chứa đựng những rủi ro không thể lờng trớc. Những
biến động đó có thể tốt nhng cũng có thể xấu. Do đó, một khoản tín
dụng trung dài hạn luôn có rủi ro tiềm ẩn cao, cao hơn các khoản tín
dụng ngắn hạn.
- Lãi suất cao.
Do có nhiều rủi ro hơn do đó phần bù cho rủi ro cũng phải cao hơn, tức
là lãi suất cao hơn.
- Mục đích cho của tín dụng trung dài hạn là để đầu t mở rộng dây
chuyền sản xuất, mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi
mới dây chuyền sản xuất....tức là đầu t vào những dự án có thời gian
thu hồi dài, giá trị lớn.
3.3. Phân loại.
Tuỳ theo từng tiêu thức mà ta sẽ phân thành các loại khác nhau.
Theo thành phần kinh tế gồm:
- Tín dụng trung dài hạn đối vời thành phần kinh tế quốc doanh bao gồm:
các doanh nghiệp Nhà nớc, các hợp tác xã.
- Tín dụng trung dài hạn đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh bao
gồm:các doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên
doanh, công ty 100% vốn nớc ngoài...
Theo ngành nghề kinh tế:
- Công nghiệp
- Thơng nghiệp
- Xây dựng
- Giao thông
- Các ngành khác.
Để từ một nớc nông nghiệp lạc hậu có nền sản xuất nhỏ manh mún có xuất
phát điểm thấp trở thành một nớc có nền kinh tế phát triển chúng ta cần phải
tiến hành một sự nghiệp của toàn dân-sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hóa. Nội dung của giai đoạn đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá
là tập trung vốn đầu t xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới
và nâng cao trình độ công nghệ máy móc để tạo ra sự chuyển dịch trong nền
kinh tế, phát triển sản xuất theo cả nhiều rộng và chiều sâu... Nh vậy trong
trong điều kiện thị trờng vốn dài hạn nhất là thị trờng chứng khoán cha phát
triển nh hiện nay thì tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thơng mại đóng
- 13 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vai trò quyết định trong giai đoạn đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện
đại hoá.
2.3.2. Tín dụng trung dài hạn góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.
Tín dụng trung dài hạn thông qua huy động và cho vay theo dự án có định h-
ớng vai trò rất lớn trong việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hớng công
nghiệp hoá hiện đại hoá làm cho nền kinh tế tăng trởng mạnh đạt hiệu quả
cao, làm cho thu nhập của ngời lao động tăng nhanh, từ đó ngân hàng mở
rộng đợc quy mô cả về hoạt động đầu vào và đầu ra, giảm đợc rủi ro trong
kinh doanh.
2.3.3. Tín dụng trung dài hạn tạo thị trờng cho tín dụng ngắn hạn phát
triển.
Nguồn vốn tín dụng trung dài hạn sẽ đợc các doanh nghiệp đầu t vào tài
sản cố định: máy móc thiết bị, xây dựng cơ bản...Khi đó doanh nghiệp sẽ
cần nhiều vốn lu động hơn để hoạt động và điều đó có nghĩa là tín dụng
trung dài hạn đã tạo thị trờng cho tín dụng ngắn hạn.
2.3.4.Tín dụng trung dài hạn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp có tiềm
năng mở rộng phát triển nhng thiếu vốn.
Đối với doanh nghiệp, tín dụng trung dài hạn thực sự là một cứu cánh khi
doanh nghiệp có tiềm năng mở rộng phát triển mà không có đủ vốn. Riêng
đối với một khách hàng không đợc vợt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín
dụng, trừ trờng hợp đối với các khoản cho vay từ các nguồn uỷ thác của
chính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc trong trờng hợp khách hàng vay là
tổ chức tín dụng khác. Trờng hợp nhu cầu vốn của khách hàng vợt quá 15%
vốn tự có của các tổ chứu tín dụng thì tổ chức tín dụng đợc phép cho vay
hợp vốn theo quy định của thống đốc ngân hàng nhà nớc.
2.4.3.Thế chấp cho khoản vay.
Thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng là việc bên vay vốn dùng tài sản
thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên cho
vay.
