Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào khu công nghiệp tỉnh bến tre luận văn thạc sĩ 2016 - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

Lê Tiến Hưng

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

Lê Tiến Hưng

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS Nguyễn Trọng Hoài

Tp. Hồ Chí Minh - 2016

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DẠNH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU .............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung ...................................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 3
1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .............................................................................3
1.4.1.Đối tượng nghiên cứu .........................................................................................3
1.4.2.Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................3
1.5.1 Thu thập số liệu...................................................................................................3
1.5.2. Các phương pháp phân tích ...............................................................................4
1.6. Kết cấu luận văn .......................................................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KCN VÀ CÁC NHÂN TỐ THU HÚT
ĐẦU TƯ VÀO KCN .......................................................................................................6
2.1. Khái niệm khu công nghiệp:.....................................................................................6
2.2. Cơ sở lý thuyết..........................................................................................................8
2.2.1. Lý thuyết thu hút đầu tư .....................................................................................8
2.2.2. Lý Thuyết kinh tế tập trung vùng ......................................................................9
2.2.3. Lý thuyết định vị công nghiệp ...........................................................................9
2.3. Lợi ích thu hút đầu tư vào KCN .............................................................................10
2.3.1. Lợi ích của địa phương có KCN ......................................................................10
2.3.2. Lợi ích của các DN đầu tư vào KCN ............................................................... 11
2.4. Chính sách pháp luật hiện hành về thu hút đầu tư vào KCN .................................12

3.1.2 Thu hút vốn đầu tư theo ngành .............................................................................35
3.1.3. Tình hình giải ngân các dự án đầu tư trong các KCN tỉnh .............................. 38
3.1.4 Vai trò thu hút vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Bến Tre .....................................38
3.1.4.1 Bổ sung nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư của tỉnh ...................................38
3.1.4.2 Giá trị sản xuất công nghiệp ......................................................................39
3.1.4.3 Doanh thu và đóng góp vào ngân sách tỉnh ...............................................39


3.1.4.4 Kim ngạch xuất khẩu của các DN trong các KCN ....................................40
3.1.4.5 Giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương ......................................41
3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào KCN .............................. 43
3.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên .....................................................................43
3.2.2 Môi trường đầu tư ............................................................................................. 47
3.2.3 Nguồn nhân lực .................................................................................................48
3.2.4 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ......................................................................................51
3.2.4.1 Hạ tầng các KCN .......................................................................................51
3.2.4.2. Mạng lưới giao thông đường bộ: .............................................................. 53
3.2.4.3 Hệ thống giao thông đường thủy: .............................................................. 55
3.2.4.4. Hệ thống điện, nước và bưu chính viễn thông: .........................................55
3.2.5 Cơ chế chính sách thu hút đầu tư ......................................................................56
3.2.6 Cải cách thủ tục hành chính .............................................................................58
3.2.7 Mối quan hệ giữa nhà đầu tư và cơ quan xúc tiến đầu tư: ................................ 59
3.3 Tóm tắt các nhận định về các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào các KCN
giai đoạn 2010 -2014 .....................................................................................................61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................................. 64
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN TỪ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT .....65
4.1 Các kết luận từ nghiên cứu ......................................................................................65
4.2 Các giải pháp thu hút đầu tư vào vào các KCN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 ...66
4.2.1 Cơ sở xây dựng các giải pháp nhằm thu hút đầu tư vào các KCN ...................66
4.2.2 Một số giải pháp cụ thể nhằm thu hút đầu tư vào các KCN đến năm 2020 và


CN: Công nghiệp

4.

CNH-HDH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

5.

DA: Dự án

6.

DN: Doanh nghiệp

7.

DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

8.

ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long

9.

ĐTTN: Đầu tư trong nước

10.

ĐTNN: Đầu tư trực tiếp nước ngoài


KKT: khu kinh tế

19.

KTVM: Kinh tế vĩ mô

20.

KT-XH: Kinh tế-xã hội

21.

QLNN: Quản lý nhà nước

22.

R&D: Nghiên cứu và Phát triển

23.

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

24.

UBND: Uỷ ban nhân dân

25.

