ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
VÕ VĂN NAM
TÌM HIỂU TƢ TƢỞNG GIÁO DỤC
CỦA KHỔNG TỬ
CHUYÊN NGÀNH : LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ SƢ PHẠM HỌC.
MÃ SỐ : 5-07-01
LUẬN ÁN THÁC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn Khoa học :
PHẠM KHẮC CHƢƠNG
Phó Tiến sĩ Giáo dục học
HÀ NỘI – 1999
ii
LỜI CÁM ƠN
Đề tài này đã đƣợc thực hiện tại trƣờng Đại học Sƣ Phạm thuộc Đại học Quốc Gia
TP. HCM liên kết với trƣờng Đại học Sƣ Phạm thuộc Đại học Quốc Gia Hà Nội, trong thời
gian 3 năm từ năm 1996 đến 1999, dƣới sự hƣớng dẫn của PTS. PHẠM KHẮC CHƢƠNG
giảng viên Khoa Tâm lý giáo dục học trƣờng Đại học Sƣ Phạm thuộc Đại học Quốc Gia Hà
Nội.
Luận án nầy là kết quả bao công sức của quý thầy cô thuộc Khoa Tâm lý giáo dục Đại
học Sƣ Phạm thuộc Đại học Quốc Gia Hà Nội và quý thầy cô tại TP. HCM.
Xin ghi lòng tạc dạ công ơn quý thầy cô đã ân cần dạy dỗ và tận tình hƣớng dẫn trong
những năm tháng qua...
Đặc biệt xin cảm ơn sâu sắc thầy PTS. PHẠM KHẮC CHƢƠNG đã tận tâm dìu dắt
• Đối tƣợng nghiên cứu: ......................................................................................... 4
• Giới hạn đề tài: .................................................................................................... 4
• Giả thuyết nghiên cứu: ........................................................................................ 4
• Phƣơng pháp và thể thức nghiên cứu: ................................................................. 5
• Lƣợc khảo lịch sử nghiên cứu đề tài: .................................................................. 7
PHẦN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................ 9
CHƢƠNG I : KHỔNG TỬ TRONG HOÀN CẢNH VÀ THỜI ĐẠI CỦA ÔNG.... 9
I. Hoàn cảnh và thời đại ......................................................................................... 9
II. Tiểu sử Khổng Tử ........................................................................................... 12
Hình 1: Chân dung Khổng Tử ............................................................................. 18
CHƢƠNG II: KHỔNG TỬ VỚI TƢ TƢỞNG "HỮU GIÁO VÔ LOẠI ................ 19
1) Bình dân hóa giáo dục…………………………………………………..19
2. Chính trị hóa giáo dục ...................................................................................... 21
3. Đạo đức hóa giáo dục: ..................................................................................... 22
v
Hình 2. Khổng Tử và các môn sinh...................................................................... 23
CHƢƠNG III. KHỔNG TỬ VỚI MỤC TIÊU XÂY DỰNG MẪU NGƢỜI QUÂN
TỬ ........................................................................................................................................ 24
1) Học để làm ngƣời có tri thức. .......................................................................... 24
2) Học để làm ngƣời - có lòng nhân: ................................................................... 24
3) Học để hành – Hành đạo, sống đạo làm quan, giúp đời, cứu nƣớc ................. 26
4) Học để thành ngƣời quân tử ............................................................................ 27
CHƢƠNG IV : KHỔNG TỬ VỚI TƢ TƢỞNG TU - TỀ - TRỊ - BÌNH............... 28
1) Tu thân……………………………………………………………. ............ 28
- Tu thân trƣớc hết là học để biết thấu đáo ngọn nguồn (Cách vật trí tri) ....... 29
- Tu thân là rèn luyện bản thân trong mối quan hệ ứng xử (xử thế).. .............. 29
