BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG NGHỆ AN - Pdf 10

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ

HOÀNG VĂN VƯỢNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG NGHỆ AN
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Vinh, tháng 03 năm 2012
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG NGHỆ AN
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Đoàn Thành Vinh
Sinh viên thực hiện : Hoàng Văn Vượng
MSSV : 0854025461
Lớp : 49B2 - TCNH
Vinh, tháng 03 năm 2012
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
2

1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng và pham vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu bài báo cáo 3
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHTMCP CÔNG THƯƠNG
NGHỆ AN 4
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.2. Cơ cấu tổ chức 7
1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHTMCPCT Nghệ
An 10
1.3.1 Đổi mới cơ cấu và tăng trưởng Tài sản - Vốn theo hướng bền vững 10
1.3.2 Xử lý nợ ngoại bảng 11
1.3.3 Hiện đại hóa ngân hàng cả về công nghệ và tổ chức 11
1.3.4Kết quả huy động vốn và sử dụng vốn 11
1.3.6. Kết quả tài chính 12
PHẦN 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHTMCP CÔNG THƯƠNG
NGHỆ AN 14
2.1. Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh NHTMCP công thương
Nghệ An 14
2.1.1.Cơ cấu vốn huy động 14
2.1.1.1. Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền 14
2.1.1.2. T×nh h×nh huy ®éng vèn theo kỳ hạn 15
2.1.1.3. Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế 16
2.1.1.4. Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian 17
2.1.1.5. Huy động từ tiền gửi của các tổ chức tín dụng 18
2.1.2.6. Vay từ ngân hàng Trung Ương 19
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
5

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức 7
Bảng 1.1: Tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng TMCPCông
thương Nghệ An 13
Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh 2009-2011 13
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền 2009 – 2011 14
Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn 15
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn theo chủ thể giai đoạn 2009-2011 16
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động 17
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian giai đoạn 2009-2011 18
Bảng 2.6: Một số mục tiêu năm 2012 26
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
A. LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, công tác đổi mới của nền
kinh tế hiện nay, ngành Ngân hàng đã và đang góp phần quan trọng vào việc
giúp nền kinh tế nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng hội nhập với cộng
đồng tài chính trong khu vực cũng như trên thế giới. với vai trò trung gian tài
chính, NHTM đẩy mạnh các hoạt động đầu tư phát triển sản xuất, giúp cổ
máy kinh tế vận hành trơn tru và liên tục, chứng tỏ vị trí cần thiết không thể
thiếu được của mình trong nền kinh tế.
Là một ngân hàng lớn, cùng với toàn bộ hệ thống, Ngân hàng TMCP
Công thương Nghệ an đã nổ lực hết mình, hòa nhập , đóng góp tích cực vào
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Luôn thực hiện cải cách
mạnh mẽ và toàn diện, hoàn thành tốt các chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh.Chi
nhánh ngân hàng TMCP Công thương Nghệ an đã khẳng định vai trò quan
trọng trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam.

hiểu tình hình thực tế tại ngân hàng công thương Nghệ An vừa qua, em đã
mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại
ngân hàng TMCP công thương Nghệ An” làm bài báo cáo thực tập cho
mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ những vấn đề sau :
- Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn, nêu những thuận lợi và
khó khăn của ngân hàng công thương và chỉ ra những tồn tại, yếu kém trong
hoạt động huy động vốn tại hệ thống NHTMCP Công Thương Việt Nam.
- Trên cơ sở phân tích những tồn tai, yếu kém và mạnh dạn đưa ra một
số yếu tố giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại hệ thống NHCT
Việt Nam.
3. Đối tượng và pham vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác huy động vốn của ngân
hàng thương mại cổ phần Công Thương Nghệ An.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu giữa thực trạng về hoạt động huy
động vốn của NHCTVN và một số NHTM khác trong giai đoạn 2009-2011 để
từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại hệ
thống NHCTVN.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thực tế thông tin, số liệu, phân tích đánh giá các
nguồn thông tin.
- Sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích, thống kê, phương
pháp luận khoa học gắn với thực tế.
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
5. Kết cấu bài báo cáo
Bài báo cáo có kết cấu gồm 2 phần:
- Phần 1: Tổng quan về chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Công

