Soạn ngày
Tiết
Giảng: 12C:
12D:
12E:
12G:
I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu
II- Chuẩn bị:
Phơng tiện:sgk, sgv, giáo án
Thiết bị: không.
III- Tiến trình bài dạy:
1- Tổ chức:
Sĩ số 12C:
12D:
12E:
12G:
2- Kiểm tra:
3- Bài mới:
Hoạt động của T
Hoạt động của H
Soạn ngày
Tiết 1
Khái quát văn học việt nam từ cách mạng
Tháng tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX (T1).
Giảng: 12C thứ ngày:
12D thứ ngày:
12E thứ ngày:
12G thứ ngày:
I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu
- Giới thiệu chơng trình và phơng pháp học Ngữ văn 12.
I- Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến
1975:
- Giải thích ngắn gọn nghĩa các từ kỉ nguyên, thời kì văn học, giai
đoạn văn học chặng đờng văn học đờng văn học và quá trình- tiến
trình văn học.
1- Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Hoàn cảnh lịch sử đặc biệt. Điều đó thể hiện ở:
+ 30 năm chiến tranh liên tục, đất nớc chia cắt, kinh tế nghèo nàn,
Những yếu tố hoàn cảnh
lịch sử, xã hội, văn hoá
chủ yếu yếu tố nào tác
động mạnh mẽ và sâu sắc
đến sự phát triển của văn
học Việt Nam từ 1945 đến
2000? Nhân tố nào đóng
vai trò quyết định? Vì
sao?
Em hiểu nhà văn- chiến sĩ
nh thế nào? Kể ten một số
nhà văn- chiến sĩ đã học
và em biết? Thạch Lam có
phải nhà văn- chiến sĩ
không?
H: đọc lại T mục 2 từ t4
=> T10.
Hệ thống hoá và đa ra các
nội dung phù hợp theo
bàng mẫu của T.
chậm phát triển, giao lu quốc tế hạn hẹp, chịu ảnh hởng văn hoá của
Hồ,
Cách
mạng
tháng
8 và
kháng
chiến
chống
pháp.
Truyện ngắn, kí
của Hoài Thanh
( dân khí miền
Trung), Trần Đăng
( Trận phố Ràng)
Nam Cao (Đôi
mắt, ở rừng), Kim
Lân (Làng), Hồ
Phơng (Th nhà),
truyện vừa của
Nguyễn đùnh Thi
(Xung kích), Võ
Huy Tâm(Vùng
mỏ),Tô Hoài
(Truyện Tây
Bắc),Nguyên
Ngọc (Đất nớc
đứng lên), Nguyễn
Huy Tởng (Kí sự
CaoLạng),Nguyễn
Văn Bổng ( Con
Huy Tởng
(Bắc Sơn,
Những ng-
ời ởlại),
Học Phi
(Chị Hoà).
*
LLNCPB:
Trơng
Chinh(CN
Mác và
vấn đề văn
hoá VN),
Nhận đờng
của
Nguyễn
Đình Thi,
Hoài
Thanh,
Đặng Thai
Mại
Ca
ngợi
đất n-
Truyện ngắn, kí,
tiểu thuyết của
nguyên Hồng (Cửa
Tố Hữu (Ra
trận), Chế Lan
Viên (ánh sáng
(Bão biển),
Nguyễn Công
Hoan (Tranh tối,
tranh sáng),, Tô
Hoài (Mời năm),
Nguyễn Tuân
(Sông Đà),,
Nguyễn Huy Tởng
(Sống mãi với thủ
đô), Lê Khâm (Tr-
ớc giờ nổ
súng),Hữu Mai
(Cao điểm cuối
cùng),Đào Vũ (cái
sân gạch, vụ lúa
chiêm).
và phù sa), Tế
Hanh (Lòng
miền Nam,
Tiếng sóng, gửi
miền Bắc),
Xuân Diêu
(Riêng chung,
Cầm tay, Mũi
Cà Mau), Huy
Cận (Trời mỗi
ngày một sáng),
Đất nở hoa, Bài
thơ cuộc đời),
Nguyễn Đình
ca
ngợi
hiện
thực
hào
hùng
cả nớc
ra trận
thắng
Mĩ
giải
phóng
miền
Nam
thống
nhất
TQ.