Do đặc điểm cho vay trung dài hạn là thời gian vay vốn dài vì vậy yêu cầu
đầu tiên đối với tài sản thế chấp là tuổi thọ của tài sản phải lớn hơn thời gian
vay vốn. Yêu cầu thứ hai đối với tài sản thế chấp là phải có khả năng chuyển
nhợng mua bán dễ dàng tức là chi phí chuyển nhợng không quá lớn. Ngân
hàng căn cứ vào gía trị tài sản để xác định số tiền cho vay nhng số tiền cho
vay tối đa chỉ bằng 70% - 80% gía trị tài sản thế chấp.
2.4.4. Nguồn vốn cho vay trung và dài hạn.
-Nguồn thứ nhất hình thành nguồn vốn cho vay trung dài hạn là vốn tự
có của ngân hàng do góp vốn hoặc do tích luỹ trong quá trình kinh doanh.
- 15 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Nguồn thứ hai là nguồn huy động từ dân c dới hình thức phát hành các
giấy tờ có giá ngắn hạn, hoặc huy động tiền gửi dài hạn đây là nguồn vốn
chính của tín dụng trung dài hạn.
-Nguồn thứ ba là phần đợc trích ra từ nguồn huy động ngắn hạn hiện nay
tỷ lệ đợc phép trích từ nguồn huy động ngắn hạn để cho vay trung dài hạn
là 25% tuy nhiên việc này cũng có những rủi ro nhất định.
-Nguồn thứ t là nguồn vay từ ngân hàng nhà nớc và các tổ chức tín dụng
khác.
-Nguồn thứ năm là nguồn vay nợ nớc ngoàivà nguồn vốn uỷ thác của các
- Phải có vốn tự có đầu t cho dự án theo mức cụ thể do giám đốc tổ chức
tín dụng quy định theo các đối tợng của dự án.
Ngân hàng yêu cầu chủ đầu t phải có vốn tự có tham gia vào dự án để
khẳng định khả năng tài chính của chủ dự án, để tăng cờng trách nhiệm,
ràng buộc chủ đầu t đối với dự án và giảm rủi ro của ngân hàng. Vốn tự có
của chủ đầu t tham gia vao dự án càng cao càng tốt.
3. quy mô, chất lợng tín dụng trung dài hạn.
3.1. khái niệm.
Chất lợng tín dụng trung dài hạn là chất lợng tín dụng của các khoản cho
vay có thời hạn trên một năm. Các món vay của ngân hàng đợc coi là có
chất lợng khi vốn vay đợc khách hàng đa vào sử dụng đúng mục đích, có
hiệu quả, tạo ra số tiền lón hơn, thông qua đó ngân hàng thu hồi đợc gốc và
lãi, còn doanh nghiệp vừa trả đợc nợ vừa bù đắp đợc chi phí và có lợi nhuận.
Xét về tổng thể thì ngân hàng vừa tạo ra đợc hiệu quả kinh tế vừa tạo r a đợc
hiệu quả xã hội.
3.2.Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung dài
hạn.
-Chỉ tiêu lợi nhuận.
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn
Tỷ lệ sinh lợi trung dài hạn = ----------------------------------------------
Tổng d nợ trung dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của tín dụng trung dài hạn. Một
khoản tín dụng dù ngắn hạn hay dài hạn không thể xem là có chất lợng cao
nếu nó không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Đối với các ngân hàng quốc
- 17 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh nhất là ngân hàng đầu t và phát triển thì lợi nhuận không phải là mục
đích quan trọng nhất mà cái đích mà ngân hàng nhắm đến là việc thực hiện
các chủ trơng chính sách của nhà nớc. Nhng điều đó không có nghĩa là ngân
Nợ quá hạn trên một năm
Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi = ------------------------------------
D nợ tín dụng
Nếu các tỷ lệ này cao có nghĩa là ngân hàng không những phải gánh chịu
rủi ro tín dụng cao mà ngân hàng còn có thể có nguy cơ mất khả năng thanh
toán. Việc đòi nợ đối với những khoản vay này là hết sức khó khăn và tổn thất
là điều rất có thể xảy ra. Khi đó các chỉ tiêu khác để đánh giá chất lợng tín
dụng trung dài hạn sẽ trở nên vô nghĩa.
Việc ngân hàng phân loại nợ quá hạn theo thời gian 90, 180, 360, trên 360
ngày có ý nghĩa quan trọng đối với việc quản lý chất lợng tín dụng và đánh
giá để xác lập dự phòng mất vốn.
