Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
-
H
Néi, N¡M 2019
Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
!"#$#%
Ng−êi h−íng dÉn khoa häc:
1. PGS. TS. NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG
2. TS. HOÀNG THỊ MINH CHÂU
H
Néi, N¡M 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ .......................................................................... ix
GIỚI THIỆU CHUNG .............................................................................................. 1
1. Giới thiệu về luận án ........................................................................................... 1
2. Sự cần thiết của đề tài ......................................................................................... 1
3. Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu........................................................... 2
3.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................ 2
3.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 3
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 4
5.1. Nghiên cứu tại bàn ............................................................................................ 4
5.2. Nghiên cứu định tính ........................................................................................ 4
5.3. Nghiên cứu định lượng ..................................................................................... 4
5.4. Kết cấu của luận án ........................................................................................... 4
Kết luận phần giới thiệu chung ................................................................................. 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ........................................................... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu tại Việt Nam................................................................ 7
1.2. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới .............................................................. 10
1.2.1. Các hướng nghiên cứu về tuân thủ thuế ....................................................... 11
1.2.2. Các mô hình trong nghiên cứu tuân thủ thuế ................................................ 14
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế..................................................... 20
1.3. Khoảng trống nghiên cứu .............................................................................. 25
3.2.4. Chọn mẫu nghiên cứu chính thức ................................................................. 64
Kết luận chương 3.................................................................................................... 65
CHƯƠNG 4: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NGHIÊN
CỨU.......................................................................................................................... 66
4.1. Thống kê mô tả đối tượng phỏng vấn trong mẫu nghiên cứu ...................... 66
4.2. Thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn
thành phố Hà Nội. ................................................................................................. 75
4.2.1. Khái quát về Cục thuế Hà Nội và các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn
thành phố Hà Nội .................................................................................................. 75
4.2.2. Cơ sở pháp lý đánh giá hoạt động tuân thủ thuế của người nộp thuế ............ 76
4.2.3. Thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành
phố Hà Nội từ số liệu của cơ quan thuế ................................................................. 78
4.2.4. Thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành
phố Hà Nội từ đánh giá của các doanh nghiệp nộp thuế. ........................................ 89
4.3. Kết quả kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu............................ 92
4.3.1. Đánh giá độ tin cậy các thang đo bằng Cronbach’s alpha ............................. 93
4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .............................................................. 97
v
4.3.3. Mô hình hồi quy đa biến đánh giá tác động các nhân tố tới hành vi tuân thủ
thuế của người nộp thuế....................................................................................... 103
4.3.4. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) của các biến độc lập .......................... 113
4.3.5. Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu ....................................... 118
Kết luận chương 4.................................................................................................. 134
CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ TỔNG KẾT ........................................................ 135
5.1. Một số kiến nghị ........................................................................................... 135
5.1.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế ............................................................ 135
5.1.2. Hoàn thiện công tác quản lý thuế ............................................................... 137
Gía trị gia tăng
NNT
Người nộp thuế
NSNN
Ngân sách nhà nước
QĐ
Quyết định
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TC-DN