WTO: Tổ chức thương mại thế giới



TỈNH

BẾN

TRE

(NGUỒN:

HTTP://IPABENTRE.GOV.VN) ..................................................................................43
BẢNG 3.12 SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN PHÂN THEO HUYỆN CỦA TỈNH BẾN
TRE ................................................................................................................................ 45
BẢNG 3.13 DOANH NGHIỆP THUỘC NHÓM NGÀNH THÂM DỤNG LAO
ĐỘNG TRONG KCN ...................................................................................................49
BẢNG 3.14 MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG .........................................................50
BẢNG 3.15 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ DỰ KIẾN QUY HOẠCH KCN TỈNH
BẾN TRE ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT ĐẾN NĂM 2020. ..............................................52
BẢNG 3.16 BẢNG XẾP HẠNG PCI -2014 CÁC TỈNH ĐBSCL ............................... 59
BẢNG 4.1 MA TRẬN SWOT CẤP 2 ..........................................................................66


Chương I: GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Nước ta thuộc nhóm quốc gia chậm phát triển và có điểm xuất phát thấp. Để
theo kịp nền kinh tế các nước phát triển trong khu vực, Việt Nam cần phải có chiến
lược và chính sách phát triển kinh tế phù hợp. Từ đó, Đảng và Nhà nước ta đã xác
định thực hiện mục tiêu CNH-HĐH đất nước, không ngừng đổi mới, nâng cao năng
lực cạnh tranh trên trường quốc tế. Trong đó, tiến hành xây dựng các khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao với nhiều mô hình khác nhau mà các nước chậm phát

Bến Tre nằm ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, cách thành phố Hồ Chí
Minh 86 km và thành phố Cần Thơ 120 km, tiếp giáp với các tỉnh Tiền Giang, Vĩnh
Long và Trà Vinh. Hiện nay Cầu Rạch Miễu, cầu Cổ Chiên đã hoàn toàn xóa thế ốc
đảo của Bến Tre, giúp kết nối tốt với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Về phát triển
kinh tế, Bến Tre được biết đến là một tỉnh đi lên từ sản xuất nông nghiệp, với hai thế
mạnh là kinh tế vườn và kinh tế biển. Đây là hai lĩnh vực đóng góp rất lớn vào tốc độ
tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong những năm qua và cũng là lĩnh vực có tiềm năng, lợi
thế lớn của tỉnh. Như vậy, trong điều kiện tỉnh nghèo như Bến Tre, để nền kinh tế - xã
hội tăng trưởng mạnh, khai thác tốt tiềm năng và lợi thế của tỉnh, vấn đề thu hút các
nhà đầu tư trong và ngoài nước là rất quan trọng. Việc thu hút nhiều nhà đầu tư đến
với Bến Tre không chỉ dựa vào ý kiến chủ quan của các nhà quản lý địa phương mà
phải xuất phát từ những sự lựa chọn các yếu tố cụ thể của các nhà đầu tư, đặc biệt là
cần hiểu rõ được các nhà đầu tư muốn gì và lí do nào họ quyết định bỏ vốn để đầu tư
vào mỗi khu vực, mỗi lĩnh vực khác nhau, từ đó các nhà quản lý của tỉnh sẽ có những
cải tiến, biện pháp cụ thể và rõ ràng hơn để tăng cường thu hút vốn đầu tư. Do đó, việc
nghiên cứu các nhân tố có ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Bến
Tre hiện nay là cần thiết, nhằm giúp cho các nhà quản lý của tỉnh có một cái nhìn tổng
quát hơn về các nhân tố ảnh hưởng để có giải pháp thu hút đầu tư vào KCN hiệu quả
hơn trong thời gian tới.
Xuất phát từ tình hình nêu trên và với mong muốn góp phần vào công cuộc
xây dựng và phát triển công nghiệp phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre
trong thời gian tới, tôi chọn và thực hiện đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
thu hút đầu tư vào khu công nghiệp tỉnh Bến Tre” cho Luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Bến Tre.
Qua đó cho phép nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng để làm cơ sở kiến nghị các
giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Bến Tre cho giai đoạn
tiếp theo.
2

nguồn khác nhau như: các Đề tài khoa học, Tạp chí khoa học, các sách, báo và
websites về thu hút đầu tư…

