Những giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng công thương Ba Đình - Pdf 92

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
J.M Kenney trong lý thuyết đầu t và mô hình số nhân đã chứng
minh: Đầu t sản xuất bù đắp những thiếu hụt của tiêu dùng, từ đó tăng số
lợng việc làm, tăng thu nhập, tăng hiệu quả cận biên của t bản và kích
thích sản xuất tái phát triển Đầu t là chìa khoá trong chiến lợc phát triển
của mỗi quốc gia, một nền kinh tế muốn giữ đợc tốc độ tăng trởng nhanh
nhất thiết phải đợc đầu t thoả đáng. Điều đó càng đúng với các quốc gia có
xuất phát điểm thấp, tài nguyên hạn chế, phát triển kinh tế từ nông nghiệp
nghèo nàn lạc hậu nh nớc ta. Chính vì vậy, trong những năm sắp tới, đầu t
cho tăng trởng và phát triển kinh tế mà đặc biệt là đầu t cho công nghiệp
hoá hiện đại hoá đang đợc đảng và Nhà nớc ta quan tâm đặc biệt.
Trong công cuộc đổi mới này vai trò của Ngân hàng thơng mại
chiếm vị trí quan trọng vì nó là kên dẫn vốn chính trong nền kinh tế. Đầu
làm nảy sinh cung cầu về vốn , đẩy mạnh sự hình thành và phát triển của
thị trờng vốn, thị trờng tài chính: Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện cơ khí hoá, điện khí
hoá; khai thác mọi tiềm năng về vốn, công nghệ, sức lao động, làm mối
liên kết giữa các nghành; góp phần đổi mới, sắp xếp lại các doanh nghiệp
Nhà nớc. Chi nhánh Ngân hàng công thơng khu vực Ba Đình đã và
đang tích cực triển khai nhiều biện pháp để có những bớc chuyển dịch về
cơ cấu tín dụng tăng dần tỷ trọng cho vay trung và dài hạn với phơng châm
Đầu t chiều sâu cho doanh nghiệp cũng chính là đầu t cho tơng lai của
Ngân hàng Song đến nay lợng vốn trung dài hạn Ngân hàng đáp ứng vẫn
cha phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế. Điều này đòi hỏi Ngân hàng phải
tìm các biện pháp nâng cao chất lợng, hiệu quả và tỷ trọng vốn trung dài
hạn cho phù hợp với cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc.
Sau một thời gian thực tập, nghiên cứu thực tế tại chi nhánh Ngân
hàng công thơng khu vực Ba Đình tôi xin chọn đế tài Những giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung dài hạn tại Ngân Hàng Công Th-
ơng Ba Đình.

kinh tế.
Tín dụng ra đời cùng với nền sản xuất hàng hoá, nó tồn tại song song
và phát triển cùng nền kinh tế hàng hoá. Tín dụng phản ánh quan hệ vay
mợn trong đó có sự chuyển nhợng tạm thời quyền sử dụng một bộ phận
vốn dới hình thức hàng hoá hoặc vốn tiền tệ giữa ngời cho vay và ngời đi
vay trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi trong thời hạn thoả thuận .
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, tín dụng ngày càng
phát triển cả về nội dung và hình thức. Các hình thức tín dụng chủ yếu bao
gồm:
Tín dụng th ơng mại : Là hình thức tín dụng phản ánh quan hệ mua bán
chịu hàng hoá giữa các bên tham gia hợp đồng thơng mại. Lãi suất tín
dụng thơng mại do hai bên thoả thuận.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tín dụng Ngân hàng : Đây là hình thức tín dụng trung gian thông qua
hoạt động nghiệp vụ của các Ngân hàng Thơng Mại đó là các hoạt động
đi vay để cho vay trong nền kinh tế và trong xã hội .
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng với trình độ khoa học kĩ
thuật ngày cành cao đòi hỏi lợng vốn đầu t lớn do đó tín dụng Ngân hàng
ngày phát triển mạnh mẽ và trở thành hình thức tín dụng chủ yếu trong
nền kinh tế .
Tín dụng Nhà N ớc : Là hình thức tín dụng gắn với ngân sách Nhà N-
ớc, bổ xung vốn cho ngân sách Nhà Nớc. Hình thức phổ biến của tín dụng
Nhà Nớc là các quan hệ vay mợn của chính phủ thông qua việc phát hành
các công trái, trái phiếu trong nớc và quốc tế.
b.Tín dụng trung - dài hạn và các hình thức tín dụng trung - dài hạn.
Tín dụng trung hạn: Là loạI tín dụng có kì hạn từ một đến năm
năm , loại tín dụng này đựợc cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến
và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian
thu hồi vốn nhanh.

