Gián án ngữ văn 11 cơ bản. - Pdf 59

Gi¸o ¸n V¨n 11 – Ch¬ng tr×nh ChuÈn
TIẾT 1 Ngày soạn: ......................
Đọc văn: Vµo phñ chóa trÞnh
( Trích Thượng kinh kí sự -Lê Hữu Trác)
A. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được đặc điểm của thể loại kí sự trong văn học Trung đại.
- Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách thanh cao của Lê Hữu Trác.
2. Kĩ năng: Đọc hiểu, cảm thụ, phân tích.
3. Thái độ: Trân trọng nhân cách cao thượng của Lê Hữu Trác
B. PHƯƠNG PHÁP: phát vấn- giảng bình- tích hợp
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
1. GV: Đọc, thiết kế giáo án
2. HS: Đọc, soạn bài
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề: Qua Thượng Kinh kí sự, LHT đã ghi chép trung thực và sắc sảo hiện thực cuộc sống
trong phủ chúa Trịnh. Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của ông cũng như xã hội VN thế kỉ XVIII, chúng
ta đi vào tìm hiểu đoạn trích.
b. Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoat động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn
GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt những ý chính
trong phần tiểu dẫn (trang 3). Định hướng:
- Vài nét về tác giả?
- ND của tác phẩm “Thượng kinh ký
sự”?
- Vị trí và nội dung của đoạn trích?
Hoat động 2: Giáo viên hướng dẫn cách đọc

Nguyễn Tửu -
THPT Lao Bảo Quảng Trị
1
Gi¸o ¸n V¨n 11 – Ch¬ng tr×nh ChuÈn
GV tham gia bình
Qua những điều đã phân tích ở trên, em có
nhận xét gì về quang cảnh trong phủ chúa?
Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa được
miêu tả qua những chi tiết đặc sắc nào?
HS phát hiện, bình
GV chốt...
Ví dụ: Thánh thượng đang ngự ở đấy”, “chưa
thể yết kiến”, “hầu mạch Đông cung thế tử” ,
“hầu trà”, “phòng trà ” .
“nín thở đứng chờ ở xa”, “khúm núm đến
trước sập xem mạch”.
Qua việc phân tích trên em có nhận xét gì về
quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ
chúa?
Nhân cách con người Lê Hữu Trác được bộc
lộ qua những chi tiết nào? Những chi tiết đó
bộc lộ nhân cách gì của ông?
Minh hoạ:
+Đoán được chính xác căn bệnh của thế tử
+Nói thẳng nguyên nhân căn bệnh và cách
chữa bệnh; sự giàng co…nhưng ông đã gạt đi
sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm của
bồng, gác tía với kiệu son võng diều, đồ nghi
trượng sơn son thếp vàng ...
- Căn phòng nơi Trịnh Cán và Trịnh Sâm ở phải

sống xa hoa đến cực điểm và sự lộng uyền của
nhà chúa. Mặc dù khen cái đep, cái sang nơi phủ
chúa song tác giả tỏ ra dửng dưng và cả sự mỉa
mai
b. Nhân cách, con người Lê Hữu Trác
-Tài năng, có kiến thức sâu rộng và dày dặn kinh
nghiệm
-Ông là một thầy thuốc có lương tâm và đức độ
-Là người có những phẩm chất cao quý: khinh
thường lợi danh,yêu thích tự do và lối sống giản
dị, thanh đạm
c.Nét đặc sắc trong bút pháp kí sự
Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh
động, kể diễn biến sự việc sinh động, tạo nên
Nguyễn Tửu -
THPT Lao Bảo Quảng Trị
2
Gi¸o ¸n V¨n 11 – Ch¬ng tr×nh ChuÈn
người thầy thuốc
Nét đặc sắc trong bút pháp kí sự của tác phẩm
là gì?
GV minh hoạ...
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng kết
được chất hiện thực của tác phẩm.
3. Tổng kết
Bằng tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép
chi tiết chân thực, tác giả đã vẽ lại bức tranh sinh
động về cuộc sống xa hoa quyền quý của chúa
Trịnh. Đồng thời bộc lộ thái độ coi thường danh
lợi.

Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội. Đó là phương tiện giao tiếp
chung của xã hội. Nhưng ngôn ngữ tồn tại trong mỗi cá nhân riêng. Để thấy rõ điều đó, chúng ta cùng
đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Nguyễn Tửu -
THPT Lao Bảo Quảng Trị
3
Gi¸o ¸n V¨n 11 – Ch¬ng tr×nh ChuÈn
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục I
Vai trò của ngôn ngữ trong đời sống xã hội?