-Chỉ tiêu sử dụng vốn
Vốn sử dụng
Mức độ sử dụng vốn = -------------------- x 100%
Vốn huy động
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Chỉ tiêu
này càng lớn chứng tỏ ngân hàng càng sử dụng đợc nhiều vốn huy động đợc.
-Chỉ tiêu d nợ.
D nợ tín dụng trung dài hạn
Tỷ lệ d nợ trung dài hạn = ------------------------------------------
D nợ tín dụng
- 19 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ d nợ tín dụng trung dài hạn trong tổng d nợ tín
dụng. Tỷ lệ này lớn chứng tỏ các món vay trung dài hạn nhiều còn ngợc lại
thì chứng tỏ ngân hàng đã thiên quá nhiều về các món vay ngắn hạn.
Nhìn chung, khi đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn ta không thể căn
cứ vào một chỉ tiêu cụ thể mà phải sử dụng tổng hợp một hệ thống các chỉ
tiêu để đa ra quyết định chính xác. ở đây, các chỉ tiêu định lợng không phải
lúc nào cũng là chỉ tiêu hàng đầu mà đôi khi các chỉ tiêu định tính, các chỉ
vay kỳ vọng vào một kết quả tốt đẹp trong tơng lai. Ngợc lại nếu môi trờng
không ổn định, khó dự đoán thì nhu cầu đầu t trung và dài hạn sẽ giảm xuống.
3.3.2. các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng.
3.3.2.2. về phía ngân hàng.
-Thẩm định tín dụng.
Trong thẩm định tín dụng thẩm định dự án đầu t là khâu quan trọng nhất
đó là việc là việc ngân hàng tổ chức xem xét một cách khách quan toàn diện
các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án để ra quyết
định đầu t.
Mục đích của dự án đầu t là nhằm giúp ngân hàng rút ra các kết luận chính
xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể
của dự án để ra quyết định cho vay hoặc từ chối. Cũng từ thẩm định, ngân
hàng có thể tham gia t vấn góp ý kiến cho chủ đầu t, đồng thời làm cơ sở để
xác định sô tiền vay, thời hạn cho vay, phơng thức giải ngân và thu nợ hợp lý,
tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
Với những mục đích quan trọng nh vậy nên thẩm định là khâu phức tạp nhất
và là khâu hay mắc nhiêu sai sót nhất của ngân hàng. Công tác thẩm định đợc
tiến hành bằng rất nhiều phơng pháp :
- Tham quan, khảo sát hiện trạng hoạt động của nhà máy hiện có, địa điểm
để xây dựng lắp đặt nhà máy mới, các thiết bị mà dự án sẽ đầu t.
- Thu thập thông tin, tình hình số liệu từ nhiều nguồn khác nhau để so sánh
đối chiếu, xử lý thông tin.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn, chuyên gia để kiểm tra các chỉ
tiêu kinh tế, kỹ thuật quan trọng của dự án.
- Tiến hành thẩm định, kiểm tra nhiều lần trong suốt cả quá trình từ khi có
chủ trơng đầu t, xây dựng dự án tiền khả thi, xây dựng luận chứng kinh tế
kỹ thuật cho đến khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đợc duyệt và thẩm định
quá trình thực hiện dự án..
Nếu việc thẩm định không đợc tiến hành theo đúng trình tự, nội dung đầy
đủ thì khả năng xảy ra rủi ro cho ngân hàng là rất lớn. Ngợc lại, nếu công
cán bộ tín dụng đa ra đợc quyết định chính xác kịp thời. Thực tế, ở Việt Nam
việc tìm kiếm các thông tin kịp thời và chính xác là rất khó khăn. Chính vì
vậy mà đã có nhiều khoản tín dụng bị rủi ro, thất thoát do thiếu thông tin nh
khách hàng dùng một tài sản để cầm cố đi vay nhiều ngân hàng, khách hàng
dùng giấy tờ giả, hợp đồng giả, phơng án giả để xin vay, khách hàng thông
đồng với nhau để đảo nợ, thành lập các công ty con, hoặc các công ty chỉ có
danh nghĩa để lừa vay tiền ngân hàng.