Nguyễn Khải(Họ
sống và chiến đấu,
Chiến sĩ, Tháng ba
ở Tây Nguyên),
Nguyễn Minh
Châu (Dấu chân
ngời lính, Mảnh
trăng cuối
rừng),Nguyễn
đình Thi (Vào lửa,
Mặt trận trên cao),
Nguyễn Tuân (kí),
Nguyễn Trung
đội trởng
của tôi(Đào
Hồng Cẩm,
Đôi Mắt
(Vũ Dũng
Minh),Tiền
tiến
gọi(Trần
Quân
Anh).
*LLNCPB:
Lê Đình
Kị, Phong
Lê< Huệ
Chi, Hoàng
Trinh...
Một vài nhận xét về văn
học VN trong vùng địch
tạm chiếm(T9,10)?
Duy, Vũ Quần
Phơng,Nguyễn
Khoa Điềm,
Hoàng Nhuận
Cầm,Trần Đăng
Khoa...
- Mới chỉ là vài nét sơ lợc vì cha có điều kiện nghiên cứu sâu sắc và
đầy đủ. Ngoài ra, còn phải kể đến bộ phận văn học hải ngoại (của trí
thức Việt kiều).
- Phức tập, nhiều xu hớng phản động, tiêu cực, đồi truỵ và tiến bộ, yêu
nớc cách mạng.
12E:
12G:
2- Kiểm tra:
Quá trình phát triển văn học VN và những thành tựu chủ yếu?
3- Bài mới:
Hoạt
động của T
Hoạt động của H
H: Dựa vào
sgk T10- 14,
đọc tên 3 đặc
điểm, phân
tích nội dung
cụ thể của
từng đặc
điểm? Nêu
một vài dẫn
chứng để
minh hoạ các
tác phẩm, tác
3- Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975:
a- Nền văn học chủ yếu vận động theo hớng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với
vận mệnh chung của đất nớc:
- đặc điểm cơ bản, bản chất nhất của nền văn học cách mạng VN.
- 3 nguyên tắc của nền văn học mới(Trờng Chinh): cách mạng hoá, khoa học
hoá,quần chúng hoá.
- Quan niệm: nhà văn cũng là chiến sĩ, văn hoá mặt trận cũng là mặt trận (Hồ Chí
Minh), mô hình: nhà văn- chiến sĩ.
1- Hoàn cảnh lịch sử, xã hội văn hoá:
- Cuộc kháng chiến chống Mĩ toàn thắng, đất nớc thống nhất. Lịch sử sang trang
mới: đất nớc độc lập, thống nhất, hoà bình, xây dựng CNXH.
- Đất nớc gặp những khó khăn mới: 2 cuộc chiến tranh ở biên giới Tây Nam và biên
giới phía Bắc (1978- 18-979)
- Hậu quả hơn 30 năm chiến tranh: kinh tế lạm phát, đời sống nhân dân khó khăn,
cơ chế bao cấp không còn tác dụng...
- Đòi hỏi đổi mới toàn diện nh một nhu cầu tất yếu, sống còn trớc toàn Đảng, toàn
dân (Nghị quyết đại hội Đảng VI- 1986).
- Văn học cũng phải đổi mới phù hợp với nguyện vọng của nhà văn và hợp với qui
luật phát triển khách quan của nên f văn học Việt Nam.
2- Những chuyển biến và thành tựu b ớc đầu:
Giai
đoạn
Văn xuôi Thơ Kịch Lí luận phê bình
1975-
2000
Nguyễn Trọng
Oánh (Đất
trắng),Thái Bá
Lợi (Hai ngời ở
lại trung đoàn).
Nguyễn Mạnh
Tuấn (Đứng trớc
biển)NguyễnKhải
(Cha con và...