Tính chung trong ngôn ngữ cộng đồng được
biểu hiện qua những phương diện nào?
Ơ mỗiphương diện, gv yêu cầu hs minh hoạ
GV đưa vd minh hoạ:
: “Xuân đương tói nghĩa là xuân đương qua
Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già
Và xuân hết nghĩa là tôi cũng mất...”
Tìm từ có nghĩa gốc, nghĩa chuyển,phân tích...
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 2
Khi giao tiếp cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung
để tạo ra lời nói đáp úng nhu cầu giao tiếp.Vậy
cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu hiện ở
các phương diện nào?
Gv yêu cầu hs đưa ví dụ và phân tích các ví dụ
Hoạt động 3: Luyện tập
Trong hai câu thơ dưới đây, từ thôi được tác giả
sử dụng với nghĩa như thế nào?
Bác Dương thôi đã thôi rồi

4. Việc tạo ra các từ mới: cá nhân tạo ra từ mới
từ những chất liệu có sẵn và theo các phương
thức chung
5. Việc vận dụng linh hoạt ,sáng tạo quy tắc
chung, phương thức chung
III. LUYỆN TẬP
1. Từ thôi:
- Nghĩa gốc: chấm dứt kết thúc một hoạt động
nào đó
- Nghĩa chuyển: chấm dứt cuộc đời, cuộc sống
cách nói tránh, nói giảm để giảm nhẹ nổi đau
nhưng thực chất đầy đau đớn, mất mát.
2. Từ ngữ quen thuộc song sắp xếp trật tự khác
thường:
-Các cụm danh từ (rêu từng đám, đá mấy hòn)
đèu sắp xếp danh từ trung tâm (rêu, đá) ở trước
tổ hợp định từ+danh từ chỉ loại.(từng đám, mấy
hòn)
-Bộ phận vị ngữ đứng trước chủ ngữ
Mục đích :làm nổi bật tâm trạng phẩn uất của
thiên nhiên cũng như con người.
4. Củng cố: Chốt lại kiến thức cơ bản
Nguyễn Tửu -
THPT Lao Bảo Quảng Trị
4
Gi¸o ¸n V¨n 11 – Ch¬ng tr×nh ChuÈn
5. Dặn dò: - Làm bài tập 3 (trang 3)
- Chuẩn bị: Bài viết số 1 (Nghị luận xã hội)
E. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................

1. Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn
nghị luận xã hội. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ
ràng. Chữ viết cẩn thận.
2. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể làm
bằng nhiều cách khác nhau, tự do phát biểu ý
kiến chủ quan của mình song cần có các nội
dung sau:
- Quan hệ với cha mẹ của vị thành niên
Nguyễn Tửu -
THPT Lao Bảo Quảng Trị
5
Gi¸o ¸n V¨n 11 – Ch¬ng tr×nh ChuÈn
III. BIỂU ĐIỂM
- Điểm 6-7: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên.
Diễn đạt trôi chảy, giàu cảm xúc. Trình bày được
những ý kiến chủ quan của mình. Liên hệ bản
thân tốt. Có thể còn vài sai sót
- Điểm 4-5: Đáp ứng khá tốt các yêu cầu trên.
Diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc. Có một vài sai sót
nhỏ.
- Điểm 2-3: Hiểu đề, trình bày được ý-
Điểm 0-1: Bài làm sơ sài, xa đề hoặc lạc đề. Văn
viết quá kém.
+ Tách dần khỏi sự bao bọc của cha mẹ
+ Đôi lúc cãi bướng hoặc làm trái lời cha mẹ
- Cả cha mẹ và vị thành niên dều muốn bớt đi
phần nào những sóng gió ngay từ cái tuổi này.
Vậy phải làm sao?
Con cái và cha mẹ cần cố gắng hiểu
nhau. Tuổi mới lớn có ưu điểm là rất tự tin, tin

B. PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, giảng bình, tích hợp
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
Nguyễn Tửu -
THPT Lao Bảo Quảng Trị
6
Gi¸o ¸n V¨n 11 – Ch¬ng tr×nh ChuÈn
1. GV: Đọc, thiết kế giáo án
2. HS: Đọc, soạn bài
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Gía trị hiện thực trong đoạn trích: Vào phủ chúa Trịnh?
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề: Hồ Xuân Hương là nhà thơ nổi tiếng của văn học trung đại. Bà được mệnh danh là bà
chúa thơ Nôm.Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, khao khát sống mãnh liệt.Tự tình II là một bài
thơ như thế.
b. Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn
GV gọi hs đọc phần tiểu dẫn ở sgk
Yêu cầu học sinh nêu những ý chính
Gv giảng thêm...
Hoạt động 2: H/d hs đọc
GV đọc mẫu, yêu cầu hs đọc
Nhận xét và hướng dẫn hs đọc
Yêu cầu hs tìm hiểu bố cục bài thơ
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Cảm nhận chung của em về bài thơ?
Hai câu đề đã cho chúng ta thấy tác giả đang ở
trong hoàn cảnh và tâm trạng ntn?
Tâm trạng của nhà thơ được bộc lộ rõ nét qua