3


Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu tác giả có kế thừa các kiến thức, tài liệu
liên quan, coi trọng những bài học kinh nghiệm thành công từ hoạt động thu hút đầu tư
của các KCN trong và ngoài nước.
1.5.2. Các phương pháp phân tích
Trên cơ sở các thông tin, dữ liệu thu thập được, tác giả đã chắt lọc những thông
tin, dữ liệu cần thiết, quan trọng để chứng minh, đối chiếu với cơ sở lý thuyết để hình
thành khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư làm cơ sở phân tích,
đánh giá từng nhân tố có ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào KCN tỉnh. Các phương
pháp được sử dụng trong quá trình phân tích của luận văn gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả, so sánh, đối chiếu theo thời gian
- Phương pháp chuyên gia: tác giả đã xác định đối tượng và lập danh sách phỏng
vấn sâu các chuyên gia là những người thật sự am hiểu về các vấn đề có liên quan đến
thu hút và quản lý đầu tư trên địa bàn tỉnh và các chủ đầu tư đang thực hiện dự án đầu
tư vào KCN Bến Tre và tiến hành phỏng vấn:
+ Phỏng vấn các cán bộ lãnh đạo quản lý, tham mưu xây dựng chính sách của
tỉnh tại các cơ quan gồm: Sở kế họach Đầu tư, QLCKCN, Sở Công Thương, Trung âm
xúc tiến đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh.
+ Phỏng vấn đại diện lãnh đạo các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành chế biến thủy
sản, sản phẩm từ dừa và nhóm thuộc nhóm ngành thâm dụng lao động.
Từ các thông tin có được qua phỏng vấn, kết hợp với thực tiễn hoạt động các
KCN, hoạt động quản lý và xúc tiến đầu tư cũng như các chính sách thu hút của tỉnh
đã ban hành trước đây, tác giả đã tập trung phân tích đánh giá những yếu tố nào quyết
định đến việc đầu tư của các doanh nghiệp vào KCN, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của
môi trường trường đầu tư tại Bến Tre và nguồn thông tin nhà đầu tư tiếp cận trước khi

phân tích cho vấn đề nghiên cứu. Từ đây, tác giả đã nghiên cứu, tìm hiểu được các
khái niệm và cơ sở lý thuyết liên quan như sau:
2.1. Khái niệm khu công nghiệp:
Khái niệm về KCN đã được nhiều tác giả nghiên cứu trong nước đề cập đến.
Trong luận văn này, tác giả đã tìm hiểu và kế thừa từ các nghiên cứu về khái niệm
KCN của các tác giả khác nhau.
Theo tác giả Nguyễn Văn Trịnh (2006), với đề tài “Phát triển khu công nghiệp ở
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam”, KCN có nguồn gốc ban đầu là “cảng tự do” và
được biết đến từ thế kỷ 16 như Legheon và Genoa ở Italia. Cảng này được thành lập
với mục đích ủng hộ tự do thông thương hàng hoá từ nước ngoài vào và từ cảng đi ra,
được vận chuyển một cách tự do mà không phải chịu thuế. Chỉ khi hàng hoá vào nội
địa mới chịu thuế quan. Cảng tự do này đã đóng đóng vai trò quan trọng thúc đẩy nền
ngoại thương của các nước, hình thành các đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ lớn
sau này như New York, Singapore và dần dần khái niệm cảng tự do được mở rộng và
vận dụng thành loại hình mới là KCN, KCX.
Theo tác giả Lê Tuân Dũng (2009), với đế tài “Hoàn thiện hoạch định chính
sách đầu tư phát triển khu công nghiệp ở Việt nam giai đoạn hiện nay” cho rằng, do
quá trình hình thành lâu dài mà quan niệm về KCN ở các nước có khác nhau, một số
nước châu Á như Thái Lan, Philipin, Indonesia quan niệm KCN là một khu vực diện
tích được phân chia và phát triển có hệ thống theo một kế hoạch tổng thể nhằm cung
cấp địa điểm cho hoạt động của các xí nghiệp sản xuất công nghiệp với cơ sở hạ tầng
và các dịch vụ hỗ trợ phát triển; trong KCN không có dân cư sinh sống. Trung Quốc
6


và một số nước Châu Ầu lại quan niệm KCN là một khu hành chính kinh tế, gồm các
khu chức năng như hành chính, sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ, nhà ở
dân cư.v.v.
Nghiên cứu về quá trình hình thành và phát triển các KCN trên thế giới, tác giả
Lưu Hữu Lễ (2010) với đề tài “Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tỉnh