Gặp gỡ cuối
năm),Lê Lựu(
Thời xa vắng),Ma
Văn Kháng (Mùa
Hoài Thanh
(Chuyện
thơ),Trần Đình
Sử(Thi pháp thơ
Tố Hữu),Phan
Ngọc(Tìm hiểu
phong cách
Nguyễn Du
trong
TK),Nguyễn
đăng
Mạnh(Nhà văn-
t tởng và phong
cách. Mấy vấn
Nêu và lí giải
sơ lợc mặt
hạn chế của
đặc điểm
này?
H:Đọc kết
luận sgk T17.
ờn),Nguyễn Minh
Châu( Ngời đàn
bà trên chuyến
tàu tốc
hành,Chiếc
thuyền ngoài
xa,Cỏ lau, Lão
Khúng)Nguyễn
Huy Thiệp(Tớng
ơng(Tiếng hát
tháng giêng),Trần
Nhuận Minh(Nhà
thơ và hoa cỏ),Thi
Hoàng(Gọi nhau
trên vách núi)...
chúng ta,
Chim Sâm
cầm đã
chết.Doãn
Hoàng
Giang(Nhâ
n danh công
lí), Xuân
Trinh(Mùa
hè ở biển)...
đề phân tích
thơ Chủ tịch Hồ
Chí
Minh.Chândun
g văn học), V-
ơng Trí
Nhàn(Cánh bớn
và đoá hớng d-
ơng),Đỗ Lai
Thuý,Trần Ngọc
Vơng,Nguyễn
Hoà, Chu Văn
Sơn...
+ Từ 1975- 1986: Văn học VN từng bớc đổi mới.
Giảng: 12C thứ ngày:
12D thứ ngày:
12E thứ ngày:
12G thứ ngày:
I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu
- Nắm đợc cách viết bài vnvề t tởng, đạo lí. Ôn tập, củng cố và nâng cao kiến
những thức và kĩ năng đã học ở THCS.
- Tích hợp với văn qua bài Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám
1945 đến hết thế kỉ XX.
- Rèn luyện kĩ năng làm bài văn nghị luận về mọt t tởng, một kĩ năng tìm hiểu đề
và lập dàn ý nói riêng.
II- Chuẩn bị:
Phơng tiện:sgk, sgv, giáo án
Thiết bị: không.
III- Tiến trình bài dạy:
-
1- Tổ chức:
Sĩ số 12C:
12D:
12E:
12G:
2- Kiểm tra:
Kết hợp trong giờ.
3- Bài mới:
Hoạt động của T
Hoạt động của H
T: Dẫn vào bài.
H: Đọc, trao đổi thảo luận đề sgk
Với đề bài trên phạm vi t liệu sử
dụng để làm bài thuộc ĩnh vực
nào? Có thể dùng dẫn chứng thơ
văn đợc không? Tại sao?
Công việc của phần mở bài là gì?
Nội dung của phần thân bài gồm
những ý chính nào?
Công việc của phần kết bài?
a- Đối với con ngời nói chung:
- Phải có lí tởng (mục đích) sống đúng đắn, cao đẹp.
- Phải có sự hiểu biết (tri thức) sâu rộng về đời sống, xã hội.
- Phải có tâm hồn phong phú, tình cảm lành manh..
- Phải luân luân hành động phù hợp với pháp lí và đạo lí, góp
phần vào sự phát triển xã hội và phát triển bản thân..
b- Đối với thanh niên:
- Nói chung, Phải rèn luyện cả bốn phẩm chất trên.
- Nói riêng,phải thờng xuyên rèn luyện để có kết quả công tác,
học tập tốt và lối sống lành mạnh.
3- Có thể sử dụng tổng hợp các thao tác:
a- Giải thích: sống đẹp là gì? Sống không đẹp là gì? Tại sao đã
là con ngời thì phải sống đẹp?
b- Phân tích các khía cạnh biểu hiện của sống đẹp:
- Trong giao tiếp: nói năng, th gửi.