-Tâm trạng :buồn tủi, xót xa
-Văng vẵng trống canh dồn: tiếng trống canh
gấp gáp liên hồi ,chỉ bước đi dồn dập của thời
gian và sự rối bời của tâm trạng.
- Câu 2:
+ Đảo ngữ
+ ngắt nhịp: 1/3/3
+ cái: rẻ rúng
+ đối
Thân phận rẻ rúng, bạc bẽo, bẽ bàng đầy cay
đắng, xót xa của kẻ hồng nhan; là một sự thách
thức đầy bản lĩnh của HXH.
b. Hai câu thực
-Say lại tỉnh: càng say lại càng cảm nhận được
hiện tại, càng chua chát, đau xót về thân phận
bạc bẽo, hẩm hiu
-Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn: cảnh
song cũng là tâm trạng.Trăng sắp tàn mà vẫn
Nguyễn Tửu -
THPT Lao Bảo Quảng Trị
7
Gi¸o ¸n V¨n 11 – Ch¬ng tr×nh ChuÈn
Phân tích sự sắp xếp ngôn từ độc đáo trong 2
câu luận? Ý nghĩa?
Tâm trạng HXH bộc lộ trực tiếp qua từ nào?
Từ xuân trong hai câu kết có ý nghĩa ntn?
Tâm trạng, nỗi lòng nhà thơ được bộc lộ ntn
trong hai câu kết?
GV tham gia bình...
Hoạt động 4: h/d hs tổng kết

- Về nội dung: Bài thơ nói lên bi kịch cũng như
khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ
Xuân Hương.
4.Củng cố
- Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẩn uất của Hò Xuân Hương
- Ý nghĩa nhân văn toát ra từ bài thơ là gì?
5. Dặn dò: Nắm chắc bài Chuẩn bị: Câu cá mùa thu
E. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾT 6 Đọc văn Ngày soạn: ............................
Nguyễn Tửu -
THPT Lao Bảo Quảng Trị
8
Gi¸o ¸n V¨n 11 – Ch¬ng tr×nh ChuÈn
C¢U C¸ MïA THU
(Nguyễn Khuyến)
A. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được:
- Vẻ đẹp của cảnh thu điển hình ở đồng bằng Bắc bộ
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tâm trạng thời thế
- Tài năng nghệ thuật của Nguyễn Khuyến
2. Kĩ năng: Đọc hiểu, phân tích, giảng bình
3. Thái độ: Hiểu,cảm thông, chia sẻ và trân trọng tâm hồn thi nhân
B. PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, tích hợp, giảng bình
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

- Làm quan hơn 10 năm sau đó từ quan về quê
ở ẩn.
-Là người có cốt cách thanh cao, yêu nước
thương dân.
- Thơ văn: nói lên tình yêu quê hương đất
nước, gia đình, bè bạn, châm biếm, đã kích
tầng lớp thống trị.
2. Bài thơ:
- Nằm trong chùm thơ thu (Thu vịnh, Thu điếu,
Thu ẩm)
- Theo thể TNBCĐL
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu chi tiết
a. Cảnh thu.
- Điểm nhìn: cảnh thu được đón nhận từ gần
đến cao xa, rồi từ cao xa trở lại gầncảnh thu
mở ra nhiều hướng thật sinh động.
- Hình ảnh: ao thu, chiềc thuyền câu, ngỏ
trúcHình ảnh bình dị, dân dã, xinh xắn.
Nguyễn Tửu -
THPT Lao Bảo Quảng Trị
9
Gi¸o ¸n V¨n 11 – Ch¬ng tr×nh ChuÈn
nét riêng của cảnh sắc mùa thu?
Màu sắc, đường nét, chuyển động có gì đặc
biệt?
GV nêu vấn đề thảo luận: Câu thơ cuối có 2
cách hiểu: đâu có cá và cá đớp mồi đâu đó. Em
chọn cách hiểu nào? Vì sao?