là Chi nhánh ngân hàng Công thương Nghệ An và chỉ còn lại một đơn vị trực
thuộc là Chi nhánh ngân hàng Công thương Bến Thuỷ, Chi nhánh ngân hàng
Công thương Hà Tĩnh được chuyển giao cho Chi nhánh ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh. Trong giai đoạn này, thực hiện theo
Pháp lệnh Ngân hàng, Chi nhánh ngân hàng Công thương Nghệ An thực sự đi
vào hoạt động kinh doanh tiền tệ của một chi nhánh NHTM với cơ chế lấy thu
bù chi và hạch toán độc lập.
1.1.3 Giai đoạn thứ ba: Từ 1995 đến tháng 2005, cùng với sự thay đổi mạng
lưới của ngân hàng Công thương Việt Nam theo mô hình Tổng công ty Nhà
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nước và chỉ thực hiện Ngân hàng 2 cấp, Chi nhánh ngân hàng Công thương
Nghệ An được tách ra thành 2 Chi nhánh phụ thuộc ngân hàng Công thương
VN: Chi nhánh ngân hàng Công thương Nghệ An và Chi nhánh ngân hàng
Công thương Bến Thuỷ. Trong giai đoạn này có 3 đặc điểm chính trong điều
hành bộ máy hoạt động, đó là:
- Từ năm 1995-1996: là giai đoạn phát triển hoạt động kinh doanh, theo đó bộ
máy hoạt động cũng được mở rộng bao gồm: 17 Phòng, ban và đơn vị trực
thuộc (8 Phòng giao dịch, 1 cửa hàng kinh doanh vàng bạc, 1 khách sạn Ngân
hà và 7 phòng nghiệp vụ). Nhiệm vụ chủ yếu của thời kỳ này là đẩy mạnh
hoạt động đầu tư vốn phát triển các thành phần kinh tế theo định hướng của
Đảng và Nhà nước, tập trung sự đầu tư chủ yếu vào thành phần kinh tế quốc
doanh.
- Từ năm 1997 - 2000: Đặc điểm nổi bật của giai đoạn này là kiện toàn, xắp
xếp lại bộ máy hoạt động theo xu hướng phát triển của lịch sử. Từ 17 Phòng;
Ban; đơn vị trực thuộc sau quá trình kiện toàn còn lại 11 phòng, ban và đơn vị
trực thuộc. Nhiệm vụ chính của giai đoạn này là thực hiện công tác chấn
chỉnh hoạt động Ngân hàng theo chỉ đạo của NHNN, giải quyết những tồn tại
và tăng trưởng đầu tư tín dụng với phương châm “ổn định, an toàn và hiệu

Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Nghệ An có
địa chỉ ở số 07, đường Nguyễn Sĩ Sách,thành phố Vinh-Nghệ An. Đây là một vị
trí thuận lợi tập trung nhiều ngân hàng cũng như nhiều cơ quan xí nghiệp,doanh
nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh tế rất thuận lợi cho việc giao
dịch,phát triển nguồn vốn,mở rộng cho vay,thanh toán liên ngân hàng.
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.2. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức
Nguồn số liệu:Phòng nhân sự Chi nhánh Ngân hàng Công thương Nghệ An
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
BAN GIÁM ĐỐC
Giám đốc
Khối
kinh
ddoanhdoa
nh
Phòng khách
hàng
DN
Quỹ tiết
kiệm
Phòng khách
hàng cá nhân
Khối tác nghiệp
Khối hỗ trợ
Phòng kế toán
giao dịch
Tổ tổng hợp

doanh nghiệp,tài trợ vốn lưu động vv…
Phòng khách hàng cá nhân: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp với khách hàng là
các cá nhân, để khai thác vốn bằng VND & ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ
liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể
lệ hiện hành và hướng dẫn của ngân hàng Công thương Việt Nam. Trực tiếp
quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các
khách hàng cá nhân.Các sản phẩm của khách hàng cá nhân rất đa dạng có thể
kể ra một số sản phẩm như:tiện ích khách hàng,tiền gửi tiết kiệm tại thẻ
ATM,tiền gửi tiết kiệm(ngắn hạn,trung hạn,dài hạn)có nhiều mức lại suất
khác nhau,chuyền tiền-kiều hối,gửi tiền thanh toán,cho vay du học,vay mua
nhà cửa, ôtô, láp tốp; tiết kiệm tiện ích,vv…
Phòng quản lý rủi ro: Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản
lý rủi ro tại chi nhánh; Quản lý, giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư
đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng. Thẩm định hoặc
tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng. Thực hiện
chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng
theo chỉ đạo của NHCT VN.
Chịu trách nhiệm quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề (bao gồm
các khoản nợ: Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu); Quản lý,
khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ đã được xử lý rủi ro.
Phòng kế toán giao dịch: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực
tiếp với khách hàng; Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh; Cung cấp các dịch vụ ngân hàng
liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và
chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến
từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và NHCT VN. Thực
hiện nghiệp vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng.