- Trong công việc: trách nhiệm.
- Trong quan hệ: đoàn kết, vị tha, tơng thân tơng ái.
- Trong hành động: quyết đoán có hiệu quả.
- Trong lối sống: lành mạnh.
c- Chứng minh: Nêu rõ tấm gơng ngời tốt, viẹc tốt.
d- Bình luận( Mở rộng bàn bạc) để:
- Khẳng định sống đẹp là là thuộc tính phẩm chất đặc thù của
nhân loại, dới dạng câu hỏi tu từ, gợi mở cho chúng ta tiếp tục
suy nghĩ về cách sống, lối sống, mục đích sống, ý nghĩa của
cuộc sống.
II- Cách làm bài văn nghị luận về một t t-
ởng, đạo lí:
(1) Bài văn nghị luận về một t tởng, đạo lí thờng bàn về
những vấn đề sau:
- Quan niệm về cuộc sống, lí tởng sống, thái độ sống.
- Quan niệm về tốt- xấu,thiện- ác, chính nghĩa- gian tà, vị tha-
ích kỉ ...
- Các quan hệ xã hội nh: tình đồng loại, tình cốt nhục, nh tình
bạn, tình yêu...
- Cách gọn gàng hoặc cáh ứng sử nh: Tích cực- tiêu cực, có ý
thức- vô ý thức, có văn hoá- vô văn hoá...
(2) Để viết bài văn nghị về một t tởng đạo lí ta dùng tổng
hợp các thao tác nh: giải thích, phân tích, chứng minh,so sánh,
bác bỏ, bình luận...
(3) Quy trình gồm 4 bớc:
* Ví dụ với đề bài: Suy nghĩ và đạo lí Uống nớc nhớ
nguồn
*** Bớc 1: Tìm tìm hiểu đề tài và tìm ý
10
10*** Bớc 4: Kiểm tra và sửa chữa:
- Sửa chữa về những lỗi: bố cục, liên kết, từ ngữ, chính tả...
* Tóm lại:
Muốn làm bài văn về một t tởng, đạo lí, ngoài các yêu cầu
chung đối với mọi bài văn, cần chú ý:
- Vận dụng lập luận gải thích, chứng minh, phân tích, bình
luận.
- Xây dựng bố cục 3 phần rõ rệt.
12G thứ ngày:
I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu
- Hiểu đợc những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và
những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn ái Quốc- Hồ
Chí Minh.
- Vận dụng những kiến thức nói tren vào cảm thụ và phân tích thơ văn Ngời.
- Tích hợp các tác phẩm của Nguyễn ái Quốc- Hồ Chí Minh đã học ở THCS, lớp
10 và lớp 11.
II- Chuẩn bị:
Phơng tiện:sgk, sgv, giáo án
Thiết bị: không.
III- Tiến trình bài dạy:
1- Tổ chức:
Sĩ số 12C:
12D:
12E:
12G:
2- Kiểm tra:
Nguyễn ái Quốc- Hồ Chí Minh đã sáng tác bằng những ngôn ngữ nào? Cho VD?
Tác phẩm vĩ đại nhất của Ngời là gì? Vì sao?
3- Bài mới:
Hoạt động của T
Hoạt động của H
T: Dẫn vào bài.
H: Đọcnhanh tiểu sử sgk
T23,24.
Trình bày tiểu sử cuộc đời
NAQ- HCM?
+ 1920 dự đại hội Tua và trở thành một trong những thành viên
sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
+ 1923 - >1941: Chủ yếu hoạt động ở Liên xô, TQ, Thái Lan;
tham gia thành lập nhiều tổ chức cách mạng nh Việt Nam thanh
niên cách mạng đồng chí hội (1925), Hội liên hiệp các dân tộc bị
áp bức á Đông (1925); chủ trì hội nghị thống nhất các tổ chức
Cộng sản trong nớc tại Hơng Cảng (Hồng Kông)=> thành lập
đảng Cộng sản VN (3/2/1930);
+ Tháng 2/1941, Ngời về nớc trực tiếp lãnh đạo phong trào cách
mạng trong nớc.