kinh tế . Để thc hiện đợc điều này chúng ta phải tăng vốn đầu t cho việc
đổi mới công nghệ và xây dựng lắp đặt các nhà máy mới , cảI tạo hệ thống
cơ sở hạ tầng. Có nhiều cách tính nhu cầu vốn trong những năm tới trong
đó có phơng pháp tính theo mô hình HARROD-DOMAR.
1
Y = K
k
Trong đó:
K: Khối lợng vốn tăng thêm cần thiết để đạt đợc mục tiêu tăng
trởng của nền kinh tế.
G : Sản lợng đầu ra tăng thêm. Hệ số này cho biết để có một
đơn vị sản lợng tăng thêm cần có thêm bao nhiêu đơn vị khối lợng đầu t.
k: (là hằng số) gọi là tỷ số t bản đầu ra.
Theo tổng kết của các nhà kinh tế thế giới thì hệ số k ở các nớc phát
triển biến động từ 3.3 - 7.1, ở nớc ta hệ số này là 3.2 (Giai đoạn 1955 -
1975) và 3.7 (Giai đoạn 1976 - 1982) .
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp này cho biết nhu cầu vốn để đầu t trực tiếp vào các công
trình sản xuất để có sản lợng theo yêu cầu chiến lợc tăng trởng kinh tế thì
phải cần tới 30 tỷ USD. Ngoài ra cũng phải cần đến một lợng vốn tơng úng
để đầu t cho việc cải tạo nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống công
trình, kết cấu hạ tầng nằm trong tình trạng xuống cấp nặng nề , không đủ
sức đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế xã hội trong điều kiện đổi mới.
Theo ý kiến của các nhà kinh tế thì toàn bộ nhu cầu vốn cho nền kinh
tế đến năm 2003 sẽ không dới 60 tỷ USD (1). Và vì vậy trong thời gian tới
việc tạo vốn và sử dụng vốn là hết sức quan trọng và cấp bách , đặc biệt là
vốn đầu t và phát triển kinh tế theo chiều sâu.
b, Vai trò của cho vay trung và dài hạn với phát triển kinh tế.
Cho vay trung và dài hạn có những vai trò chủ yếu sau:

nghiệp hoá hiện đạI hoá đất nớc nhằm tạo thêm việc làm, đẩy nhanh tốc độ
tăng trởng kinh tế, cảI thiện đời sống vật chất tinh thần của ngời dân.
Công nghiệp hoá không chỉ đơn giản là tốc độ và tỷ trọng sản lợng
công ghiệp trong nền kinh tế mà còn là quá trình chuyển dịch cơ cấu gắn
với đổi mới căn bản về công nghệ tạo nền tảng cho sự tăng trởng nhanh,
hiệu quả cao và lâu bền của toàn bộ nền kinh tế.
Để công nghiệp hoá - hiện đại hoá, cần huy động nhiều nguồn vốn,
gắn với sử dụng vốn có hiệu quả. Trong đó nguồn vốn trong nớc là quyết
định, nguồn vốn từ bên ngoài là quan trọng.
3. Vai trò của Ngân hàng Thơng Mại trong việc cung cấp vốn
trung dài hạn cho nền kinh tế.
Muốn có vốn để thực hiện tái sản xuất doanh nghiệp có thể huy động
từ các nguồn sau:
Từ nội lực của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp Nhà Nớc
cha cổ phần hoá hiện nay vốn chủ sở hữu chủ yếu là vốn Nhà Nớc cấp và
lãi cha phân phối, nguồn vốn này rất khó tăng thêm. Vốn góp liên kết và
vốn khác hầu nh cha có gì.
Trong các doanh nghiệp cổ phần hoá có thể huy động vốn qua phát
hành các công cụ nợ nh: Cổ phiếu, trái phiếu ... Nhng loại hình doanh
nghiệp này ở nớc ta cha nhiều, hơn nữa thị trờng chứng khoán ở nớc ta lại
cha thực sự ra đời nên các doanh nghiệp cha thể huy động vốn bằng cách
nay đợc.
Từ ngoại lực của doanh nghiệp, đó là hình thức vay Ngân hàng.
Đây là hình thức huy động vốn chủ yếu của hầu hết các doanh nghiệp nớc
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ta hiện nay. Do đó có thể nói Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong
việc cung cấp vốn đầu t trung và dài hạn cho các doanh nghiệp.
Với mối quan hệ rộng lớn và chuyên sâu, Ngân hàng có thể đa ra
những ý kiến đóng góp thiết thực và có lợi cho hoạt động đầu t của doanh