b.Tình thu
- Không gian thu cũng chính là không gian tâm
trạng: cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng
- “Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp dộng dưới chân bèo”
Tựa gối ôm cần là tư thế của người câu cá, một
tâm thế nhàn song đó chỉ là dáng vẻ bên ngoài,
ngỡ là bất động, tĩnh lặng tuyệt đối song đó là
cả một nỗi niềm u uẩn, uẩn khúc trong lòng
nhà thơ.=>tâm hồn gắn bó với thiên nhiên, đất
nước, một tấm lòng yêu nước song không kém
phần sâu sắc.
3.Tổng kết
a. Nghệ thuật
-Từ ngữ giản dị, trong sáng, có khả năng diễn
đạt những biểu hiện tinh tế của thiên nhiên,
lòng người
-Tả cảnh ngụ tình, lấy động gợi tĩnh
- hình ảnh gợi tả, mang hồn dân tộc...
b. Nội dung
Bài thơ thể hiện sự tinh tế của nhà thơ trong
cách cảm nhận về cảnh sắc TN mùa thu vùng
đồng bằng bắc bộ, đồng thời cho thấy tình yêu
thiên nhiên, đất nước, tâm trạng thời thế của
tác giả.
4. Củng cố
- Anh chị cảm nhận ntn về hình ảnh Nguyễn Khuyến qua “Câu cá mùa thu”?
- So sánh điểm giống và khác nhau với “Thu vịnh, Thu ẩm”?
5. Dặn dò: -Nắm chắc bài
-Chuẩn bị bài mới: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

HS tho lun...
GV chia hs thnh 2 nhúm, mi nhúm phõn tớch
mt sau ú lờn trỡnh by
Gi HS nhn xột, b sung
GV nhn xột, cht li
Em hiu ntn v phõn tớch ? Nhng lu ý khi
phõn tớch ?
I. PHN TCH
1. Tỡm hiu ng liu (SGK trang23)
a. 1
- Dng cú nh hng c th, nờu rừ cỏc
yờu cu v ni dung, gii hn v dn chng.
-Vn cn ngh lun: Vic chun b hnh
trang vo th k mi.
- Yờu cu v phng phỏp: lp lun, bỡnh lun,
gii thớch, chng minh,
- Yờu cu vố phm vi dn chng: thc t xó hi
l ch yu.
b. 2
- Dng m
- Vn cn ngh lun: tõm s HXH trong bi
T tỡnh II (cm ngh v tõm s v din bin
tõm trng ca tg: ni cụ n, chỏn chng,
khỏt vng c sng hnh phỳc)
- Yờu cu v phng phỏp: thao tỏc lp lun
phõn tớch kt hp vi nờu cm ngh
- Yờu cu v dn chng: th HXH l ch yu.
2. Ghi nh:
- L cụng vic trc tiờn trong quỏ trỡnh lm
mt bi vn ngh lun.

+Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là
thiết thực chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ
mơí
* KL: - Khẳng đinh lại câu nói của Vũ Khoan
- Bài học cho bản thân?
2. Ghi nhớ
Qúa trình lập dàn ý bao gồm:
- Xác định luận điểm
- Xác lập luận cứ.
- Sắp xếp luận điểm, luận cứ
Cần có kí hiệu trước đề mục để phân biêt luận
điểm, luận cứ trong bài
III. LUYỆN TẬP
Hãy lập dàn ý cho đề văn sau:
Cảm nghĩ của anh(chị) về giá trị hiện thực sâu
sắc của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh ( trích
Thượng kinh ký sự của Lê Hữu Trác)
a. Mở bài:
- Giới thiệu về Lê Hữu Trác và vị trí đoạn trích
“Vaò phủ chúa Trịnh”.
- Gía trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích.
b. Thân bài:
* Bức tranh sinh động, cụ thể về c/s trong phủ
chúa:
- Quang cảnh phủ chúa cực kì tráng lệ, lộng
lẩy, biểu hiện một đời sống xa hoa, cầu kì song
tù hảm, thiếu sinh khí, ngột ngạt
-Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.cho thấy
quyền uy tối thượng nằm trong tay nhà chúa.
* Thái độ của LHT với cuộc sống trong phủ

1. n nh lp, kim tra s s
2. Kim tra bi c: Em hóy nờu quỏ trỡnh lp dn ý bi vn ngh lun?
3. Bi mi
a. t vn : Gv vo bi: Thao tỏc lp lun phõn tớch
b. Trin khai bi
HOT NG CA THY V TRề NI DUNG KIN THC
Hot ng 1: Tỡm hiu mc ớch, yờu cu ca
thao tỏc lp lun phõn tớch
Gi 1 hs c on vn sgk.
Xỏc nh ni dung ý kin ca tỏc gi i vi
nhõn vt S Khanh?
thuyt phc, tg ó phõn tớch ntn?
Ch ra s kt hp cht ch gia phõn tớch v
tng hp?
Th no l phõn tớch trong vn ngh lun? mc
ớch, yờu cu ca thao tỏc ny l gỡ?
I. MC CH, YấU CU CA THAO
TC LP LUN PHN TCH
1.Tỡm hiu ng liu
- Ni dung ý kin ỏnh giỏ ca tỏc gi: S
khanh l k bn thu, bn tin, i din ca s
i bi trong Truyn Kiu.
- Cỏc lun c(cỏc yu t c phõn tớch)
+S khanh sng bng ngh i bi, bt chớnh..
+S khanh l k i bi nht trong nhng k
lm ngh i bi: gi lm ngui t t ỏnh
la ngi con gỏi ngõy th,tr mt mt cỏch
tr trỏo.
- Thao tỏc phõn tớch kt hp cht ch vi tng
hp: sau khi phõn tớch ngi vit ó khỏi quỏt