*TL: Từ 1911-1941 chủ yếu hoạt động ở nớc ngoài: tìm đờng
cứu nớc,thành lập Đảng Cộng sản VN, chuẩn bị cách mạng tháng
Tám 1945.
- Từ 1941- 1969:
+ Lãnh đạo Đảng, nhân dân VN làm Cách mạng tháng Tám 1945
thắng lợi. Khai sinh ra nớc VN Dân chủ Cộng hoà.
+ Lãnh đạo 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ và xây
dựng CNXH ở miền Bắc với t cách Chủ tịch Nớc, Chủ tịch Đảng
CSVN..
- Nhà yêu nớc- anh hùng vĩ đại- danh nhân văn oá thé giới.
- Bên cạnh sự nghiệp Cách mạng vĩ đại, Ngời còn để lại một di
sản văn học quí giá. Ngời là nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.
II- Sự nghiệp văn học:
1- Quan điểm sáng tác:
* Quan điểm sáng tác:
+ Là lập trờng, quan niệm, ý kiến của nhà văn về văn học (vai trò
và nhiệm vụ, mục đích, bản chất và phơng pháp sáng tác... của
nhà văn, tác phẩm văn học).
+ Đóng vai trò quyết định, soi sáng và điểm tựa cho sự nghiệp
sáng tác của nhà văn.
tác giả?
ngiệp cách mạng (bên cạnh các vũ khí khác: quân sự, văn
hoá,kinh tế, ngoại giao...)
- Nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá, t tởng (khái niệm
nhà văn- chiến sĩ); biểu hiện trực tiếp trong bức th Ngời gửi các
hoạ sĩ VN nhân dịp triển lãm tranh toàn quốc lần thứ nhất
(1951).
- Khái niệm chất thép trong thơ văn:
Đó chính là tính chiến đấu , đấu tranh, tính cách mạng của văn
học, của nhà văn- chiến sĩ, thể hiện trog bài Cảm tởng đọc Thơ
nghìn nhà (NKTT). Tuy nhiên, chất thép trong thơ Ngời biẻu
hiện rất phong phú, nhiều vẻ; ít bài trực tiếp, nhiều bài gián tiếp,
rất mềm mại, dịu dàng,tình cảm nhng vẫn sáng ngời chất thép.
VD: Ngắm trăng, Tức cảnh PácBó, Trung thu...
b- HCM để cao tính chân thật và tính dân tộc của văn học:
- Tính chân thật là yêu cầu viết đúng, tôn trọng sự thật (bản
chất) cuộc sống và con ngời trong quá trình thể hiện.
- Tính dân tộc là giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi viết,
giữa đợc cái hồn, cái bản sắc dân tộc trong tác phẩm. Nghĩa là
viết cho hay, cho phù hợp với tâm hồn và tính cách VN.
- Hai tính chất cốt yếu của văn họckết hợp thống nhất với nhau
trong tác phẩm (cũng đợc thể hiện 3 phơng châm:dân tộc, khoa
học, đại chúng (Đề cơng văn hoà VN). Đề cao sự sáng tạo của
ngời nghệ sĩ.
c- Xuất phát từ mục đích, đối tợng tiếp nhận để quyết định
nội dung và hình thức của tác phẩm:
- 4 câu hỏi Ngời thờng đặt ra:
+ Viết cho ai (Đối tợng - quan trọng nhất).
+ Viết để làm gì (Mục đích sáng tác).
+ Viết cái gì (Nội dung).
thợ thuyền...
Các tác phẩm:
Bản án chế độ
thực dân Pháp
(tiếng Pháp),
Tuyên ngôn độc
lập, Lời kêu gọi
toàn quốc kháng
chiến chống
Pháp,chống Mĩ,
Di chúc (bằng
tiếng Việt).
1925
1945
1946
1966
1969
Pháp, kêu gọi đấu
tranh, vận động cách
mạng.