- Hƣng ƣ thi: ..................................................................................................... 30
- Lập ƣ Lễ: ....................................................................................................... 31
3). Muốn học giỏi phải biết mở rộng thông tin (đa kiến, đa văn): ................... 51
4). Muốn tiến bộ phải khiêm tốn - trung thực. ................................................. 53
5). Muốn thành công phải khổ công : .............................................................. 53
B. Phƣơng pháp giáo dục cụ thể : ........................................................................ 54
1). Phƣơng pháp may đo (The "sur mesure " method). ................................... 54
2). Phƣơng pháp thuyết phục, cảm hóa bằng sự gƣơng mẫu. .......................... 56
3). Phƣơng pháp khuyến khích, phát huy tài đức và lòng thành khẩn của ngƣời
học. ............................................................................................................................... 57
4). Phƣơng pháp tìm hiểu để thấu hiểu nội tâm con ngƣời. ............................. 59
5). Phƣơng pháp rèn luyện bằng thực hành ..................................................... 60
vii
6). Phƣơng pháp đàm thoại ............................................................................. 65
7). Làm cho ngƣời học có ý thức cầu học, cầu tiến một cách tự giác .............. 66
8 - Lấy niềm vui, nguồn hạnh phúc kích thích sự phát triển ở ngƣời học ....... 70
9 - Biết khuyến khích, động viên và tạo dƣ luận khi cần thiết ........................ 72
10) Dùng hình tƣợng, ẩn dụ để dẫn dắt. ........................................................... 75
PHẦN KẾT LUẬN ...................................................................................................... 81
PHỤ LỤC: MÔN SINH CỦA KHỔNG TỬ ............................................................... 86
THƢ MỤC THAM KHẢO.......................................................................................... 90
1
PHẦN MỞ ĐẦU
• Tên luận án:
"TÌM HIỂU TƢ TƢỞNG GIÁO DỤC CỦA KHỔNG TỬ "
• Mục đích nghiên cứu:
phƣơng Đông, nghiên cứu, tìm hiểu Nho giáo nhƣ là nhân tố căn bản tạo ra sức mạnh thần kỳ
của các "con rồng" Châu Á - Thái Bình Dƣơng. Vậy thì, với tƣ cách là "người trong cuộc",
chúng ta không thể không quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu Nho học và đặc biệt là tƣ tƣởng
giáo dục của Khổng tử - nhƣ là một dịp để tìm hiểu và hiểu rõ thêm cha ông ta. Liên tiếp hai
năm liền, 1994, 1995 thế giới đã long trọng tổ chức hội nghị mang tên "Khổng tử cơ duyên
hội" quy tụ đến 130 đại biểu từ khắp nơi trên thế giới và 170 đại biểu Trung Quốc, cho thấy
thế giới ngày càng quan tâm đến Đông phƣơng học.
Do đó ta càng cần hiểu rõ ta hơn. Có hiểu ta một cách thấu đáo mới có thể hòa nhập
với ngƣời một cách mạnh dạn, và có hiệu quả. Dĩ nhiên
3
còn phải hiểu ngƣời nữa thì mới có thể cộng tác với ngƣời một cách thành công. Ngƣời xƣa
nói: "Biết người, biết ta, trăm trận trăm thắng" mà. Hơn nữa, thế giới mở cửa là thế giới theo
cơ chế thị trƣờng. Ở đó "có qua có lại mới toại lòng nhau!". Hai bên cùng có lợi, ta sẽ đem
đến cho ngƣời cái lợi gì, nếu không phải là truyền thống văn hóa nghìn đời của cha ông? Mà
truyền thống văn hiến ấy, do đặc điểm lịch sử của ta, chịu ảnh hƣởng sâu đậm của Nho học.
Đó là lý do thứ hai khiến ngƣời viết chọn đề tài nầy để nghiên cứu.