tiếp, hơn nữa Ngân hàng các nớc xin vay thờng ở các nớc kém phát triển
hơn, do đó các nớc phát triển muốn cho vay vốn ở các nớc này nhằm tìm
kiếm lợi nhuận cao hơn. Nguồn vốn đi vay nớc ngoài này có u đIểm là vay
đợc khối lợng lớn, lãi suất vừa phải. Tuy nhiên có một số khó khăn là phải
tạo hàng hoá xuất khẩu để hoàn vốn và phải chấp nhận một số điều kiện
bất lợi khác do phía cung cấp vốn đề ra.
Ngoài các nguồn vốn trên Ngân hàng Công thơng còn có các nguồn
tài trợ uỷ thác của các tổ chức tín dụng nớc ngoài nh:
-Nguồn vốn tín dụng EC (Theo sự thoả thuận giữa chính phủ Việt
nam và cộng đồng Châu Âu).
-Nguồn vốn Việt Đức.
-Nguồn vốn Chao Tung Bank (ĐàI Loan).
b.Cơ chế cho vay trung và dài hạn.
Mục đích cho vay: Ngân hàng cho các đơn vi vay vốn trung và dài
hạn để đầu t các dự án mới, mở rộng, cải tạo, khôi phục, đổi mới và ứng
dụng khoa học công nghệ... Nhằm mục tiêu lợi nhuận, chính sách phát
triển kinh tế xã hội.
Điều kiện vay vốn: Các đơn vị muốn vay vốn phải có đầy đủ các đIều
kiện sau:
*Có t cách pháp nhân hoặc cá nhân, có đầy đủ năng lực hành vi, năng
lực pháp luật hoạt đông sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề ghi
trong giấy phép kinh doanh hoặc giấy đăng ký kinh doanh theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
*Sản xuất kinh doanh phải có lãi
*Đơn vị vay phải có vốn tự có tham gia đầu t vào dự án, mức cụ thể
do tổng giám đốc ( giám đốc) tổ chức tín dụng qui định.
*Đối với các đơn vị không thuộc thành phần kinh tế quốc doanh khi
vay yêu cầu phải có tài sản thế chấp, hoặc bảo lãnh của ngời thứ ba theo
qui chế của thống đốc Ngân hàng Nhà Nớc.
9