- Tuyên ngôn khai
sinh ra nớc
VNDCCH.
- Kêu gọi toàn quốc
kháng chiến chống
Pháp, Mĩ, bảo vệ
độc lập, tự do của
Tổ quốc.
- Những lời căn dặn
cuối cùng để lại cho
ợng phong phú,vốn
văn hoá sâu rộng, trí
tuệ sâu sắc và trái
tim nồng nàn tình
yêu nớc và cách
mạng.
- Chất trí tuệ và tính
hiện đại.
- Ngòi bút châm
biếm vừa đầy tính
chiến đấu, vừa hóm
hỉnh, tơi tắn.
3 Thơ ca
- Nhật kí trong
tù.
- Thơ HCM.
- Thơ chữ Hán
HCM.
1942-
1943.
1960
1967
-Tập thơ sâu sắc về
t tởng, độc đáo và đa
dạng về bút pháp,
kết tinh giá trị t tởng
và nghệ thuật thơ
HCm.
- Những bài thơ
tuyên truyền giản dị,
Khuyến, HXH, Xuân Diệu....
* Những đặc điểm chủ yếu của phong cách nghệ thuật NAQ-
HCM:
Độc đáo, đa dạng, hấp dẫn:
- Bắt nguồn từ truyền thống gia đình, môi trờng văn hoá,
hoàn cảnh sống, hoàn cảnh cách mạng và cá tính của Ng-
ời.
- Hình thành từ quan điểm sáng tác của tác giả.
- Thể hiện:
+ Văn chính luận sắc sảo về lí lẽ, luận chứng, nồng nàn về tình
cảm, ngắn gọn, đa dạng về bút pháp.
+ Truyện và kí: hiện đại, giàu tính chiến đấu, tính hài hớc, hóm
hỉnh.
+ Thơ ca (nghệ thuật và tuyên truyền) với những nét phong cách
riêng:thanh đạm, nói ít, gợi nhiều, vừa cổ điển, vừa hiện đại, hoà
hợp chất thép và tình.
III- Kết luận:
sgk T28,29.
* Ghi nhớ sgk T29.
Phân tích bài thơ Chiều tối (Mộ)
trong tập NKTT để làm rõ sự
hoà hợp độc đáo giữa bút pháp
cổ điển và bút pháp hiện đại của
thơ HCM?
IV- Luyện tập:
* Bài tập 1 sgk T29
- Bút pháp cổ điển thể hiện ở: thi đề, cấu trúc,bố cục, thể loại,
hình tợng...
- Bút pháp hiện đại thể hiện ở cảm xúc trữ tình, hớng vận động
của t duy hình tợng...
3- Bài mới:
Hoạt động của T
Hoạt động của H
H: đọc sgk T30 -> T32.
Hãy tóm tắt thành những luận
điểm chính?
T: định hớng.
I- Sự trong sáng của tiếng Việt:
- Sự trong sáng là một thuộc tính của tiếng việt, tức là một phẩm
chất vốn có từ rất lâu đời của TV, chúng ta cần nhận thức đầy đủ
bà sâu sắc thuộc tính ấy. Sau đây là một số biểu hiện trong sáng:
1- Tính chuẩn mực, có qui tắc:
* Tính chuẩn mực:
- Chuẩn mực về ngữ âm:
+ Bắc Bộ: Phát âm phân biệt các cặp phụ âm đầu s/x, ch.tr,r/r/gi,
l/n; các vần: iu/ u, iêu/ ơu.
+ Nam Bộ: Phát âm phân biệt các phụ âm đầu v/d, các âm cuối
n/ng, c/t...
+ Nghệ Tĩnh: Phát âm phân biệt dấu hỏi/ ngã.
- Chuẩn mực về từ vựng:
+ Có ý thức chọn lọc sử dụng các từ thuần Việt và từ ngữ toàn
dân.
+ Hạn chế sử dụng từ ngữ vay mợn và các từ ngữ địa phơng.