– FEZ);Khu mậu dịch tư do (Free Trade Zone – FTZ); Đặc khu kinh tế. Khu chế xuất
(EPZ), đây là loại đặc khu kinh tế có diện tích tương đối nhỏ, có hàng rào phân cách
về địa lý trong một quốc gia, không có dân cư sinh sống nhằm thu hút các doanh
nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu. Khu chế xuất được hưởng nhiều ưu đãi; nhất
là ưu đãi về thuế và thủ tục hải quan, song đòi hỏi phải xuất khẩu gần như toàn bộ sản
phẩm. Khu sản xuất hàng thay thế nhập khẩu (IPZ), đây là hình thức áp dụng chủ yếu
ở các nước Đông Á và Đông Nam Á nhằm phục vụ cho chiến lược CNH thay thế hàng
nhập khẩu. Tại khu vực này chủ yếu thu hút các ngành công nghiệp chế tạo, sản xuất
các mặt hàng thay thế nhập khẩu và chế biến các nguyên liệu thô trong nước. KCN là
hình thức tổng hợp của EPZ và IPZ đã nêu ở trên, các KCN này có vị trí đặc biệt quan
trọng trong sự phát triển của các nước vì nó kích thích xu hướng sản xuất hướng ra
xuất khẩu, vừa động viên phát triển sản xuất thay thế hàng nhập khẩu và chế biến
nguyên liệu thô trong nước. Ngoài ra các nước phát triển còn phát triển mô hình khu
công nghệ sinh học (Bio Technology Park) và KCN sinh thái (Eco Industrial Park).
Ở Việt Nam, Luật đầu tư của Quốc hội năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm
2015) đã định nghĩa: KCN là khu có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng
công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
Như vậy, có thể hiểu một cách tổng quát, KCN là khu vực chuyên sản xuất
hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp; có ranh giới địa
lý xác định, không có dân cư sinh sống; được thành lập và hoạt động theo cơ chế,
chính sách quản lý của Chỉnh phủ. Tùy theo mục tiêu thành lập, cách thức tổ chức, chế
độ ưu đãi và tính chất hoạt động mà ngoài loại KCN thông thường còn có nhiều loại
hình KCN khác như khu chế xuất (KCX) là KCN chỉ gồm các doanh nghiệp sản xuất
và dịch vụ phục vụ sản xuất hàng hoá để xuất khẩu; khu công nghệ cao (KCNC) là
KCN gắn với các hoạt động phát triển công nghệ cao... Mỗi loại có những nét đặc thù
riêng và vai trò nhất định đối vói nền kinh tế, do đó Nhà nước cần có nhũng chính sách
đầu tư phát triển riêng.
2.2. Cơ sở lý thuyết
2.2.1. Lý thuyết thu hút đầu tư
Theo Kotler (2000), các địa phương đều muốn thu hút các nhà đầu tư vào địa

thường chọn các khu kinh tế tập trung, các KCN để đầu tư.
2.2.3. Lý thuyết định vị công nghiệp
Lý thuyết định vị công nghiệp lý giải sự hình thành các KCN dựa trên nguyên
tắc tiết kiệm chi phí vận chuyển. Lý thuyết này do nhà kinh tế Alfred Weber (1909)
xây dựng với nội dung cơ bản là mô hình không gian về phân bố công nghiệp trên cơ
sở nguyên tắc tối thiểu hoá chi phí vận chuyển trong tổng chi phí và tối đa hoá lợi
9


nhuận. Cơ sở của lý thuyết này là chi phí vận chuyển chiếm phần khá lớn trong cấu
thành chi phí sản xuất vì liên quan đến vận chuyển đầu vào, đầu ra của nhà sản xuất.
Vì thế, cần lựa chọn vị trí xây dựng cơ sở sản xuất sao cho tiết kiệm chi phí vận
chuyển ở mức cao nhất. Song, theo Alfred Weber, hạn chế là tập trung quá nhiều
DNCN vào một không gian hẹp cũng gây nên những vấn đề khó khăn cho xử lý môi
trường, tạo áp lực lớn đối với hệ thống kết cấu hạ tầng chung kết nối với khu vực liền
kề, gây ra nạn khan hiếm về nguồn lực trong một địa bàn hẹp, gia tăng chi phí vận
chuyển khi phải đáp ứng khối lượng lớn các yếu tố đầu vào cho các đối tượng DN
trong khu vực có tốc độ tăng trưởng cao.
Đồng quan điểm với Alfred Weber, Vernon (1966) cho rằng vấn đề chi phí
được đặt lên hàng đầu, địa điểm đầu tư là lựa chọn thứ hai. Vernon còn cho rằng các
công ty xuyên quốc gia chuyển sản xuất ra nước ngoài nằm gần nguồn cung cấp
nguyên liệu hay thị trường tiêu thụ để giảm bớt chi phí vận chuyển, nhờ vậy sẽ hạ thấp
được giá thành sản phẩm.
Như vậy, từ các cơ sở lý thuyết trên cho phép hiểu rằng các nhân tố quan trọng
ảnh hưởng đến quyết định đầu tư là gần nguồn nguyên liệu, dễ tiếp cận thị trường tiêu
thụ nhằm giảm chi phí vận chuyển để gia tăng hiệu quả đầu tư, dễ tiếp cận thị trường
lao động có kỹ năng, khuôn khổ pháp lý, thuận lợi về cơ sở hạ tầng.
2.3. Lợi ích thu hút đầu tư vào KCN
2.3.1. Lợi ích của địa phương có KCN
Các KCN ở các địa phương được hình thành nhằm mục đích thu hút các dự án đầu tư