thỉu, bần tiện mà khái quát giá trị hiện thực của
nhân vật này- bức trranh vêd nhà chứa, tính đồi
bại trong xã hội đương thời
b. Ngữ liệu(1) ở mục II
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng
- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân.
+ ND chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng
tiền
+ Vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều
do đồng tiền chi phối
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân- kết quả:
mặt tác quái của đồng tiền thái độ phê phán
và khinh bỉ của ND khi nói đến đồng tiền
c. Ngữ liệu (2) ở mục II.
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả:
Bùng nổ dân số, ảnh hưởng đến đời sống của
con người
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng.
2. Ghi nhớ:
- Khi phân tích, cần chia, tách đối tượng thành
các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất
định
- Cần đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh
song cần đặc biệt lưu ý đén quan hệ giữa chúng
với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn, thống
nhất.
III. LUYỆN TẬP
1a.Người viết đã phân tích đối tượng từ mối
quan hệ giữa các bộ phận tạo nên đối tượng,
tức là phân tích các từ ngữ tạo nên câu thơ để

(1,5 tiết)
TH¦¥NG Vî
(Trần Tế Xương)
A. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con.
- Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ. Qua những lời tự
trào, thấy được vẻ đẹp, nhân cách và tâm ợư của nhà thơ.
- Nắm được những thnàh công về NT của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình
ảnh, ngôn ngữ VHDG, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào
2. Kĩ năng: Cảm thụ và phân tích thơ trữ tình
3. Thái độ: Trân trọng, biết ơn sự cần cù, lam lũ nhưng tháo vát và giàu đức hi sinh của những người
vợ, người chị, người Mẹ VN
B. PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, gợi mở, giảng bình
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
1. GV: Đọc, thiết kế giáo án
2. HS: Đọc, soạn bài
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Phân tích cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài thơ Câu cá mùa thu ?
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề: Gv vào bài: Thương vợ
b. Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn
Cho hs đọc tiểu dẫn, gạch chân những ý chính.
Định hướng:
- Những nét chính về cuộc đời tác giả?
I. TIỂU DẪN
1. Trần Tế Xương (1870- 1907): Tú Xương

mắt, đầy nhố nhăng, giả dối…ảnh hưởng sâu
sắc đến con người, sáng tác của ông.
- Sáng tác trên 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm,
gồm nhiều thể thơ và một số bài văn tế, câu
đối…gồm 2 mảng: trào phúng và trữ tình, đều
bắt nguồn từ tâm huyết của nhà thơ với dân,
với nước, với đời.
2. Đề tài bà Tú trong thơ Trần Tế Xương
- Thi đề gia đình và hình tượng người vợ ít
xuất hiện trong thơ ca TĐ. Tú Xương viết
nhiều, viết hay và thấm thía về vợ mình ngay
khi bà còn sống.
- Trong sáng tác của TX, có cả một đề tài về bà
Tú gồm cả thơ, văn tế, câu đối.
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu chi tiết
a. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ
của ông Tú
* Nỗi vất vả, gian truân của bà Tú
- Quanh năm buôn bán ở mom sông
+ Công việc: buôn bán
+ Thời gian: quanh năm
+ Địa điểm: mom sông
- Hai câu thực:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
+ Hình ảnh thơ độc đáo, sáng tạo:
Thân cò: lam lũ, vất vả, chịu thương, có phần
xót xa, tội nghiệp xuất hiện trong cái rợn ngợp