Tổ chức – Doanh nghiệp
TP
Thành phố
TTHC
Thủ tục hành chính
Bảng 4.13:
Bảng 4.14:
Bảng 4.15:
Bảng 4.16:
Bảng 4.17:
Bảng 4.18:
Bảng 4.19:
Bảng 4.20:
Bảng 4.21:
Bảng 4.22:
Bảng 4.23:
Bảng 4.24:
Bảng 4.25:
Bảng 4.26:
Bảng 4.27:
Bảng 4.28:
Bảng 4.29:
Bảng 4.30:
Bảng 4.31:
Bảng 4.32:
Tóm tắt định nghĩa các biến ................................................................... 41
Tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu .......................................................... 49
Các giả thuyết nghiên cứu sau nghiên cứu định tính ............................... 55
Trình tự thực hiện nghiên cứu định lượng............................................... 56
Bảng tóm tắt các thang đo ...................................................................... 61
Thông tin về doanh nghiệp đã tham gia khảo sát .................................... 66
Bảng thống kê các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội ............ 76
Bảng thống kê công tác tuyên truyền năm 2014, 2015, 2016, 2017 ........ 79
Bảng thống kê công tác hỗ trợ DN năm 2014, 2015, 2016, 2017 ............ 80
viii
Bảng 4.33:
Bảng 4.34:
Bảng 4.35:
Bảng 4.36:
Bảng 4.37:
Bảng 4.38:
Bảng 4.39:
Bảng 4.40:
Bảng 4.41:
Bảng 4.42:
Bảng 4.43:
Bảng 4.44:
Bảng 4.45:
Bảng 4.46:
Bảng 4.47:
Bảng 4.48:
Bảng 4.49:
Bảng 4.50:
Bảng 4.51:
Bảng 4.52:
Bảng 4.53:
Bảng 4.54:
Bảng 4.55:
Bảng 4.56:
Bảng 4.57:
Bảng 4.58:
Bảng 4.59:
Bảng 4.60:
Bảng kết quả sự phù hợp của mô hình nghiên cứu với dữ liệu thực tế... 121
Bảng các trọng số hồi quy .................................................................... 123
Bảng các trọng số hồi quy chuẩn hóa (Standardized Regression Weights) ..... 125
Bảng các trọng số hồi quy chuẩn hóa (Standardized Regression Weights) 127
Bảng phân tích hồi quy các biến độc lập với biến tuân thủ thuế bắt buộc .... 129
Bảng phân tích hồi quy các biến độc lập với biến tuân thủ thuế tự nguyện .. 129
Bảng phân tích hiện tượng đa cộng tuyến của các biến nghiên cứu ....... 130
Bảng phân tích hiện tượng đa cộng tuyến của các biến nghiên cứu ....... 130
Bảng phân tích mức độ phù hợp của mô hình thông qua phân tích ANOVA 130
Bảng phân tích mức độ phù hợp của mô hình thông qua phân tích ANOVA.... 131
Bảng kết quả sự phù hợp của mô hình nghiên cứu với dữ liệu thực tế... 131
Bảng các trọng số hồi quy chuẩn hóa (Standardized Regression Weights) ..... 133
ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ:
Biểu đồ 4.1: Ý kiến của người nộp thuế về chính sách thuế ....................................... 68
Biểu đồ 4.2: Đánh giá của doanh nghiệp về thủ tục hành chính thuế .......................... 69
Biểu đồ 4.3: Đánh giá về hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế .......................... 70
Biểu đồ 4.4: Đánh giá các hình thức xử phạt và mức xử phạt vi phạm thuế................ 71
Biểu đồ 4.5 : Đánh giá sự am hiểu nghĩa vụ và pháp luật thuế của người nộp thuế..... 72
Biểu đồ 4.6: Mức độ hài lòng về công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế .......... 73
Biểu đồ 4.7: Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế với công chức thuế ................. 74
Hình vẽ:
Hình 1.1. Mô hình tuân thủ thuế của Strumpel ........................................................... 16
Hình 1.2: Mô hình Tài chính Tư lợi ........................................................................... 18
Hình 1.3: Mô hình Fischer mở rộng ........................................................................... 18
đề xuất các giải pháp làm tăng tuân thủ thuế của người nộp thuế.
2. Sự cần thiết của đề tài
Thuế được coi là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, là công cụ quan
trọng để nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy đầu tư, kiềm chế lạm phát, bảo
hộ nền sản xuất trong nước, hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng, phân phối lại của cải, thu
nhập trong xã hội. Xu thế chung của ngành thuế các nước trên thế giới đều muốn cải
thiện mối quan hệ giữa người thu thuế và người nộp thuế từ quan hệ “đối đầu” sang
quan hệ “bạn đồng hành” cùng thực hiện nhiệm vụ chung cho Nhà nước. Để thực hiện
được mục tiêu đó, ngành thuế Việt Nam đã có những thay đổi về phương thức và cách
thức tổ chức thu thuế, từ cơ chế tổ chức thu thuế theo hình thức “thông báo thuế” đến cơ
chế người nộp thuế tự tính, tự kê khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm về kê khai,
nộp thuế. Cơ chế tự tính, tự khai thuế vốn được coi là cơ chế quản lý thuế tiên tiến được
áp dụng ở nhiều nước trên thế giới nhưng trong trường hợp người nộp thuế không tuân
thủ thuế tốt cùng với năng lực quản lý thuế yếu kém, không thể phát hiện các gian lận
của người nộp thuế, cơ chế tự khai, tự nộp sẽ không phát huy hiệu quả ngược lại còn
làm thất thoát số tiền thu thuế của ngân sách Nhà nước. Nhiều quốc gia hiện nay hướng
vào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế. Mục đích của của chiến lược
này là tìm ra các nhân tố có tác động mạnh đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế
làm cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp quản lý thu thuế hiệu quả đặc biệt tập trung
2
tăng cường tính tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp và làm thay đổi hành vi tuân thủ
thuế của các doanh nghiệp.