- Chuẩn mực về ngữ pháp:
+ Có ý thức sử dụng các mẫu câu tiếng Việt phổ biến, thông
dụng (câu đơn, câu ghép, câu có cụm C-V làm thành tố).
+ Hạn chế việc vay mợn, sử dụng các cách diễn đạt kiểu ngôn
ngữ dịch (VD: Cái đèn đợc đặt đứng ở trên bàn.
tởng, tình cảm vừa đảm bảo văn hoá, lịch sự của ngôn từ
+ Tránh từ ngữ ngữ thô tục có thể làm ảnh hởng đến sự trong
sáng sáng của tiếng Việt và làm tổn thơng đến tình cảm của ngời
nghe- đọc.
VD:+) Từ chết có thể thay thế về cõi vĩnh hằng, vào cõi bất tử,
qui tiên..........
+)Dùng các từ ngữ nói giảm, đa đẩy:
Có lẽ chị không còn trẻ lắm (đã già).
Có thể dới con mắt ai đó thì em không thật đẹp. (xấu).
Nói trộm vía, dạo này thằng bé kháu quá!
Tôi hỏi khí không phải, chị đã có gia đình cha?
Nói đổ xuống sông, xuống biển, nếu cụ có mệnh hệ nào thì con
cháu sẽ có trách nhiệm chứ!
Anh đừng giận em thì em mới nói cơ!
Em hỏi câu này anh không đợc cời em đấy.
H: Đọc sgk T33.
Phân tích sự chuẩn xác của từ
ngữ để thấy đợc sự trong sáng
của đoạn văn?
Hãy đặt các dấu câu cần thiết
vào vị trí thích hợp để đảm bảo
sự trong sáng của đoạn văn?
Nhận xét việc dùng từ nớc ngoài
trong các trờng hợp?
+ Về tính văn hoá, lịch sự của tiếng Việt, ca dao, tục ngữ có
những câu:
Anh đã có vợ hay cha - Mà anh ăn nói gió đa ngọt ngào.
Ngời xinh tiếng nói cũng xinh- Ngời giòn cái tỉnh tình tinh cũng
giòn.
Cây chi thơm lạ thơm lùng- Thơm gốc, thơm rế, ngời trồng cũng
chúng, do đó nên dùng.
- Từ Jile nên chuyển thành tệp tin.
- Từ hacker nên chuyển dịch thành kẻ đột nhập trái phép.
4- Củng cố:
- Sử dụng tiếng Việt trong sáng, có cảm xúc.
5- Dặn dò:
- Chuẩn bị T6 Bài viết số 1 (nghị luận xã hội).
Soạn ngày 28/8/2009
Tiết 6
Bài viết số 1
Giảng: 12C thứ ngày:
12D thứ ngày:
12E thứ ngày:
12G thứ ngày:
I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu
- Ôn tập và củng cố những kiến thức về văn nghị luận nói chung và văn nghị luận
xã hội xã hộ nói riêng.
- Tích hợp với kiến thức vănđã học và tích hợp với vốn sống thực tế đã tích luỹ đ-
ợc.
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản và kĩ năng vận dụng các thao tác lập luận
đã học.
II- Chuẩn bị:
Phơng tiện:sgk, sgv, giáo án
Thiết bị: không.
III- Tiến trình bài dạy:
-
1- Tổ chức:
Sĩ số 12C :
12D :
12E :
Chuẩn bị T7,8: Tuyên ngôn độc lập- Phần hai: Tác phẩm.
Soạn ngày 29/8/2009
Tiết 7
Phần II: Tác phẩm
Tuyên ngôn độc lập (Tiếp theo)
Hồ Chí Minh.
Giảng: 12C thứ ngày:
12D thứ ngày:
12E thứ ngày
12G thứ ngày:
I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu
- Hiểu đợc giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bảnTuyên ngôn độc lập, vẻ đẹp
và chiều sâu t tởng và tâm hồn của tác giả qua bản Tuyên ngôn độc lập.