10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Việc miễn giảm lãi do tổng giám đốc Ngân hàng Công thơng Việt
nam quyết định căn cứ theo các đề nghị của khách hàng và tờ trình của chi
nhánh Ngân hàng Công thơng trực tiếp cho vay.
Đối t ợng cho vay : Là các chi phí cấu thành trong tổng mức đầu t của
dự án đầu t xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, khôi phục và đổi mới kĩ thuật
ứng dụng khoa học và công nghệ bao gồm: Giá trị vật t máy móc, thiết bị,
công nghệ chuyển giao, bằng sáng chế, phát minh, chi phí nhân công, giá
thuê, chuyển nhợng đất đai, chi phí trả thuế, chi phí mua bảo hiểm tài sản
thuộc dự án... và các chi phí khác.
Số lãi tiền vay trả cho Ngân hàng Công thơng trong thời hạn thi công,
cha bàn giao và đa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài
hạn để đầu t tài sản cố định mà khoản trả lãi đợc tính trong giá trị tài sản
cố định đó.
Ph ơng pháp cho vay : Mức cho vay một dự án đầu t bằng tổng mức
vốn đầu t trừ đi vốn tự có do dự án của đơn vị vay, nhng mức tối đa bằng
70% tài sản thế chấp, cầm cố.
Thủ tục hồ sơ cho vay: Để đợc vay vốn, đơn vị vay phải gửi đến Ngân
hàng các hồ sơ sau :
-Đơn xin vay
-Tài liệu pháp lý về đơn vị vay, tài liệu chứng minh vốn điều lệ, vốn
đấu t ban đầu.
-Tài liệu về tình hình tài chính hai năm trớc và các quý trong năm xin
vay.
-Dự án đầu t và các tài liệu liên quan đến dự án đầu t.
-Giấy tờ pháp lý về tài sản thế chấp, cầm cố của đơn vị vay hoặc của
ngời bảo lãnh trong trờng hợp ngời vay đợc bảo lãnh.
Các Ngân hàng Công thơng căn cứ vào các tài liêu trên để tiến hành
phân tích và thẩm định khách hàng và phơng án vay vốn. Nội dung cơ bản

Thời gian cho vay = Thời gian chuẩn bị , mua sắm vật t
máy móc, lắp đặt chạy thử .. . + Thời gian thu nợ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong thời gian chuẩn bị mua sắm vật t máy móc thiế bị, xây dựng ,
lắp đặt chạy thử... dự án cha tạo doanh thu để trả nợnên Ngân hàng tạm
thời cha thu nợ gốc (trừ trờng hợp đơn vị cân đối đợc các nguồn thu khác
để trả nợ)
-Thời gian thu nợ:

(Chú thích: KHCB là nguồn khấu hao cơ bản)
Thời gian thu nợ cụ thể đợc tính từ ngày bắt đầu thu nợ đến ngày thu
hết nợ đợc cam kết trong hợp đồng tín dụng.
*Đánh giá khả năng trả nợ: Khi đánh giá khả năng thanh toán của
khách hàng cần tính thêm chỉ tiêu:

Tỷ lệ này càng cao càng tốt và ngợc lại. Khi tính tỷ lệ này để thấy đợc
mức độ tin cậy của dự án về mặt tài chính để Ngân hàng xác định mức thu
nợ hàng năm.
*Xác định kỳ hạn nợ: Kỳ hạn nợ là thời gian của một lần trả nợ
theo thoả thuận giữa Ngân hàng và ngời vay. Kỳ hạn nợ đợc xác định phù
hợp với nguồn trả nợ của khách hàng theo dự án vay vốn, nhng tối đa
không vợt quá một chu kỳ sản xuất kinh doanh của dự án vay vốn.
13
Tổng số tiền vay
Thời gian thu nợ =
Nguồn KHCB lãi dùng các nguồn thu
dùng để trả + để trả + nhập khác dùng
nợ nợ để trả nợ
Số nguồn tiền để trả nợ hàng năm
Tỷ lệ đảm bảo trả nợ =

cụ thể nh sau:
Hoạt dộng chovay trung và dài hạn của Ngân hàng mang lại bao
nhiêu suất việc làm cho ngời lao động.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hoạt động này có góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng cho đất nớc hay
không?
Hoạt động này có làm tăng suất khẩu ( làm thay đổi thu - chi ngoại
tệ) không?
Việc cho vay này có góp phần điều tiết thu nhập, tiết kiệm ngoại tệ
tăng khả năng cạnh tranh quốc tế, tác động đến cung cầu hàng hoá góp
phần giảm đói nghèo không?
Nói chung dới giác độ xã hội hiệu quả chovay của Ngân hàng đợc
đánh giá một loạt các chỉ tiêu nhằm làm cho đời sống kinh tế xã hội của
đất nớc tốt hơn với sự đóng góp của Ngân hàng.
b.Trên giác độ nhà kinh doanh.
Doanh nghiệp là đối tác trực tiếp mà Ngân hàng cần phải phục vụ. Do
đó có thể nói trớc hết hiệu qủa cho vay của Ngân hàng xết dới góc độ này
là mức độ đáp ứng vốn cho doanh nghiệp để tài trợ cho các dự án đầu t xây
dựng cơ sở, mua sắm máy móc trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh
doanh cho doanh nghiệp. chỉ riêng vấn đề này cũng đa ra nhiều khía cạnh
để xem xét hiệu quả cho vay của Ngân hàng. Bởi lẽ không chỉ đáp ứng đủ
vốn cho doanh nghiệp là đạt hiệu quả mà còn phải xem xét việc đáp ứng
vốn này có đúng thời điểm doanh nghiệp cần vốn hay không? Điều nay rất
quan trọng đặc biệt là trong nền kinh tế thi trờng Ngân hàng là nhà tài trợ
vốn cho doanh nghiệp nếu Ngân hàng đáp ứng vốn không đúng lúc sẽ làm
mất cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài việc cung cấp vốn đúng
lúc cho một khoản vay đợc đánh giá là có hiệu quả khi thời điểm thu nợ
hợp lý tránh tình trạng gây khó khăn cho các doanh nghiệp. Do đặc điểm
của chu kỳ sản xuất kinh doanh nên nhiều trờng hợp Ngân hàng đến thu