9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
người dân đồng thời tăng khả năng huy động vốn một cách tiện lợi nhất.
Quỹ tiết kiệm : Hiện chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Nghệ An có 6 quỹ tiết kiệm nằm chủ yếu trên địa bàn thành phố Vinh
gồm:quỹ tiết kiệm số 5-Phạm Ngũ Lão,quỹ tiết kiệm số 6-ngã 3 Quán
Bàu,quỹ tiết kiệm số 8-Đinh Công Tráng,quỹ tiết kiệm số 9-địa chỉ 65
Nguyễn Phong Sắc,quỹ tiết kiệm số 10-Quang Trung,quy tiết kiệm số 12 ở
319 Nguyễn Trãi,thành phố Vinh.Hoạt động dưới hình thức là quỹ tiết kiệm.
1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHTMCPCT Nghệ
An
Trong những năm gần đây, mặc dù môi trường kinh doanh còn nhiều
khó khăn nhưng với sự nỗ lực vươn lên đổi mới, hiện đại hóa lại hệ thống
ngân hàng Công thương trong cả nước, Chi nhánh NHTMCT Nghệ An đã gặt
hái được nhiều thành công và phát triển theo hướng bền vững. Trong những
năm gần đây, Chi nhánh NHTMCT Nghệ An đang tập trung vào 3 nhiệm vụ
trọng tâm: Đổi mới cơ cấu Tài sản – Vốn theo hướng bền vững; Xử lý nợ tồn
đọng và thực hiện dự án hiện đại hóa ngân hàng cả về công nghệ và tổ chức.
1.3.1 Đổi mới cơ cấu và tăng trưởng Tài sản – Vốn theo hướng bền vững
Trong những năm gần đây các định chế tài chính - ngân hàng đều
hướng về việc huy động nguồn vốn trung, dài hạn, coi đây là công cụ quan
trọng để giữ nâng cao thanh khoản và phòng tránh rủi ro lãi suất. Theo đó,
liên tục trong các năm 2009,2010 và 2011 chi nhánh đã nhiều lần phát hành
các chứng chỉ tiền gửi trung hạn với lãi suất hấp dẫn đã thu được 112/100 tỷ
kế hoạch. Đến thời điểm cuối năm 2011, Chi nhánh NHCT Nghệ An đã huy
động động được 3.340.614triệu đồng, đạt tỷ lệ tăng trưởng 20,18% so với
cuối năm 2010, số tăng tuyệt đối là 561.014 tỷ đồng. Trong đó, huy động từ
tiền gửi dân cư 2.288.690 tỷ đồng, tăng trưởng 66,59% so với cuối năm 2010,
chiếm 68,52% trên tổng nguồn vốn huy động.
Thực hiện đổi mới cơ cấu và nâng cao chất lượng tài sản Có, công tác