Lời “chửi” trong hai câu cuối là lời của ai? Có
ý nghĩa gì?
Qua bài thơ, em có nhận xét gì về tâm sự và vẻ
đẹp nhân cách của Tú Xương?
Hoạt động 4: H/d hs tổng kết.
Nhận xét chung về nghệ thuật, nội dung cảu
bài thơ?
HS nêu, GV chốt...
+ Cách đếm đặc biệt
+ Nuôi đủ: vất vả, vẫn gánh xong
Gợi hình ảnh cái gánh nặng gia đình đè nặng
lên vai bà Tú. Câu thơ diễn tả cái nghịch lý “sự
nuôi” của bà Tú….đảm đang, tháo vát, chu đáo
với chồng con.
- Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công
+ Số đếm: một- hai- năm- mười như chất
chồng nhấn thêm vào nỗi khổ
+ Thành ngữ chéo” năm nắng mười mưa” vừa
nói lên sự vất vả gian truân, vừa thể hiện được
đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì
chồng vì con của bà Tú
+ âu đành phận, dám quản công…cam chịu, hi
sinh nhẫn nhục âm thầm
b. Hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng thương vợ
- Yêu thương, quý trong, tri ân vợ:
+ Cách đếm: Nuôi đủ năm con với một chồng
cho ta thấy nhà thơ tự xem mình là một kẻ ăn
theo, ăn ké lũ con…tri công, tri ân vợ
+Nhà thơ nhập thân vào bà Tú, than thở giùm

4. Cng c: Suy ngh v ngi ph n xa v nay?
5. Dn dũ: - Nm chc bi
- Chun b bi mi: Vnh khoa thi Hng
E. RT KINH NGHIM:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIT 9+10 c thờm Ngy son: ......................
(0,5 tit)
VịNH KHOA THI HƯƠNG
(Trn T Xng)
A. MC TIấU
1.Kin thc: Giỳp hc sinh:
- Thy c thỏi phn ut ca nh th trc ch khoa c ng thi
- Thy c tõm s ca nh th
2. K nng: phõn tớch th tro phỳng- tr tỡnh
3. Thỏi : Cú thỏi ỳng n trong thi c
B. PHNG PHP: phỏt vn, gi m, ging bỡnh
C. CHUN B GIO C
1. GV: c, thit k giỏo ỏn
2. HS: c, son bi
D. TIN TRèNH LấN LP
1. n nh lp, kim tra s s
2. Kim tra bi c:
3. Bi mi
a. t vn : Xó hi thc dõn phong kin ó sm bc l bn cht nh nhng, ụ hp. Mt trong nhng
cỏi nh nhng ú chớnh l ch thi c.Vnh khoa thi Hng l bi th tiờu biu.
b. Trin khai bi
HOT NG CA THY V TRề NI DUNG KIN THC

Hs phát hiện, bình…
Gv chốt…
Qua những phân tích trên em có nhận xét gì về
cảnh thi cử ?Qua đó em thấy gì về xã hội lúc bấy
giờ?
Tâm trạng, thái độ của tác giả trước cảnh tượng
trường thi? Lời nhắn nhủ của Tú Xương trong hai
câu cuối có ý nghĩa tư tưởng gì?
Hoạt động 4: Hướng dẫn hs tổng kết
Rút ra những giá trị đặc sắc về mặt nội dung,
nghệ thuật?
GV chốt…
nhộn nhạo trong thi cử
- Sĩ tử: Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ: Nghệ thuật
đảo ngữ: nhấn mạnh sự luộm thuộm, không
gọn gàng, nhách nhác, tội nghiệp, thể hiện sự
giảm sút về “nho phong sĩ khí” của sĩ tử lúc
bấy giờ.
- Quan trường: “ậm oẹ miệng thét loa” tỏ ra
oai nhưng cái oai cố tạo ra, càng trở nên tức
cười, thảm hại.
-Quan sứ và bà đầm: đón tiếp long trọng><sự
nhách nhác, thảm hai của nhân vật chính trong
kì thi->nổi bật nỗi nhục nhã ê chề của những trí
thức nho học.
Lọng quan sứ ><váy mụ đầm: cờ trước người
sau, váy trước, người sau,cờ che đầu quan sứ
đối với váy bà đầm-> châm biếm bọn quan
thầy và tay sai..
=>Bằng giọng điệu mỉa mai châm biếm, từ ngữ

Nguyễn Tửu -
THPT Lao Bảo Quảng Trị
19
Gi¸o ¸n V¨n 11 – Ch¬ng tr×nh Chn
E. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾT 11 Đọc thêm Ngày soạn: .......................
Khãc d¬ng khuª
(Nguyễn Khuyến)
A. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Tháúy âỉåüc chán dung táúm lngca Nguùn Khuún trỉåïc cại chãút ca ngỉåìi
bản tri k.
- Tháúy âỉåüc chán dung tçnh bản trong sạng, âàòm thàõm.
2. Kĩ năng: Cảm thụ và phân tích thơ trữ tình
3. Thái độ: Trân trọng tình bạn
B. PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, gợi mở, giảng bình
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
1. GV: Đọc, thiết kế giáo án
2. HS: Đọc, soạn bài
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Gía trị hiện thực qua bức tranh thi cử trong Vịnh khoa thi Hương?
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
b. Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG KIẾN THỨC