Số dự án Ngân hàng đáp ứng đúng thời điểm doanh nghiệp cần vốn
(thời điểm phát tiền vay ).
Sự ăn khớp giữa thời điểm doanh nghiệp có doanh thu và thời điểm
thu nợ của Ngân hàng.
Thời gian ân hạn của dự án ( tức là thời điểm từ khi doanh nghiệp
vay vốn để mua sắm trang thiết bị đến khi công trình đi vào sản xuất và có
doanh thu ) có đợc tính toán sai với thực tế không?
Thời gian cho vay của Ngân hàng có đợc tính toán đúng tiến độ công
trình không? có gây căng thẳng vốn cho doanh nghiệp không?
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Những khoản thu nhập mang lại từ dự án có vốn đầu t từ phía các
Ngân hàng.
Xác định tỷ trọng thu nhập của dự án trên vốn đầu t ban đầu.
c.Xét về phía Ngân hàng.
Để đánh giá dự án đầu t trung và dài hạn có tạo ra lợi nhuận hay
không phải tính toán giá trị hiện tại ròng của dự án (ký hiệu NPV).
Trong đó: NPV: Net Present Value
Bi: thu nhập năm thứ i của dự án
Ci: chi phí năm thứ i của dự án
r: lãi suất tái chiết khấu
n: số năm hoạt động của dự án
Đánh giá lợi nhuận do hoạt động cho vay trung và dài hạn mang lại bằng
các chỉ tiêu:
17
t=1 Bi - Ci
NPV =
n (1 +r)^t

Lợi nhuận thu đợc từ cac hoạt động cho vay trung và dài hạn

hàng Nhà Nớc. Từ tháng 7/1988, Ngân hàng Công thơng Việt Nam đã
chính thức trở thành một tổ chức kinh doanh với chức năng tiền tệ, tín
dụng và dịch vụ Ngân hàng.thời gian đầu Ngân hàng Công thơng Việt
Nam thực hiện mô hình ba cấp: Cấp trung ơng, cấp tỉnh thành phố, cấp
quận huyện. Đây quả là một mô hình kồng kềnh, phức tạp. Theo mô hình
đó Chi nhánh Ngân hàng Công thơng khu vực Ba Đình trực thuộc hạch
toán chung, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Ngân hàng Công thơng Hà Nội.
Ngay từ khi ra đời, hoạt động của Ngân hàng Công thơng Ba Đình vẫn
mang tính bao cấp hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, hệ số sử dụng vốn
thấp, thua lỗ liên miên. Cụ thể năm 1992 tổng nguồn vốn huy động bình
quân là: 168 tỷ đồng, tổng d nợ bình quân đạt 12%, hệ số sử dụng vốn chỉ
đạt 12% là quá thấp, Ngân hàng Công thơng Ba Đình lỗ trầm trọng, cả
năm lỗ 46 tỷ đồng, ảnh hởng trực tiếp tới đời sống của cán bộ công nhân
viên.
Sau quyết định số 93/NHCT - TCCB của tổng giám đốc Ngân hàng
Công thơng Việt Nam, Ngân hàng Công thơng Việt nam đã đổi mới cơ chế
quản lý từ Ngân hàng ba cấp sang Ngân hàng hai cấp (Ngân hàng hội sở -
các chi nhánh trực thuộc). Lúc này Ngân hàng Công thơng Ba Đình là một
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chi nhánh trực thuộc của Ngân hàng Công thơng Việt Nam. Đồng thời với
việc đổi mới cơ chế quản lý là sự đổi mới của các chỉ tiêu quản lý và điều
hành kinh doanh. Trớc kia Ngân hàng công thơng Việt Nam quản lý và
điều hành với chỉ tiêu: Nguồn vốn huy động, d nợ, doanh thu, chi phí... thì
lúc này có thêm hệ thống chỉ tiêu mới là: nộp vốn điều hoà, thu nghập, lợi
nhuận hạch toán gắn với thu nhập và kết quả hoạt động kinh doanh của chi
nhánh...
Với hệ thống chỉ tiêu mới này Ngân hàng Công thơng Việt Nam đã
trao quyền tự chủ trong hạch toán kinh doanh cho các chi nhánh thông qua
các quy định, công văn, chỉ thị thống nhất trong toàn bộ hệ thống, tạo ra