* Thứ đến, xét từ chiều sâu của bộ môn Lịch sử Giáo dục thế giới, nhằm làm cho
công tác giảng dạy và học tập bộ môn này có thêm chiều sâu, góp phần tích cực hơn trong
việc hun đúc lòng tự hào về truyền thống nghề Sƣ phạm, truyền thống Nhà giáo. Để đào tạo
những nhà giáo tƣơng lai, thiết tƣởng cần, rất cần tìm hiểu một cách căn cơ và có hệ thống
các tƣ tƣởng và triết l ý giáo dục của những nhà giáo lớn trên thế giới. Khổng tử là một trong
số không nhiều những nhà giáo tầm cỡ ấy. Đó là lý do thứ ba để ngƣời viết chọn đề tài này
làm đề tài nghiên cứu.
Từ ba lý do vừa nêu ngƣời viết thấy rõ hơn tính cấp thiết của đề tài này. Nó vừa có ý
nghĩa xã hội, vừa có ý nghĩa thời sự cấp bách lại vừa có tính thực tiễn nóng hổi.
• Nhiệm vụ nghiên cứu
Xuất phát từ các lý do nêu trên, đề tài nhằm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể nhƣ sau:
chẽ với nhau cũng nhƣ với hạt nhân trung tâm. Không thể tùy tiện thêm, bớt...
5
4) Ngoài ý nghĩa lịch sử giáo dục, hệ thống tƣ tƣởng ấy còn có ý nghĩa triết lý và đặc
biệt còn có ý nghĩa thực tiễn giáo dục cho hôm nay và cả ngày mai.
• Phƣơng pháp và thể thức nghiên cứu:
A. Phương pháp nghiên cứu:
Do mục đích nghiên cứu, do tính chất của đề tài và do nội dung vấn đề quy định,
ngƣời nghiên cứu sẽ áp dụng các phƣơng pháp nghiên cứu Khoa học giáo dục sau đây :
1) Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia.
Phỏng vấn các nhà nghiên cứu đã dày công tìm hiểu Lịch sử giáo dục nói chung và
Nho giáo nói riêng.
2) Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết.
Đọc sách và tƣ liệu gốc cũng nhƣ những sách và tƣ liệu có liên quan đến đề tài.
3) Phƣơng pháp nghiên cứu lịch sử.
Phân tích tƣ liệu, dữ liệu đã thu thập đƣợc từ phƣơng pháp lý thuyết. Đồng thời phân
tích lý luận - lịch sử.
4) Phƣơng pháp toán học.
Sử dụng tần số xuất hiện, thống kê tần số và khái quát lý luận.
B. Thể thức nghiên cứu:
Qua việc học tập chuyên đề "Triết lý giáo dục" do thầy Phạm Khắc Chƣơng giảng
dạy, ngƣời viết đã ôm ấp một ý tƣởng nghiên cứu về Lịch sử Giáo dục.
Sau khi khi mang ý tƣởng ấy ra trao đổi và xin ý kiến thầy Chƣơng và một số thầy cô
khác, ngƣời viết đã xác định đƣợc lĩnh vực nghiên cứu là Tƣ tƣởng
6
giáo dục phƣơng Đông. Sau khi đƣợc sự hƣớng dẫn cụ thể của thầy Chƣơng, ngƣời viết đã
chủ trƣơng đức trị, Khổng tử đã đƣợc giới Chính khách và các nhà nghiên cứu chính trị quan
tâm tìm hiểu từ lâu dƣới nhiều góc độ khác nhau. Với tƣ cách là nhà đạo đức, Khổng tử đã
thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà đạo đức học. Với tƣ cách là ngƣời sáng lập học
thuyết Nho giáo, Khổng tử đã đƣợc các nhà nghiên cứu tôn giáo đi sâu phân tích đối chiếu.
Với tƣ cách một bậc hiền triết, Khổng tử đã đƣợc các học giả dày công tìm hiểu, khai thác
dƣới góc độ triết học. Với tƣ cách là một nhà tƣ tƣởng lớn, Khổng tử đã hấp dẫn nhiều cây
bút với bút lực dồi dào khai thác qua nhiều khía cạnh khác nhau...