Hà Nội vừa là thủ đô, vừa là trung tâm kinh tế đầu tàu của cả nước. Theo số liệu
từ Vietnam Report, mặc dù xếp thứ hai về số lượng doanh nghiệp sau TP. Hồ Chí
Minh trong Top 1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nhiều nhất nhưng
tỷ lệ nộp thuế của các doanh nghiệp tại Hà Nội cao hơn TP. Hồ Chí Minh và chiếm
3
kết quả nghiên cứu, đề xuất kiến nghị để hoàn thiện chính sách, pháp luật về thuế
nhằm tăng cường tuân thủ thuế của người nộp thuế.
3.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các lý thuyết gốc về tuân thủ thuế và các nhân
tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế.
(2) Nghiên cứu ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hành vi
tuân thủ thuế của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội.
(3) Thông qua kiểm định mô hình nghiên cứu trên mẫu nghiên cứu, kiểm
định mối quan hệ giữa các nhân tố với nhân tố tuân thủ thế trong nền kinh tế đang
chuyển đổi ở Việt Nam để tìm ra sự khác biệt với các nghiên cứu tại các nền kinh tế
đã phát triển.
(4) Gợi ý một số đề xuất giúp hoàn thiện chính sách, pháp luật về thuế; đề xuất
những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý thuế tạo điều kiện thuận lợi tối đa
cho doanh nghiệp trong tuân thủ pháp luật thuế.
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu trên, luận án tập trung trả lời một số câu
hỏi nghiên cứu sau:
- Tuân thủ thuế là gì? Các hướng tiếp cận nghiên cứu tuân thủ thuế? Các lý
thuyết gốc và các nhân tố trong các nghiên cứu về tuân thủ thuế?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tuân thủ thuế tự nguyện, tuân thủ thuế bắt
buộc, tuân thủ thuế và mức độ ảnh hưởng?
- Thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành
phố Hà Nội?
- Những khuyến nghị nào cho các nhà hoạch định chính sách thuế và cơ quan
thuế nhằm tăng cường hành vi tuân thủ thuế đặc biệt tập trung vào tăng cường tuân thủ
tự nguyện của doanh nghiệp?
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
5.3. Nghiên cứu định lượng
Sử dụng bảng hỏi được xây dựng từ tổng quan và các bước nghiên cứu trước để
tiến hành thu thập số liệu trên diện rộng với quy mô mẫu lớn, kiểm định mô hình
nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu. Một số các công cụ nghiên cứu định
lượng được tác giả sử dụng như: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu; Phân tích hồi quy
đa biến; Phân tích phương sai; Phân tích sợ bộ dữ liệu bằng phân tích nhân tố EFA;
Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, Phân tích nhân tố khẳng định CFA và Phân
tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).
5.4. Kết cấu của luận án
Luận án bao gồm 5 chương, cụ thể:
5
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU: Khái quát các nghiên cứu tại Việt
Nam và trên thế giới, các hướng nghiên cứu và các mô hình nghiên cứu đã được áp
dụng. Từ đó tìm ra được khoảng trống nghiên cứu
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT
NGHIÊN CỨU: Đưa ra các khái niệm về thuế, tuân thủ thuế, trốn thuế, tránh thuế.
Nêu các cách phân loại thuế, các lý thuyết gốc được sử dụng trong các nghiên cứu về
tuân thủ thuế. Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu
Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU: Trình bày các phương pháp nghiên cứu
được sử dụng trong luận án.
Chương 4: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NGHIÊN
CỨU: Trình bày thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn
thành phố Hà Nội từ số liệu của cơ quan thuế và từ nhận định của người nộp thuế.