- 22 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nh vậy, một thông tin sai lệch cộng thêm một cán bộ tín dụng không có
kinh nghiệm, trình độ nghiệp vụ không cao sẽ dẫn tới rủi ro tín dụng cao. Ng-
ợc lại một cán bộ tín dụng giỏi, có t cách đạo đức, kinh nghiệm nghề nghiệp
và nắm đợc thông tin chính xác chất lợng thì chất lợng của món vay sẽ cao.
-Chính sách tín dụng của ngân hàng.
Chính sách tín dụng của ngân hàng là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động
tín dụng đi đúng quỹ đạo nó có ý nghiã quyết định đến sự thành bại của ngân
hàng. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút khách hàng, đảm bảo khả
năng sinh lợi của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp
luật và đờng lối chính sách của nhà nớc và đảm bảo công bằng xã hội.
Chất lợng tín dụng trung dài hạn phụ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín
dụng của ngân hàng có đúng đắn hay không. Sự thiếu chặt chẽ trong chính
sách, chế độ tín dụng cũng sẽ ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng tín dụng
trung dài hạn. Chính những khe hở trong các quy định nên một số cán bộ
ngân hàng đã lợi dụng để luồn lách, gây hiệu qủa nghiêm trọng cho hoạt
động ngân hàng. Đôi khi chính những khe hở trong chính sách tín dụng của
ngân hàng đã tạo mầm mống cho những hành động sai trái, lừa đảo.
-Công tác tổ chức của ngân hàng.
Công tác tổ chức không chỉ tác động tới chất lợng tín dụng mà còn tác động
tới mọi hoạt động của ngân hàng. nếu xét riêng ảnh hỏng tới chất lợng tín
dụng ta thấy nếu việc tổ chức không khoa học sẽ làm ảnh hởng tới thời gian
Môi trờng kinh tế dù thay đổi theo chiều hớng nào cũng sẽ tác động tới chất
lợng tín dụng của ngân hàng. Nếu sự thay đổi theo chiều hớng tốt, chất lợng
tín dụng sẽ đợc nâng cao. Ngợc lại sẽ làm cho khoản tín dụng xấu đi ngoài ý
muốn.
Thực vậy khi lạm phát xảy ra ở mức cao trong nền kinh tế, nếu lãi suất không
thay đổi kịp thời thì lãi suất thực từ khoản cho vay sẽ là âm và khách hàng là
ngời có lợi khi vay vốn. Ngoài ra lạm phát cũng làm cho sản xuất kém phát
triển mọi ngời sẽ đầu t nhiều hơn vào bất động sản để đảm bảo gía trị tài sản
của mình chứ không đầu t vào sản xuất hoặc đem tiền gửi ngân hàng.
Hay khi có sự biến động lớn trong tỷ giá do sự thay đổi trong chính sách tiền
tệ của ngân hàng nhà nớc, đồng nội tệ bị giảm giá, các doanh nghiệp vay vốn
ngoại tệ mà không có nguồn thu bằng ngoại tệ sẽ gặp khó khăn trong việc trả
nợ ngân hàng. Sự thay đổi về tỷ giá nh vậy cũng khiến các doanh nghiệp nhập
thiết bị từ nớc ngoài lẽ ra đã vay đủ tiền ngân hàng để nhập thiết bị sẽ trở nên
không đủ tiền để nhập gây ảnh hởng tới chất lợng tiền vay.
Nhất là khi nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng thì chất lợng các
khoản tín dụng sẽ trở nên tồi tệ do có hàng loạt các doanh nghiệp phá sản và
ngân hàng cũng rất có thể rơi vào tình trạng rất khó khăn.
- 24 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngoài ra, không chỉ môi trờng kinh tế trong nớc thay đổi sẽ dẫn tới chất l-
ợng tín dụng thay đổi mà môi trờng kinh tế trong khu vực và trên thế giới
cũng gây ra ảnh hởng không nhỏ, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu, các công ty đa quốc gia.
- Môi trờng pháp lý.
Môi trờng pháp lý không chặt chẽ hoặc quá phức tạp, chồng chéo hay có
nhiều thay đổi cũng gây ra những ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng tín dụng
của ngân hàng. Trong thời gian vừa qua, ở nớc ta vấn đề pháp lý nổi cộm là
vấn đề về thế chấp, cầm cố tài sản cha đầy đủ. Nhà nớc cha có luật xử lý, cha
có cơ quan nào chứng thực tài sản và quản lý quá trình chuyển dịch sở hữu