Riêng với tƣ cách một nhà giáo dục, Khổng tử đã đƣợc giới nghiên cứu quan tâm tìm
hiểu dƣới nhiều phƣơng diện khác nhau :
- Nhà giáo họ Khổng - Nguyễn Hiến Lê.
- Tình thầy trò giữa Đức Khổng và các môn đồ. (Gƣơng thầy trò) - Hoàng Xuân Việt
- Khổng tử - nhà giáo dục (Nói chuyện giáo dục thế giới đời xƣa) - Võ Quang Phúc.
- Triết lý sƣ phạm - Phạm khắc Chƣơng
- Tìm hiểu phƣơng pháp giáo dục của Khổng tử - (Luận văn tốt nghiệp Đại học của
sinh viên Nguyễn Thụy Diễm Chi.)...
Nhìn chung các tác giá đã quan tâm khai thác những đóng góp của Khổng tử về mặt
giáo dục. Từ số năm dạy học và số môn sinh đã đƣợc ông đào tạo đến quan điểm và nguyên
tắc giáo dục của Khổng tử và cách thức Khổng tử tác động đến học trò... Nhiều công trình đã
dày công nghiên cứu sâu sắc với những phát
8
kiến mới mẻ, bổ sung vào "chân dung Khổng tử" để chân dung này ngày càng có nhiều chi
tiết phong phú. Hầu hết các nhà nghiên cứu nêu trên đều thống nhất một nhận định chung là:
Về mặt giáo dục, Khổng tử là một nhà giáo lớn không chỉ của Trung quốc mà còn của
phƣơng Đông và của cả thế giới nữa; không chỉ của một thời, thời phong kiến, mà còn nhiều
tƣ tƣởng mới mẻ, rất mới mẻ, xuyên suốt thời gian và hiện vẫn còn nguyên giá trị đối với thời
đại chúng ta hôm nay.
Các tác giả cũng dự báo rằng còn nhiều, rất nhiều tƣ tƣởng giáo dục của Khổng tử
chƣa đƣợc khai thác. Đề tài này xin đƣợc tiếp bƣớc tìm hiểu một vài tƣ tƣởng trong số các tƣ
- Về lịch sử, Khổng tử (551 TCN - 479 TCN) sinh ra và sống hết đời vào cuối thời
Xuân Thu, đầu thời Chiến quốc, tức là thời kỳ cuối nhà Chu (Chu mạt).
♦ Thời Xuân Thu là giai đoạn suy tàn của chế độ chiếm hữu nô lệ: khoảng 770 TCN
đến 475 TCN (có bản ghi từ 722 TCN - 481 TCN - theo Thông Giám Cƣơng mục sai biệt
khoảng vài chục năm so với bản ghi theo Trúc thƣ Kỷ niên), bắt đầu từ khi Chu Bình Vƣơng
dời đô về phía Đông (thuộc Lạc Ấp, Lạc Dƣơng - Hà Nam ngày nay) - nên còn đƣợc gọi là
thời Đông Chu.
♦ Thời Chiến quốc nối tiếp thời Xuân Thu, bắt đầu từ năm 475 TCN đến 221 TCN (có
bản ghi là 481 - 249 TCN), kết thúc bằng sự nghiệp thống nhất đất nƣớc của Tần Thủy
Hoàng. Đây là thời kỳ trăm hoa đua nở, trăm nhà đua tiếng (Bách gia chƣ tử) . Nho giáo phải
đấu tranh kịch liệt với Chủ nghĩa "Kiêm ái" của Mặc tử, Chủ nghĩa "Vị ngã" của Dƣơng Chu,
Chủ nghĩa lập pháp và tập quyền của Thƣơng Ƣởng,
11
tƣ tƣởng "Vô vi" của Lão, Trang, Chủ nghĩa "Tham nghiệm" và thuyết "pháp, thuật, thế"(*)
của Hàn Phi...