v yờu cu qun lý a dng ca h thng NHCT trờn c s x lý d liu tp
trung v tớch hp cỏc ng dng vo h thng ó to tin thỳc y s ci
tin v nõng cao cht lng sn phm dch v khỏch hng theo mc ớch
Mi lỳc, mi ni cỏc phng tin thớch hp v i mi c ch qun lý
kinh doanh ca NHCT.
Bờn cnh ú, mụ hỡnh t chc mi cng ó c trin khai thc hin
ti chi nhỏnh nhm lm cho phự hp hn v chc nng, gn nh v hiu
qu hn.
1.3.4Kt qu huy ng vn v s dng vn
Hoạt động huy động vốn là tiền đề cho các hoạt động khác của NHTM.
Vì vậy một trong những mục tiêu quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng
Công thơng Ngh An đẩy mạnh công tác huy động vốn. Với những thế mạnh
của mình nh uy tín, mạng lới rộng, thái độ phục vụ nhiệt tình nhanh gọn,
SVTH: Hong Vn Vng Lp: 49B2 - TCNH
11
BO CO THC TP TT NGHIP
chính xác, thủ tục thuận lợi, hình thức huy động phong phú Ngân hàng Công
thơng Ngh An ngày càng thu hút đợc nhiều khách hàng đến giao dịch, kết
quả nguồn vốn của Chi nhánh luôn tăng trởng ổn định chẳng những đáp ứng
đủ nhu cầu đầu t tín dụng mà còn thờng xuyên nộp vốn thừa về Ngân hàng
công thơng Việt Nam để điều hoà toàn hệ thống.Nm 2011 tng vn huy
ng ca ngõn hng la 3.340.614 triu ng cú t l tng trng l 20,18% so
vi nm 2010(nm 2010 tng vn huy ng l 2.779.600 triu ng).õy l
t l tng trng mnh,kh quan trong tỡnh hỡnh kinh t khú khn núi chung
v hot ng huy ng vn ca cỏc ngõn hng núi riờng trong nm 2011 y
bin ng.
S dng vn ca ngõn hng trong nm 2011 t nhiu kt qu kh
quan.Tng vn huy ng ỏp ng khụng nhng cho nhu cu cho vay v
hot ng u t tớn dng khỏc ca ngõn hng m cũn tha chi nhỏnh np
v ngõn hng Cụng Thng Vit Nam iu ho vn trong ton h thng

Số tiền
Tỷ lệ
tăng
trưởng
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
tăng
trưởng
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
tăng
trưởng
(%)
Vốn huy động 1.642.920 44,26 2.779.600 69,19 3.340614 20,18
Dư nợ 1.160.051 44,80 2.410.685 107,80 3.142.816 30,37
Lợi nhuận 36.241 18,44% 56.337 55,45 102.472 81,89
Nguồn số liệu:Phòng nguồn vốn Chi nhánh Ngân hàng TMCPCT Nghệ An
Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh 2009-2011
(đơn vị triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm2009 Năm2010 Năm2011
Tổng thu nhập 1.680.45
8
2.990.454 3.560.258
Tổng chi phí 1.320.21
7
2.934.017 3.457.786
Lợi nhuận 36.241 56.337 102.472
-Thu từ dịch vụ 5.703 13.369 17.000

Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng(
%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tổng vốn huy động 1.642.920 100 2.779.600 100 3.340.614 100
- Nội tệ 1.416.454 86,22 2.473.025 88,99 3.066.432 91,79
- Ngoại tệ 226.466 13,78 306.575 11,01 274.181 8,21
Nguồn số liệu:Phòng nguồn vốn Chi nhánh Ngân hàng TMCPCT Nghệ An
Năm 2008 tỷ trọng vốn nội tệ chiếm 82,19% trong tổng số nguồn vốn
huy động và tăng trưởng nhanh đạt 86,22% năm 2009 và năm 2011 đạt
91,79%.nguồn nội tệ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng vốn huy động và trong
những năm qua đáp ứng một phần lớn cho nền kinh tế tỉnh Nghệ An. Nguồn
vốn ngoại tệ tuy chiếm tỷ trọng không cao trong tổng vốn huy động nhưng
cũng là con số lớn so với những ngân hàng trên địa bàn Thành phố. Tuy nhiên
năm 2010 và 2011 do nền kinh tế có nhiều biến động về ngoại tệ cho nên số
lượng vốn ngoại tệ huy động giảm so với năm 2008 và 2009. Năm 2008 vốn
ngoại tệ chiếm 17,81% trong tổng vốn nhưng đến năm 2011 chỉ chiếm 8,21%.
SVTH: Hoàng Văn Vượng Lớp: 49B2 - TCNH
14
BO CO THC TP TT NGHIP
Nhỡn chung, ngun ngoi t tuy chim t l nh trong tng ngun vn
huy ng khỏ n nh, luụn duy trỡ mc 10% trờn tng ngun vn. Do trờn
a bn Thnh ph cú rt nhiu doanh nghip ln nờn kh nng huy dng vn