Trên cơ sở phân tích số liệu sơ cấp thu thập được từ khảo sát, tác giả đã sử dụng
phương pháp phân tích số liệu định lượng qua phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính
hướng tích cực. Xu hướng thứ hai là xu hướng tiêu cực và chủ yếu là miễn cưỡng tuân
thủ. Tuy nhiên có rất ít doanh nghiệp có hành vi tự nguyện tuân thủ thuế. Khi nghiên
cứu nhân tố quy mô doanh nghiệp với tuân thủ thuế, tác giả nhận thấy có sự ảnh hưởng
thuận chiều của 2 nhân tố này. Những doanh nghiệp có quy mô rất nhỏ (dưới 10 lao
động và vốn dưới 1 tỷ đồng) chủ yếu là miễn cưỡng tuân thủ thuế với tỷ lệ 67%, chỉ
20% là tuân thủ nghĩa vụ thuế; 4,7% là “ cam kết” còn mức độ “từ chối” là lớn hơn
nhiều so với nhóm doanh nghiệp có quy mô lớn. Khi quy mô tăng lên, doanh nghiệp
có xu hướng tuân thủ tích cực và giảm dần xu hướng tuân thủ tiêu cực. Theo quy mô
lao động có trên 44% doanh nghiệp từ 10-200 lao động ở cấp độ chấp nhận, cấp độ
miễn cưỡng giảm xuống 37%. Đối với những doanh nghiệp có quy mô lớn (>200 lao
động và vốn >10 tỷ đồng) tình trạng tuân thủ thuế cải thiện hơn. Có đến 25% số doanh
nghiệp này cam kết hợp tác với cơ quan thuế, thậm chí còn thay mặt cơ quan thuế để
khuyến khích đối tượng nộp thuế khác. Nghiên cứu mối quan hệ giữa nhân tố loại hình
doanh nghiệp với nhân tố tuân thủ thuế tác giả đã thấy rằng các doanh nghiệp có vốn
Nhà nước, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện hành vi tuân thủ thuế
tích cực. Ngược lại, các doanh nghiệp tư nhân, các công ty TNHH và các công ty cổ
phần thường có xu hướng tuân thủ tiêu cực.
Trong bài báo nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế
của doanh nghiệp tư nhân - Xét trên khía cạnh nộp thuế đúng hạn của TS. Nguyễn
Minh Hà và Nguyễn Hoàng Quân đăng trên Tạp chí Công Nghệ & Ngân hàng (2012)
tác giả đã dựa trên mô hình của Mohd và Ahmad (2011) từ đó thay đổi, bổ sung một
số biến đo lường nhằm giải thích chặt chẽ mức độ ảnh hưởng của các biến đó tác động
đến mô hình. Tác giả bài báo sử dụng phương pháp hồi quy phi tuyến tính nghiên cứu
trên mẫu là 170 doanh nghiệp tư nhân ở thành phố Hồ Chí Minh để chứng minh sự
8
liên quan giữa biến phụ thuộc là khả năng nộp thuế đúng hạn của doanh nghiệp, các
biến độc lập là doanh thu, nợ, tổng tài sản. Từ mô hình trên tác giả đã thấy lợi nhuận
yếu tố kinh tế. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số đề xuất chính sách thuế nhằm
tăng cường tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
9
Trong luận án tiến sĩ “Nâng cao tính tuân thủ thuế của người nộp thuế ở Việt
Nam” của Lèng Hoàng Minh 2017 tác giả sử dụng phương pháp khảo sát, đối chiếu,
phân tích, đánh giá… để chỉ đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân
thủ thuế của NNT ở Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2016 và chỉ ra nguyên nhân của
thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đó. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của NNT ở Việt Nam thời gian tới và các điều kiện
cần thiết đảm bảo thực hiện thành công các giải pháp đó.
Trong bài báo: Ảnh hưởng của chính sách thuế đến tuân thủ thuế: Kết quả
khảo sát và một số kiến nghị của ThS Nguyễn Hoàng và PGS, TS Đào Thị Phương
Liên đăng trên tạp chí Kinh tế và Phát triển (2013), từ kết quả khảo sát trên 200
doanh nghiệp, tác giả đã thống kê mẫu, đánh giá nhân tố và đưa ra kiến nghị với
doanh nghiệp, với người nộp thuế và cơ quan thuế. Điểm hạn chế của bài báo là
phương pháp nghiên cứu vẫn chỉ dừng ở thống kê mô tả, từ đó đưa ra nhận định và
đề xuất giải pháp.