Về phƣơng diện kinh tế, ở thời Xuân Thu, việc sử dụng công cụ sản xuất bằng sắt và
dùng bò kéo cày đã phổ biến, nên việc khai khẩn đất hoang đƣợc đẩy mạnh. Ruộng đất ngày
càng mở rộng. Kỹ thuật canh tác, kỹ thuật "dẫn thủy nhập điền" đã hoàn thiện, góp phần nâng
cao năng suất lao động trong nông nghiệp.
Thủ công nghiệp cũng đạt mức phát triển nhất định, đã có phân công lao động và
chuyên môn hóa sản xuất với nhiều ngành nghề mới ra đời bên cạnh những ngành nghề cổ
truyền, nhƣ nghề luyện kim, nghề đúc, nghề mộc, nghề xây, nghề thuộc da, nghề nhuộm,
nghề gốm ...
Từ đó, thƣơng nghiệp cũng phát triển theo.
Trên cơ sở phát triển sản xuất, đất do nông dân vỡ hoang thành ruộng tƣ ngày càng
nhiều. Bọn quý tộc dựa vào quyền thế chiếm đoạt ruộng đất công ngày càng tăng. Chế độ sở
hữu tƣ nhân về ruộng đất hình thành.
Về chính trị, đây là thời kỳ "mâu thuẫn giai cấp trong xã hội đã trở nên sâu sắc: giai
ở kho, sau lại làm Tƣ chức lại, coi việc nuôi bò dê để dùng cúng tế. Tuy còn trẻ, lúc này
Khổng tử đã nổi tiếng tài giỏi cho nên quan nƣớc Lỗ là Trọng Tôn Cồ cho hai con là Hà Kỵ
và Nam Cung Quát theo học.
Năm hai mƣơi tám, hai mƣơi chín tuổi, Khổng tử đƣợc học trò là Nam Cung Quát xin
cho xe ngựa và ngƣời hầu để đi khảo cứu lễ nhạc ở Lạc ấp, kinh đô nhà
14
Chu. Ở đó có nhà Minh Đƣờng, do Chu Công lập ra để chứa các luật lệ và bảo vật của thánh
hiền. Đồng thời lại đến hỏi Lão tử về Lễ.
Khổng tử ở Lạc ấp ít lâu lại trở về Lỗ. Từ đó sự học của ông ngày một mở rộng và
học trò theo học ngày càng đông. Giáo sƣ Trần Văn Giàu nói "Khổng tử là vị thầy được mọi
người, mọi đời công nhận là vi tôn sư của đạo Nho". Song đạo Nho có trƣớc Khổng tử. Đến
Khổng tử thì Nho giáo đã trở thành ít nhiều có hệ thống, mang ít nhiều tính tích cực và nhân
bản hơn là trƣớc kia, tuy Khổng tử nói "thuật nhi bất tác". Công của Khổng ở đó, cũng nhƣ là
ở chỗ đào tạo đƣợc nhiều học trò giỏi, có uy tín lớn, có sức truyền đạo, đƣợc thiên hạ tôn là
bậc hiền trong lúc Khổng tử đƣợc tôn là thánh. Nho giáo đƣợc mệnh danh là đạo của "thánh
hiền" [9, 82].
Có thể tóm tắt cuộc đời Khổng tử qua 4 thời kỳ nhƣ sau :
1. Thời thơ ấu và tráng niên: từ một tuổi đến ba mƣơi tuổi, là thời kỳ côi cút, nghèo
khó, hay làm, ham học, thích dạy.
2. Thời kỳ trưởng thành: từ ba mƣơi đến năm mƣơi tuổi: là thời kỳ lập chí học đạo và
dạy học, sang Chu, sang Tề khảo sát phong tục, lễ nhạc, nghiên cứu sách vở cũ, dạy học.