trong khi dự án đầu tư chưa thực hiện được và có thể làm mất đi cơ hội đầu tư và kinh
doanh của DN.
- Dự án đầu tư trong KCN được đảm bảo hoạt động ổn định lâu dài, không bị
giải toả vì các KCN được địa phương quy hoạch thành các khu vực phát triển công
nghiệp có thời gian ổn định lâu dài và theo sự phát triển chung của cả nước. Do đó, khi
đầu tư vào KCN các nhà đầu tư được chính quyền địa phương bảo đảm sự ổn định về
quy hoạch và không bị di dời trong tương lai.
- Giá thuê và thời gian thuê đất ổn định lâu dài: thường thì giá thuê đất được
duy trì ổn định trong thời gian dài, khoảng 50 năm, phương án thanh toán tiền thuê đất
linh hoạt do nhà đầu tư thoã thuận với chủ đầu tư hạ tầng KCN. Điều này giúp nhà đầu
tư có kế hoạch tài chính chủ động và phù hợp trong phương thức đầu tư của mình.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thiện, giao thông vận tải thuận lợi, thông tin liên
lạc được đảm bảo, hệ thống điện nước xuyên suốt, có hệ thống xử lý nước thải bảo vệ
môi trường, được bố trí bến bãi phục vụ bốc sếp hàng hoá.

11


- Các dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp, đáp ứng kịp thời các nhu cầu của DN khi
gặp các vấn đề trong hoạt động sản xuất, trong cung ứng lao động, trong phối hợp giải
quyết về vấn đề như đình công lãng công, ngộ độc thực phẩm, mất an ninh trật tự .v.v.
2.4. Chính sách pháp luật hiện hành về thu hút đầu tư vào KCN
Nhằm tăng cường các giải pháp thu hút đầu tư, đẩy mạnh phát triển công
nghiệp để thực hiện mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo
hướng hiện đại vào năm 2020, Chính phủ bàn hành đã ban hành các chỉnh sách ưu đãi
về đầu tư, trong đó có các về ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư hạ tầng đối với KCN.
Về thuế TNDN, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày
26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), theo đó, các dự án đầu tư vào KCN được
áp dụng thuế suất phổ thông là 22%, được miễn 02 năm và giảm 50% trong 4 năm tiếp

