PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
CHƯƠNG 2
CÁC YẾU TỐ TRONG PHÁT
TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ
NỘI DUNG CHÍNH
Các yếu tố về tổ chức (organisational themes)
Các yếu tố về con người (people themes)
Các yếu tố về mô hình hóa (modelling themes)
Phát triển nhanh và tiến hóa
(rapid and evolutionary development)
5. Các yếu tố về công nghệ (engineering themes)
6. Các yếu tố về môi trường bên ngoài
(external development)
1.
2.
3.
4.
1. Các yếu tố về tổ chức
Nội dung
•
•
•
•
Xem tổ chức như một hệ thống
ENVIRONMENT
/MARKET
targets
standards
norms..
external
indicators
CONTROL
actual
performance
OUTPUTS
INPUTS
- materials
- energy
- information
- components
TRANSFORMATION
PROCESSES
- products
- services
- waste
BOUNDARY
–
–
–
xác định lại ranh giới của ngành công nghiệp cụ thể
phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới
thay đổi các mối quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp
thiết lập các rào cản để ngăn chặn các đối thủ mới tham gia vào
thị trường
• Sự minh chứng chi phí khó khăn hơn:
– lợi ích không giảm được chi phí
– cần để cho thấy rằng lợi ích (ví dụ như cải thiện dịch vụ) sẽ
được công nhận
– các tác động đối với các phương pháp luận
Hệ thống thông tin chiến lược
• Những cách tiếp cận:
– technology-driven model
– competitor-driven model
– Earl’s (1989) model
11.10
Chiến lược hệ thống thông tin...
• Chiến lược hệ thống thông tin là về cách
thức mà tổ chức nhìn thấy vai trò của hệ
thống thông tin trong tổ chức và nỗ lực chung
quy trình kinh doanh với vị trí chiến lược
– nhà quản lý tổ chức nhận thấy tái cấu trúc
như là một cơ hội để sắp xếp lại và để vượt
qua các đối thủ cạnh tranh của họ
– hiệu ứng “band wagon”: sao chép các đối thủ
cạnh tranh
– tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ (BPR)
Tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ
(BPR)...
• Mô hình của Hammer và Champy
– kết hợp một số công việc đó được thực hiện bởi một "nhân viên
phụ trách trường hợp" (case worker) chịu trách nhiệm cho toàn
bộ quá trình
– Các thành viên "đội nhóm theo trường hợp" (case team) được
trao quyền để tìm cách để cải thiện dịch vụ và chất lượng, giảm
chi phí và chu kỳ thời gian
– Tích hợp quá trình (process integration)có nghĩa là kiểm tra và
điều khiển ít hơn
– Ít khuyết điểm khi toàn bộ quá trình được hoàn thành bởi những
người chịu trách nhiệm về sản phẩm cuối cùng
– các bước quá trình xác định bởi những người hoàn thành nhiệm
vụ
– có khả năng xử lý song song toàn bộ các hoạt động
– tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ (BPR)
Tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ
(BPR)...
Giai đoạn tăng trưởng
(Stage of Growth - SoG)
• Khái niệm giai đoạn tăng trưởng (SOG) đã có
trong kinh tế, tiếp thị, nghiên cứu tổ chức, và
nhiều lĩnh vực trong một thời gian dài. Khái niệm
trong phác thảo là một quốc gia, một tổ chức, một
bộ phận, một sản phẩm, một cá nhân, hoặc bất cứ
điều gì, được nhận thức phải đi qua một số giai
đoạn rõ rệt và khác biệt, làm thêm giờ, trước khi
nó có thể đạt tới một điểm cụ thể của sự phát
triển, hoặc trưởng thành.
– Nolan's SoG Model
– Capability Maturity Model (CMM)
Giai đoạn tăng trưởng
18
Giai đoạn tăng trưởng
(Stage of Growth - SoG)...
• Bốn yếu tố phải được theo dõi để xác định
nơi mà một tổ chức là trong điều khoản của
mô hình này:
– Phạm vi của danh mục đầu tư ứng dụng (Scope
of the applications portfolio)
– Trọng tâm của tổ chức CNTT (Focus of the IT
organization)
Quản lí dự án
•
•
•
•
•
Critical path or PERT analysis
CoCoMo
Function point analysis
Project 2000
PRINCE
22
2. Các yếu tố về con người
Nội dung
• Sự tham gia (Participation)
• Triển khai cho người dùng cuối
(End-user computing)
• Hệ chuyên gia (Expert systems)
• Quản lý tri thức (Knowledge management)
• Hướng khách hàng
(Customer orientation)
• Các yêu cầu (Requirements)
Source :http://mtsu32.mtsu.edu:11409/698-Delone&McLean-TenYearUpdate.pdf
25