DẠNG I: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON
1.cho 2,22 g hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp và
Sau một thời gian cho tiếp dung dịch HNO3 vào thấy thoát ra 1,12 l khí NO (đktc).% khối
lượng Al trong hỗn hợp là:
A: 12,2%
B: 24,32%
C: 36,5%
D: 48,65%
2. cho một hỗn hợp Fe, Cu vào 100ml dung dịch . Sau phản ứng cho thêm
dung dịch NaOH dư vào và lọc lấy kết tủa nung trong đièu kiện không có không khí dược
chất rắn A. Cho CO dư đi qua A nung nóng để phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí
B. Cho B qua thu được 30 g kết tủa. của là:
A: 1,5M
B: 2,5M
C: 2M
D: 3M
3.Cho hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch loãng dư, phản ứng xong thu được 0,02
mol khí và dung dịch B. Cho NaOH dư vào B đun nóng thu được 0,02 mol khí thoát
ra và 5,8 g kết tủa. Khối lượng của Al trong hỗn hợp là:
A: 0,27g
B: 0,54 g
C: 0,81g
D: 1,08g
4.cho 3,9 g hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch HNO3 dư phản ứng xong thu được 0,672 lit khí
A(đktc) và dung dịch B. Cho B vào dung dịch NaOH dư thu được kết tủa D. Nung D ở
nhịêt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 4,8 g chất rắn. Khí A là:
A: NO
B:
C:
D:
5.cho m g Al trộn với 37,6 g hỗn hợp và CuO rồi nung ở nhiệt độ cao được hỗn
A: 4,48
B: 6,72
C: 8,96
D: 5,6
10. cho 12,9 g hỗn hợp Mg, Al vào dung dịch HCl dư thu được 14,56 lít khí ở đktc. Khối
lượng của Al, Mg tương ứng là:
A: 8,1 g-4,8 g
B: 5,4g-7,5g
C: 5,7g-7,2g
D: 3,3g-9,6g
11.cho m g hỗn hợp Al, Mg phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp
có nồng độ tương ứng là và mol/l thì thu được 64,4 g chất
rắn. Nếu cho m g hỗn hợp ban đầu phản ứng với HCl dư thì thu được 14,56 l khí
(đktc). lần lượt nhận các giá trị:
A: 2 ;3
B: 2,5 ; 3
C: 3 ; 4
D: 3 ; 5
12.Cho m g hỗn hợp Mg, Al vào dung dịch loãng dư thu được dung dịch A và
không có khí thoát ra. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A đun nóng thu được 0,896
lit khí thóat ra (đktc) và 5,8 g kết tủa. m có giá trị là:
A: 2,67 g
B: 2,94 g
C: 3,21 g
D: 3,48g
13.cho 12,9 g hỗn hợp Al và Mg phản ứng với 100ml dung dịch hốn hợp 2 axit
(đậm đặc) thu được 0,1 mol mỗi khí . Số
mol Al, Mg tương ứng là:
A: 0,2-0,3
B: 0,3-0,2
B. 13,92 gam.
C. 1,392 gam.
D. 1392gam
18. . Hòa tan hoàn toàn 28,8 g kim loại Cu vào dung dịch loãng, tất cả khí NO
thu được đem oxi hóa thành rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành
. Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là:
A . 100,8 lít
B. 10,08lít
C . 50,4 lít
D. 5,04 lít
19.Cho hỗn hợp gồm có số mol ba chất đều bằng nhau tác dụng hết
với dung dịch thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol và 0,05 mol NO. Số
mol của mỗi chất là:
A. 0,12 mol.
B. 0,24 mol.
C. 0,21 mol.
D. 0,36 mol.
20. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và bằng dung dịch đặc nóng thu
được hỗn hợp khí A gồm hai khí X, Y có tỷ khối so với hiđro bằng 22,805. Công thức hoá
học của X và Y theo thứ tự là:
A. và
B. và .
C. và
D. và
21. Trộn 0,54 g bột nhôm với bột và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu
được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch được hỗn hợp khí gồm
NO và có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Thể tích (đktc) khí NO và lần lượt là:
A. 0,224 lít và 0,672 lít.
B. 0,672 lít và 0,224 lít.
C. 2,24 lít và 6,72 lít.
A. 0,3
B. 0,1
C. 0,03
D. 0,01
Câu 3: Khi lấy 3,33g muối clorua của một kim loại chỉ có hoá trị II & một lượng muối
nitrat của kim loại đó có cùng số mol như muối clorua nói trên, thấy khác nhau 1,59g. Kim
loại trong 2 muối nói trên là:
A. Mg
B. Ba
C. Ca
D. Zn