Chính sách này có tác động không nhiều đến nhà đầu tư thứ cấp trong các KCN. Tuy
nhiên đối với nhà đầu tư sơ cấp (đầu tư hạ tầng KCN rồi cho doanh nghiệp khác thuê
lại để đầu tư sản xuất) thì chính sách hỗ trợ này được quan tâm nhiều.
Về chính sách tạo điều kiện giải quyết vấn đề quỹ đất và quy hoạch nhà ở gắn
với quy hoạch KCN, Nghị định 164/2013/NĐ-CP đã cho phép dành một phần diện tích
KCN đã giải phóng mặt bằng để xây dựng nhà ở cho người lao động. Song song đó, để
khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở công nhân, Chính phủ
đã ban hành Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 về phát triển và quản lý
nhà ở xã hội, trong đó yêu cầu UBND cấp tỉnh có trách nhiệm đảm bảo quỹ đất xây
dựng nhà ở cho công nhân trong KCN và quy định nhiều cơ chế ưu đãi cho dự án đầu
tư nhà ở xã hội như: ưu đãi về miễn tiền thuê đất, thuế giá trị gia tăng, thuế TNDN và
ưu đãi tín dụng. Thực tế cho thấy, khi tìm hiểu cơ hội đầu tư vào các KCN, các nhà
đầu tư đều quan tâm và đặt nhiều vấn đề liên quan đến lao động và các chính sách về
nhà ở cho công nhân. Lý do của sự quan tâm này là các nhà đầu tư muốn người lao
động có chổ ở ổn định, an tâm công tác nhằm mục đích đảm bảo tính ổn định về nguồn
lao động cho doanh nghiệp hoạt động.
Như vậy, các chính sách ưu đãi đầu tư vào KCN nêu trên nhằm tạo thuận lợi
cho DN trong KCN hoạt động kinh doanh có hiệu quả để thu hút đầu tư. Các chính
sách này tập trung vào cải thiện các nhân tố có ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào KCN
như: chính sách ưu đãi đầu tư thông qua miễn giảm thuế, tiền thuê đất, tiếp cận tính
dụng; cơ sở hạ tầng thông qua cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách để đầu tư kết cấu hạ tầng
kỹ thuật KCN, hệ thống xử lý nước thải, chất thải của KCN; và gián tiếp cải thiện
nguồn nhân lực trong KCN thông qua chính sách ưu đãi các dự án đầu tư xây dựng
nhà ở cho công nhân, giúp cho lực lượng này ổn định chổ ở, từ đó ổn định nguồn lao
động cho KCN.
13


2.5. Cơ chế quản lý nhà nước đối với KCN
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về KCN, KCX, KKT trong phạm vi cả

14


thì chắc chắn sẽ làm nãn lòng doanh nghiệp và gây ảnh hưởng không tốt đến thu hút
đầu tư vào các KCN. Do đó, có thể hiểu rằng, hoạt động hiệu quả của bộ máy quản lý
nhà nước đối với KCN, nhất là Ban Quản lý các KCN cũng ảnh hưởng rất lớn đến thu
hút đầu tư vào các KCN.
Các cơ chế quản lý KCN nêu trên cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu
vào KCN thể hiện vào việc tập trung vào cải thiện các nhân tố có ảnh hưởng đến thu
hút đầu tư vào KCN như: vị trí địa lý của KCN thông qua phê duyệt và điều chỉnh quy
hoạch của Chính phủ; thủ tục hành chính trong KCN thông qua qui định chức năng
nhiệm vụ và thẩm quyền của BQLCKCN.
2.6. Lược khảo các nghiên cứu trước
- Nghiên cứu của tác giả Bùi Vĩnh Kiên (2009) với đề tài “Chính sách phát triển
công nghiệp tại địa phương, nghiên cứu áp dụng với tỉnh Bắc Ninh". Bằng cách tiếp
cận hệ thống và logic, tác giả đưa ra các nội dung đánh giá chính sách dưới phương
thức tiếp cận 3 giác độ: đánh giá và dự báo vị thế; đánh giá và dự báo nội lực; đánh giá
và dự báo tác nhân, làm cơ sở cho việc đề ra chính sách và đánh giá chính sách. Theo
đó tác giả đã chỉ ra những hạn chế như tỉnh chưa phát huy được hết tiềm năng, lợi thế
để phát triển KT-XH và phát triển công nghiệp, trong đó sự phối hợp và gắn kết giữa
nội lực và ngoại lực chưa được mong muốn, các doanh nghiệp FDI đa phần là công
nghiệp gia công, lắp ráp, việc nghiên cứu và phát triển chưa nhiều.v.v. Tuy nhiện,
phần đánh giá các kết quả đạt được, tác giả cho rằng việc sử dụng có hiệu quả các giải
pháp tài chính, đòn bẩy kinh tế kèm theo các chính sách ưu đãi, hỗ trợ nhà đầu tư về
tiền thuê đất, di dời các cơ sở sản xuất, vay ưu đãi cho đầu tư công nghệ mới, đào tạo
nghề,..là vấn đề mấu chốt cho sự thành công của các KCN ở Bắc Ninh. Hiện nay, toàn
tỉnh có 15 KCN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với tổng diện tích 7.681ha
(KCN 6.847ha và Khu đô thị 834ha), trong đó có 8 KCN đã đi vào hoạt động, trên 600
dự án được cấp phép đầu tư còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký 6,58 tỷ USD.
Việc thu hút các tập đoàn đầu tư lớn, có thương hiệu toàn cầu như Canon (Nhật Bản),


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status