Trong nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập
của doanh nghiệp - Nghiên cứu thực nghiệm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh của
Bùi Ngọc Toản (2017) trên Tạp chí khoa học - Đại học Huế sử dụng phương pháp
phân tích yếu tố khám phá (EFA), phân tích mô hình hồi quy bội nhằm nhận dạng và
đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập của doanh
nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, kết quả cho thấy yếu tố đặc điểm của cơ
quan thuế tác động mạnh nhất đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập của các doanh
nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Việc đưa thêm yếu tố mới này và có ý
nghĩa thống kê đã tạo nên điểm mới của bài nghiên cứu so với các nghiên cứu thực
nghiệm trước đây.
chênh lệch giữa khoản tiền thuế mà người nộp thuế phải đóng và khoản tiền thuế họ
thực sự đóng và đóng đúng hạn cho Chính Phủ. Đây có thể coi là số tiền thất thu thuế
của Chính Phủ trong một khoảng thời gian nhất định (Andreoni và cộng sự, 1998).
Tiền thuế thất thu được xem là hậu quả của ba dạng hoạt động: Không nộp hồ sơ khai
thuế (Nonfiling); Khai thiếu tiền thuế phải đóng (Underreporting) bao gồm việc khai
không đủ nguồn lợi tức kiếm được (understating income), hoặc khai các khoản thuế
giảm nhiều hơn số tiền đáng phải khai (overstating deductions); Không đóng đủ số tiền
thuế đã khai (Failure to fully pay reported taxes owed). Cùng với nhu cầu thực tế của
các Chính phủ trong nỗ lực khuyến khích tăng cường tính tự giác tuân thủ thuế của
người nộp thuế, rất nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về vấn đề này đã được
thực hiện. Xem xét từ quá khứ đến hiện tại, có hai xu hướng nghiên cứu để tiếp cận
các vấn đề về tuân thủ thuế đó là cách tiếp cận dựa trên các nhân tố kinh tế và cách
tiếp cận dựa trên các nhân tố hành vi. Khi tiếp cận bằng phương pháp kinh tế, các nhà
nghiên cứu áp dụng các khái niệm kinh tế, trong khi các phương pháp tiếp cận hành vi
áp dụng các khái niệm từ các ngành như tâm lý học và xã hội học. Các xu hướng tiếp
cận trên được tác giả tổng kết lại trong mục tiếp theo.
11
1.2.1. Các hướng nghiên cứu về tuân thủ thuế
1.2.1.1. Nghiên cứu tuân thủ thuế dựa vào các lý thuyết kinh tế:
Theo ý kiến của rất nhiều chuyên gia nghiên cứu về thuế và tuân thủ thuế trên
thế giới, người được xem là tiên phong nghiên cứu về vấn đề trốn thuế và tuân thủ
thuế là (Allingham và Sandmo, 1972) và (Srinivasan, 1973). Lý thuyết thỏa dụng được
áp dụng và phát triển bởi Allingham & Sandmo (1972) và (Srinivasan, 1973) được
xem như những nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng đầu tiên trên thế giới về
hành vi trốn thuế. Trong nghiên cứu “Income tax evasion: A theoretical theory
analysis”, Allinghan & Sandmo giả định người trốn thuế sẽ được tối đa hóa lợi ích
trong các báo cáo về thuế và sự tuân thủ thuế khi những lợi ích kinh tế mà trốn thuế
thuế xây dựng một kế hoạch kiểm tra thuế tối ưu. Hầu như tất cả các nghiên cứu về
tuân thủ thuế sau đó, tiếp cận từ các nhân tố về kinh tế đều sử dụng lý thuyết được
phát triển bởi Allingham & Sandmo trong đó nhân tố khả năng bị kiểm toán và xử phạt
trong nhiều nghiên cứu được coi là hai nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến việc tuân
thủ thuế. (Sour, 2001) trong nghiên cứu của mình cũng cho rằng tăng khả năng bị kiểm
toán và tăng xử phạt sẽ khuyến khích việc tuân thủ thuế. Tuy nhiên, Sour (2001) còn
phát hiện ra rằng lý thuyết của Allingham về tăng cường trừng phạt và kiểm toán thuế
để tăng tuân thủ thuế đến một độ nhất định sẽ có một mối quan hệ ngược chiều (-) giữa
thuế suất và tuân thủ thuế, lúc này dường như sự tương tác giữa chính phủ với người
nộp thuế và việc cung cấp những dịch vụ công cộng có chất lượng của chính Phủ lại có
tác động tích cực (+) tới việc tuân thủ thuế của người nộp thuế. Mặc dù vậy, điểm hạn
chế trong nghiên cứu của (Sour, 2001) là giả định xác suất bị phát hiện gian lận thuế là
ngoại sinh và độc lập với thu nhập được báo cáo. Trong thực tế, mức độ tuân thủ phụ
thuộc vào khả năng bị kiểm tra thuế. Đồng thời, khả năng bị kiểm tra thuế phụ thuộc
vào mức độ thu nhập kê khai. Do đó, về nguyên tắc, sẽ là không thích hợp để xem xét
khả năng phát hiện gian lận thuế như là một biến ngoại sinh để giải thích việc tuân thủ.