nm. Nm 2009 ngun huy ng ngn hn l 1.635.467 triu ng v con s
ú tng rt nhanh qua cỏc nm n nm 2011 l 3.188.944 triu ng chim
95,46% trong tng vn huy ng.
Cũng nh nguồn vốn ngắn hạn, nguồn vốn trung dài hạn có sự tăng tr-
ởng khá vững chắc, năm sau cao hơn năm trớc. Nhìn chung thì nguồn vốn
trung dài hạn huy động đợc tăng trởng qua các năm từ 2008- 2011. Tuy
nhiên, tỷ trọng nguồn vốn trung dài hạn trong tổng nguồn vốn huy động là
rất nhỏ. Chi nhánh cần phải khắc phục nhợc điểm này nhằm thu hút nhiều hơn
nữa nguồn vốn trung dài hạn phục vụ nhu cầu của Chi nhánh. Ngun vn
trung v di hn tuy chim t trng nh nhng cng l ngun thu rt quan
trng ca ngõn hng.
SVTH: Hong Vn Vng Lp: 49B2 - TCNH
15
BO CO THC TP TT NGHIP
Từ những nhận xét trên, ta thấy Chi nhánh cần thúc đẩy việc huy động
vốn trung- dài hạn cho phù hợp với nhu cầu của mình. Đó là, phải có nhiều
hơn nữa các hình thức huy động vốn trung- dài hạn để thu hút vốn.
2.1.1.3. C cu ngun vn theo thnh phn kinh t
Bng 2.3: C cu ngun vn theo ch th giai on 2009-2011
Ch tiờu
Nm2009 Nm 2010 Nm 2011
S tin
T
trng
(%)
S tin
T
trng
(%)
S tin

Tỉ
trọng
(%)
Số tiền
Tỉ
trọng
(%)
Tiền gửi của dân

1.001.094 60,93 1.373.856 49,43 2.288690 68,52
Tiền gửi của các
TCKT
572.015 34,82 1.370.167 49,30 436.419 13,06
Phát hành công
cụ nợ
69.856 4,25 35.077 1,27 615.504 18,42
Nguồn số liệu:Phòng nguồn vốn Chi nhánh Ngân hàng TMCPCT Nghệ An
Các NHTM có thể phát hành các loại công cụ nợ ra thị trường để huy
động vốn như: chứng chỉ tiền gửi ngân hàng có mệnh giá lớn, trái phiếu, kỳ
phiếu Trong đó, việc huy động vốn bằng các công cụ nợ ngắn hạn (gồm có
chứng chỉ tiền gửi, giấy thoả thuận mua lại ) lại có ý nghĩa quan trọng trong
việc quản lý tài sản nợ bên cạnh việc huy động vốn, bởi vì nó có thể được sử
dụng mọi lúc khi cần thiết.
Mức lãi suất được trả cho loại công cụ nợ ngắn hạn này thường được
quy định bằng cách thỏa thuận trực tiếp giữa ngân hàng và người gửi tiền
hoặc được quy định ở mức mà người gửi có thể chấp nhận được. Có thể nói,
những người mua chứng chỉ tiền gửi này rất nhạy cảm với những biến động
của lãi suất trên thị trường. Do vậy, để có thể làm chủ được nguồn vốn này
đòi hỏi các NHTM phải đưa ra mức lãi suất cao hơn so với mức lãi suất của
các loại chứng chỉ tiền gửi khác hoặc cũng có thể cao hơn cả mức lãi suất của

trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng(
%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tổng nguồn vốn huy
động
1.642.920 100 2.779.600 100 3.340.614 100
1)Phân theo thời gian
-Tiền gửiKKH và tiền
gửi dưới1 năm
1.640.170 99,83 2.799.534 99.999 3.188.944 95,46
-Từ trên 12 tháng 2.750 0,17 66 0,001 151.670 4,54
Nguồn số liệu:Phòng kinh doanh chi nhánh NHTMCPCT Nghệ An cung cấp
Nguồn vốn có kỳ hạn của ngân hàng tăng đều qua các năm và chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn. qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn có kỳ
hạn dưới một năm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn huy động của chi nhánh.
Điều đó chứng tỏ sự tăng trưởng của nguồn vốn ngắn hạn.
2.1.1.5. Huy động từ tiền gửi của các tổ chức tín dụng
Vốn huy động từ nguồn tiền gửi của các tổ chức chiếm tỷ trọng khá lớn
trong tổng vốn huy động. Đặc biệt là đứng vị trí đầu tiên trong tổng vốn huy
động năm 2009 và có xu hướng tăng trưởng trong những năm tiếp theo. Ngân
hàng ngày càng nâng cao vị thế của mình trên thị trường ngân hàng, thu hút
được các TCKT gửi tiền ngày càng nhiều. Và đây cũng là thành công rất lớn
của chi nhánh vì tiền gửi từ các TCKT thường có số lượng lớn và chi phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status