sỉû hoi niãûm vãư mäüt tçnh bản
Nguyễn Tửu -
THPT Lao Bảo Quảng Trị
20
Gi¸o ¸n V¨n 11 – Ch¬ng tr×nh Chn
tỉì ngỉỵ no? nghéa?
-" Bạc Dỉång thäi â thäi räưi
Nỉåïc máy man mạc ngáûm ngi lng
ta "
*Chụ : tỉì näùi âau chuøn hoạ tám
l thnh näùi nhåï.
Dng häưi ỉïc nhỉ thỉåïc phim quay
ngỉåüc, hy chè ra cạc cung báûc?
Nhỉỵng cung báûc âọ nọi lãn âỉåüc
âiãưu gç?
*GV: thuút trçnh vãư tçnh bản;
cáưn tháúy pháưn häưi ỉïc l kãút qu
ca tçnh bản.
Láưn gàûp cúi âỉåüc tạc gi khàõc
hoả khạ k, nháûn âënh ca em?
- Kênh u
- Cáưm tay, hi han: án cáưn niãưm nåí.
+ Tøi täi> tøi bạc
+ Täi âau trỉåïc bạc =>Lm sao?
->Bạc tinh tháưn chỉa can
"Ai chàóng biãút chạn âåìi...
Väüi vng chi... " => biãøu hiãûn
âiãưu gç? Cọ phi l låìi trạch khäng?
Vç sao lải trạch?
Sàõc thại biãøu âảt ca cạc hỉ tỉì

*Tỉì tçnh bản, ta tháúy:
- Quạ khỉï: Ãm âãưm.
- Hiãûn tải : Âau bưn.
- Tỉång lai: Cä âäüc.
=>Nhỉ váûy khọc bản m cng l
khọc mçnh.
3. Tổng kết
a. Nghãû thût
- Thãø thå song tháút lủc bạt
- ngän ngỉỵ thå mäüc mảc, giu sỉïc
biãøu cm
- Ké thût lạy, kãút cáúu trng âiãûp
b. Näüi dung
- Bi thå l thäng âiãûp vãư tçnh bản
ca Nguùn Khuún.
- Tạc gi khọc cho mäüt thãú hãû nh
nho v cng l khọc cho chênh mçnh,
cho âáút nỉåïc.
4. Củng cố: Theo em, bi hc rụt ra tỉì tạc pháøm ny l gç?
5. Dặn dò: Nàõm chàõc bi; chøn bë:Tỉì ngän ngỉỵ chung âãún låìi nọi cạ nhán
(tiãúp)
E. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................
Nguyễn Tửu -
THPT Lao Bảo Quảng Trị
21
Giáo án Văn 11 Chơng trình Chuẩn
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

T nỏch trong cõu th ND cú ý ngha ntn?
I. QUAN H GIA NGễN NG CHUNG
V LI NểI C NHN
-Ngụn ng chung l c s mi cỏ nhõn
sn sinh ra nhng li núi c th ca mỡnh,
ng thi lnh hi c li núi cỏ nhõn khỏc.
-Li núi cỏ nhõn l thc t sinh ng, hin
thc hoỏ nhng yu t chung, nhng quy tc v
phng thc chung ca ngụn ng.
II. LUYN TP
Bi tp 1
T nỏch trong cõu th ch khong khụng
gian cht hp gia hai bc tng nhm to nờn
s ngn cỏch gia hai nh.->cỏi p ca thiờn
nhiờn vn tỡm c ra ni tn ti ngay c trong
nhng hon cnh c bit nht.
Bi tp 2
Nguyn Tu -
THPT Lao Bo Qung Tr
22
Giáo án Văn 11 Chơng trình Chuẩn
Trong cỏc cõu th t xuõn c dựng theo s
sỏng to riờng ca mi nh th ntn? Hóy phõn
tớch ngha t xuõn trong mi cõu th?
Trong nhng cõu sau t no l t mi c to
ra trong thi gian gn õy? Nú c to ra da
vo nhng ting no cú sn v theo phng
thc cu to ntn?
T xuõn trong ngụn ng chung c cỏc
nh th dựng vi ngha riờng:

E. RT KINH NGHIM:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIT 13 c vn Ngy son: .........................
Bài ca ngất ngởng
(Nguyễn Công Trứ)
Nguyn Tu -
THPT Lao Bo Qung Tr
23
Giáo án Văn 11 Chơng trình Chuẩn
A. MC TIấU
1. Kin thc: Giỳp hc sinh thy:
- Phong caùch cuớa Nguyóựn Cọng Trổù.
- Baỡi thồ, mọỹt lọỳi ca truỡ thóứ hióỷn khaùt voỹng tổỷ do, khuynh hổồùng khinh õồỡi ngaỷo
thóỳ vaỡ yù thổùc vóử taỡi nng cuớa Nguyóựn Cọng Trổù.
- Caùi tọi mồùi meớ trong vn hoỹc Trung õaỷi.
2. V k nng: cm th v phõn tớch th
3. V thỏi :trõn trng nhõn cỏch, ti nng NCT
B. PHNG PHP: phỏt vn, gi m, ging bỡnh
C. CHUN B GIO C
1. GV: c, thit k giỏo ỏn
2. HS: c, son bi
D. TIN TRèNH LấN LP
1. n nh lp, kim tra s s
2. Kim tra bi c:
3. Bi mi
a. t vn : Nguyóựn Cọng Trổù, hỗnh mỏựu cuớa chỏn dung caùi tọi trong vn hoỹc Trung
õaỷi Vióỷt Nam. Con ngổồỡi vaỡ taùc phỏứm cuớa ọng chờnh laỡ tióỳng noùi cuớa ọng trổồùc

- Laỡ nhaỡ nho, keớ sộ thổùc thồỡi, luọn yù thổùc
vóử caùi tọi caù nhỏn vaỡ khaùt voỹng.
2.Baỡi thồ:
- Vióỳt nm 1848 ( 70 tuọứi)
- Thóứ loaỷi: ca truỡ (tổỷ do)
II.OĩC- HIỉU VN BAN
1 oỹc
2. Tỗm hióứu chi tióỳt
+ Baỡi ca ngỏỳt ngổồớng: chỏn dung caùi tọi.
+ Caớm hổùng chuớ õaỷo: bừt õỏửu bũng
ngỏỳt ngổồớng, chờnh laỡ thaùi õọỹ vồùi cuọỹc
õồỡi.
a.Ngỏỳt ngổồớng taỷi trióửu
- Vuợ truỷ nọỹi maỷc phi phỏỷn sổỷ: cỏu thồ
chồợ Haùn trang troỹng, khúng õởnh vai troỡ
quan troỹng cuớa keớ sộ
- ng Hi Vn taỡi bọỹ õaợ vaỡo lọửng: Cọng danh
laỡ nồỹ, laỡ traùch nhióỷm, laỡ sổỷ tổỷ
Nguyn Tu -
THPT Lao Bo Qung Tr
24
Gi¸o ¸n V¨n 11 – Ch¬ng tr×nh Chn
(Chê anh hng)
 mang tiãng åí trong tråìi âáút
Phi cọ danh gç våïi nụi säng(Âi thi tỉû
vënh)
Tạc gi kãø vãư con âỉåìng hoản läü
ca mçnh ntn, thể hiện qua những câu
thơ nào? Cm xục, thă âäü áøn âàòng
sau låìi kãø l gç?

báng khng: nhỉỵng gç thanh cao- vä âënh
- Tay kiãúm cung...äng ngáút ngỉåíng: Säúng
phọng tụng, vui v âãún Bủt cng nỉûc
cỉåìi.
- Khi ca/ khi tỉíu/ khi càõc/ khi tng
Khäng Pháût/ khäng tiãn/ khäng vỉåïng tủc
-> Làûp, ngàõt nhëp =>mäüt nhán cạch, bn
lénh â báút cháúp táút c, khinh thë nhỉỵng
gç ca thọi thỉåìng, âỉåüc- máút, khen- chã
l vä nghéa, hỉåíng thủ m khäng vỉåïng
tủc, chàóng tháúy Pháût- Tiãn l háúp
dáùn=>läúi säúng vỉìa nghãû sé vỉìa thanh
cao.
- Nghéa vua täi...”nháûp thãú tủc m khäng
vỉåïng tủc, rong chåi m váùn trn âảo
vua täi”(Tráưn Âçnh Sỉí)
- Trong triãưu ai ngáút ngỉåíng nhỉ äng:
xỉng “äng” våïi thiãn hả, so sạnh->thạch
thỉïc x häüi, hiãn ngang khàóng âinh cạ
tênh
3.Täøng kãút:
* Nghãû thût:
- Âiãûp tỉì, tỉì lạy, hçnh nh sạng r, nhäün
nhëp, cạch âàût cáu, nh chỉỵ, nhëp âiãûu
hãút sỉïc phọng tụng, dáưy nhảc cm.
- Xáy dỉûng âỉåüc hçnh tỉåüng phi chênh
thäúng: cại Täi âäúi láûp trỉûc diãûn våïi táûp
âon
* Näüi dung:Ngáút ngỉåíng thãø hiãûn chán dung
cại täi ti hoa, cao ngảo nhỉng thu chung


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status