tin và báo cáo
Phòng kinh doanh đối ngoại: Thực hiện nhiệm vụ thanh toán quốc tế
bằng các hình thức nh: Mở L/C, thông báo L/C, nhờ thu, lập bộ chứng từ
với những đơi vị suất nhập khẩu, kinh doanh thu đổi ngoại tệ trên cơ sở tỷ
giá chính thức của Ngân hàng Nhà Nớc công bố và biên độ cho phép và
cung cấp các dịch vụ khác nh: Chi trả kiều hối, thanh toán thẻ tín dụng...
Phòng kế toán tài chính: Làm nhiệm vụ kế toán Ngân hàng, hạch
toán tiền gửi, tiền vay, thanh toán chuyển tiền, chuyển khoản giữa các
Ngân hàng trong cùng và khác hệ thống, quản lý tài khoản của khác hàng.
Phòng ngân quỹ: Có chức năng chủ yếu là thu chi tiền mặt, ngân
phiếu đáp ứng nhu cầu tiền mặt cho Ngân hàng, đảm bảo an toàn kho qũy.
Phòng nguồn vốn: Có nhiệm vụ chủ yếu là nhận tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn, có kỳ hạn, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu theo chỉ định của
Ngân hàng Công thơng Việt Nam, chịu trách nhiệm về công tác huy động
vốn của Ngân hàng.
Phòng kiểm soát: Có chức năng kiểm tra, giám soát toàn bộ nghiệp
vụ và hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong việc thực thi các quy
định, quy chế của Nhà Nớc, của Ngân hàng cấp trên.
Phòng hành chính tổ chức: Có nhiệm vụ bố ttris sắp xếp nhân lực,
tiếp nhận và tổ chức đào tạo cán bộ cho Ngân hàng.
Phòng giao dịch: Đợc thành lập với mục đích mở rông hoạt động
kinh doanh của Chi nhánh trên trên địa bàn, thực hiện hoạt động tín dụng,
thu chi tiền mặt.
Ngoài trụ sở chính ở 126 Đội Cấn Ngân hàng còn bố trí 9 quỹ tiết
kiệm và một số địa điểm cho vay kinh tế ngoài quốc doanh tại các phờng
trên địa bàn quận nhằm đáp ứng nhu cấu huy động vốn và cho vay các cá
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhân, tổ chức kinh tế trên địa bàn quận Ba đình cũng nh ở mọt số quận
khác.