3. Thời kỳ giảng dạy và hoạt động chính trị: từ năm mƣơi lăm đến sáu mƣơi tám tuổi,
dạy học:
- hoặc chấp chính lại Lỗ (50 - 55 tuổi), đồng thời dạy học
- hoặc chu du thiên hạ (55 - 68 tuổi), đồng thời dạy học
4. Thời kỳ giảng dạy và viết sách : từ sáu mƣơi tám đến bảy mƣơi ba tuổi.
Khổng tử nói: "Ngũ thập tri thiên mệnh" nghĩa là năm mƣơi tuổi mới biết rõ về số
mệnh con ngƣời, mới tìm ra chân lý: nên từ đó ta thấy Khổng Tử trở nên hoạt động lạ
về quỷ thần.
* Khổng tử cũng không tin ở sự cầu nguyện: có lần Khổng tử đau nặng, môn sinh là
Tử Lộ xin ông làm lễ cầu đảo, ông đáp "Ta cầu đảo đã lâu rồi". Nghĩa là ăn ở phải đạo là cầu
đảo. Ngƣợc lại ăn ở không phải đạo thì dù có cầu đảo, trời cũng không nghe: "Hoạch tội ư
thiên, vô sở đảo dã" (LN. III. 13)
* Khổng tử tránh né những việc siêu hình: nhƣ thờ quỷ thần; chết rồi đi đâu... Khi học
trò hỏi về những vấn đề ấy, ông đáp: "Chưa phục vụ con người thì hỏi chi việc phụng thờ quỷ
thần?"; "Chưa biết sự sống thì biết sự chết sao được!" (LN. XI, 11)
♦ Khổng tử là một triết gia - tức là bậc hiền nhân - triết nhân, chủ trƣơng một nền triết
lý nhân sinh: vì hạnh phúc hiện tại của con ngƣời. Mƣu cầu một xã hội có tôn ty trật tự và
mọi ngƣời làm hết phận mình (chính danh) trên cơ sở lòng nhân ái. Ở đó "mọi người tin cậy
nhau, người già được an vui, trẻ con được chăm sóc, dạy dỗ" (LN. V, 25)
♦ Nhƣng trƣớc khi là một triết nhân, và đồng thời với triết nhân. Khổng tử đã là một
nhà giáo. Khổng tử bắt đầu dạy học từ năm 19 tuổi (hai ngƣời học trò đầu tiên theo học
Khổng tử là Hà Ky và Nam Cung Quát, con quan Trọng Tôn Cồ, nƣớc Lỗ). Theo Nguyễn Thị
Kim Dung trong "Các nhân vật lịch sử Cổ đại Trung Hoa" do Lê Vinh Quốc chủ biên, thì
Khổng tử bắt đầu dạy học từ năm 17 tuổi và hai học trò đầu tiên của ông là Mạnh Ý Tử và
Nam Cung Kính Thúc [42. 47] và dạy học suốt đời, đến khi từ giã cuộc đời, năm 73 tuổi:
Hơn nửa thế kỷ thâm niên dạy học! Và đã đào tạo đƣợc trƣớc sau 3000 môn sinh.
54 năm thâm niên với 3000 môn đệ. Con số không nhỏ đối với đời ngƣời thầy. Nhƣng
đó mới là số lƣợng. Còn chất lƣợng dạy học của Khổng tử thì sao?
17
Với một tâm hồn luôn gắn bó với công việc dạy và học : "Học không biết chán; dạy
không biết mỏi" (LN . VII, 2), Khổng tử đã đào tạo đƣợc nhiều ngƣời tài giỏi, nổi tiếng (72
ngƣời) trong đó có nhiều tên tuổi còn đậm nét trong lịch sử Trung Hoa cổ đại. Từ đó, nhiều
thế hệ học trò nối tiếp nhau dạy học tạo thành tầng lớp Nho sĩ - tầng lớp giữ vị trí then chốt
trong nhiều thời đại về sau của Trung Hoa. Và không chỉ ở Trung Hoa. Đặc biệt hơn, Khổng
tử còn để lại cho hậu thế một di sản vô giá về giáo dục, từ quan điểm tiến bộ đến mục đích