Tuy nhiên, trong ngắn hạn, sẽ là khó khăn cho chính phủ để tác động nhiều đến biến
này. Bởi vậy, phương pháp của nghiên cứu này chỉ phù hợp trong ngắn hạn. Ngoài ra,
việc nghiên cứu cũng không xem xét một thực tế là mỗi loại thu nhập có một xác suất
bị kiểm tra khác nhau. Mặc dù có nhiều ưu thế trong việc xác định các nhân tố tác
động đến tuân thủ thuế nhưng các nghiên cứu tuân thủ thuế tiếp cận bằng các lý thuyết
kinh tế lại không đề cập đến nhân tố đạo đức, tâm lý của người nộp thuế. Các phương
pháp nghiên cứu từ góc nhìn của các lý thuyết kinh tế luôn giả định rằng nhân tố đạo
đức kinh doanh không quan trọng trong các quyết định tuân thủ thuế. Trên thực tế, bên
cạnh những nhân tố về lợi ích kinh tế, việc tuân thủ thuế còn chịu tác động rất lớn bởi
nhân tố tâm lý, đạo đức… của người nộp thuế. Bởi vậy, các nhà khoa học lại tiếp tục
nghiên cứu những tác động của các nhân tố tâm lý, xã hội đến nhân tố tuân thủ thuế
của người nộp thuế.
1.2.1.2. Nghiên cứu tuân thủ thuế dựa vào các lý thuyết về xã hội, tâm lý, hành vi.
được cung cấp nhiều khi không chính xác và thái độ người được phỏng vấn nhiều khi
không ổn định.
1.2.1.3. Nghiên cứu tuân thủ thuế kết hợp lý thuyết kinh tế và các lý thuyết về xã
hội, tâm lý, hành vi.
Theo hướng hiện đại, rất nhiều nghiên cứu về tuân thủ thuế dựa trên cả nhân tố
kinh tế và nhân tố tâm lý, xã hội. Molero và Pujol (2012) nghiên cứu hành vi trốn thuế
từ việc phân tích chi phí tâm lý của người nộp thuế. Mô hình (Molero và Pujol, 2012)
đưa ra là sự phát triển thêm từ mô hình của Allingham & Sandmo (1972) được tác giả
thêm vào một số nhân tố phi kinh tế như nhân tố “danh tiếng” cho thấy mối quan hệ
giữa tuân thủ thuế và ý thức thuế. (Molero và Pujol, 2012) giả định rằng người nộp
thuế có đạo đức tốt sẽ không có ý định gian lận thuế ngay cả khi họ biết rằng sẽ có thể
thu được lợi ích kinh tế rõ ràng nếu làm vậy. Tuy nhiên, mô hình (Molero và Pujol,
2012) đưa ra mới chỉ được kiểm tra thực nghiệm trên mẫu nghiên cứu là các sinh viên.
14
Thực tế, đối tượng chính để thực hiện các quy định pháp luật về thuế chủ yếu là không
phải là các sinh viên mà là các doanh nghiệp.
(Alm và cộng sự, 1992b) cho rằng để khuyến khích người dân tuân thủ thuế các
Chính Phủ có thể coi việc phát hiện và trừng phạt là điểm khởi đầu hợp lý nhưng đó sẽ
không phải là là một điểm kết thúc tốt đẹp. Thay vào đó, điều cần thiết là một cách
tiếp cận đa chiều trong đó nhấn mạnh việc thực thi, cũng như các phần thưởng cho
việc tuân thủ thuế tốt hơn, việc sử dụng tiền thuế một cách khôn ngoan và thái độ trách
nhiệm khi tiêu mỗi đồng thuế của người dân. Nói cách khác, tuân thủ thuế có thể được
giải thích bằng rất nhiều nhân tố như các nhân tố động lực hành vi cá nhân, các nhân
tố vượt trên cả phương pháp tội phạm kinh tế thông thường bao gồm lý thuyết về hành
vi được đề xuất bởi nhà tâm lý học, xã hội học, và các nhà khoa học xã hội khác.
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế của người nộp thuế vẫn được các