22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Về nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Trong thời gian qua Chi
nhánh đã không ngừng tăng cờng công tác tiếp thị, thực hiện tốt chiến lợc
khách hàng để thu hút và giữ vững các doanh nghiệp có số lợng tiền gửi
lớn nhằm không ngừng tăng cờng nguồn tiền này cả VND và ngoại tệ bảo
đảm nguồn này tăng đều qua các năm.
So với năm 1999 tiền gửi của các tổ chức kinh tế năm 2000 tăng
37842 triệu đồng với tốc độ tăng 9%. Riêng năm 2001 nguồn này có bị
giảm 5537 triệu đồng với tỷ lệ 1.2%. Nguyên nhân chính là do: Sau khi có
nghị định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà Nớc bắt buộc các đơn
vị kinh tế có tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ thì chỉ đợc duy trì tài khoản
này tại một Ngân hàng, dẫn đến việc các tổ chức kinh tế có tài khoản tiền
gửi bằng ngoại tệ tại Chi nhánh chuyển hết về tài khoản của mình ở Ngân
hàng Ngoại thơng, nên khoản tiền gửi của các tổ chức kinh tế tại Ngân
hàng Công thơng Ba Đình bị giảm sút.
Xét về tỷ trọng thì năm 1999 tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm
48.5%, năm 2000 chiếm 42,7% và năm 2001 chiếm 35.7% trong tổng
nguồn huy động đợc của Chi nhánh. Nhìn chung tỷ trọng này có xu hớng
giảm dần trong mấy năm gần đây nhng xét về tốc độ thì vẫn tăng đều (trừ
năm 2001 do có quy định về quản lý ngoại hối ).
Tuy nhiên nếu so sánh với các nguồn khác thì nguồn tiền gửi của các tổ
chức kinh tế vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Đây cũng là một thành công trong
hoạt động của Ngân hàng bởi lãi suất trả cho các khoản tiền gửi của các tổ
chức kinh tế thờng nhỏ hơn lãi suất trả cho các khoản tiền gửi dân c: Ví dụ
nh theo quy định 160 QĐ/NHCT3 của Ngân hàng Công thơng quy định về
mức lãi suất huy động bằng USD trong hệ thống Ngân hàng Công thơng
quy định với tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế, thì mức lãi
suất tối đa là 1.5% / năm còn đối với khoản tiền gửi của dân c là 3% / năm.
Vì vậy nếu huy động càng nhiều tiền gửi của các tổ chức kinh tế thì lãi

nhánh vì lợng vốn huy động trung và dài hạn quá nhỏ so với lợng vốn cho
vay trung và dài hạn ( chiếm khoảng 17% trong năm 2000). Hơn nữa Ngân
hàng chỉ huy động vốn trung và dài hạn khi có nhu cầu cho vay trung và
dài hạn. Ngân hàng có thể tăng lợng vốn trung và dài hạn nếu cần thiết
bằng cách phát hành các kỳ phiếu dài hạn nhng thông thờng bằng các này
Ngân hàng phải trả một lãi suất cao hơn cho nên rất ít khi Ngân hàng phát
hành trái phiếu có kỳ hạn dài.
Cân đối của tổng nguồn so với sử dụng cho vay tại cơ sở, ở Ngân
hàng Công thơng Ba Đình thờng thuộc loại thừa vốn cho nên có khả năng
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tham gia vào hoạt động điều hoà và cân đối vốn trong toàn hệ thống Ngân
hàng Công thơng.
b.Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh Ngân hàng Công thơng
khu vực Ba Đình.
Đối với mỗi Ngân hàng huy động đợc mà không biết sử dụng vốn một
cách có hiệu quả, không biết làm cho đồng vốn sinh lời trong khi vẫn phải
trả lãi suất huy động sẽ dẫn đến phá sản trong kinh doanh Ngân hàng.
Trong thời gian qua Ngân hàng Công thơng Ba Đình đã coi hoạt động tín
dụng là trọng tâm tạo ra khoản thu nhập chính cho Ngân hàng. Cho đến
nay Ngân hàng đã không ngừng mở rộng các hình thức tín dụng nhằm
nâng cao hiệu quả tín dụng của mình, đáp ứng nhu cầu vay vốn của nhiều
thành phần kinh tế, gắn đợc với chính sách phát triển kinh tế của đảng và
Nhà Nớc đề ra.
Hình thức sử dụng vốn của Ngân hàng Công thơng Ba Đình khá
phong phú và đa dạng bao gồm: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài
hạn, tín dụng thuê mua và liên doanh , cho vay tài trợ uỷ thác... Để nâng
cao hiệu quả tín dụng, Ngân hàng đã không ngừng tăng cờng trách nhiệm
khi phát tiền vay để thu hồi đúng thời hạn, hạn chế nợ quá hạn...
Thông qua biểu bảng 2 Tình hình sử dụng vốn tại Chi nhánh Ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status