SỞ GD& ĐT QUẢNG NAM KIỂM TRA HỌC KÌ II- Năm học 2007-2008
TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH MÔN : NGỮ VĂN 11- BAN CƠ BẢN
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian giao đề)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4 điểm - 20 phút)
Câu 1. Trong bản “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh, có câu: "Pháp chạy, Nhật
hàng, vua Bảo Đại thoái vị."
Nhận định nào sau đây nói đúng hiệu quả diễn đạt của cách viết câu như vậy?
A. Cách viết rất hay vì đã dựa trên quy tắc ngữ pháp chung của tiếng Việt.
B. Cách viết rất tiết kiệm, một câu có thể biểu thị ba sự kiện.
C. Cách viết truyền cảm, tác động mạnh đến người đọc vì thể hiện được sự nối tiếp
nhanh chóng của các sự kiện.
D. Cách viết câu ghép không cần có từ nối là một sáng tạo độc đáo của tác giả.
Câu 2. Theo tác giả Phan Châu Trinh trong bài diễn thuyết "Về luân lí xã hội của nước
ta", vì sao người Việt Nam chưa biết đến luân lí xã hội?
A. Vì con người dân ta ích kỉ, hẹp hòi.
B. Vì dân ta thiếu ý thức đoàn thể, không trọng công ích.
C. Vì dân ta hèn nhát, sợ cường quyền.
D. Vì dân ta không có đầu óc cống hiến.
Câu 3. Ý nghĩa đặc biệt của việc đánh giá trong bài văn "Ba cống hiến vĩ đại của Các-Mác"
của Ăng-ghen là:
A. Sự đánh giá của một vĩ nhân đối với một vĩ nhân.
B. Sự đánh giá của một người nổi tiếng dành cho một vĩ nhân.
C. Sự đánh giá của người hâm mộ đối với một vĩ nhân.
D. Sự đánh giá của đối thủ về một vĩ nhân.
Câu 4. Hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" (Vội vàng- Xuân Diệu) là một so
sánh rất Xuân Diệu. Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy?
A. Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp con người, sự sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.
B. Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu.
C. Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo.
D. Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy sắc dục, tình tứ.
C. Tia chớp D. Cái móc sắt.
Câu 13. Tại sao văn bản chính luận thường gặp những câu ghép rất dài, có kết cấu phức
tạp?
A. Vì những câu như vậy thích hợp cho việc diễn đạt những ý tưởng phức tạp.
B. Vì tác giả của các văn bản chính luận là những người thích viết câu dài.
C. Vì văn bản chính luận bị hạn chế về số lượng câu được dùng.
D. Vì câu đơn không thích hợp với phong cách ngôn ngữ chính luận.
Câu 14. So sánh hai câu: "Nó học lại." và "Nó lại học". Nhận định nào sau đây không
đúng?
A. Trật tự của từ thay đổi làm thay đổi nghĩa của câu.
B. Chúng khác nhau về nghĩa tình thái.
C. Cả hai giống nhau về nghĩa sự việc,
D. Cả hai hoàn toàn giống nhau về nghĩa.
Câu 15. Giữa dòng thơ : "Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa" (Vội vàng), Xuân Diệu
đặt một dấu chấm câu đột ngột nhằm chủ yếu tạo hiệu quả gì?
A. Nhấn mạnh nỗi buồn lo "vội vàng".
B. Tạo sự đối lập giữa "sung sướng" với "vội vàng".
C. Tạo cảm giác đứt gãy, hụt hẫng vì niềm vui không trọn vẹn.
D. Tạo thêm sức mạnh ám ảnh thời gian.
Câu 16. Từ kịp trong câu thơ: Thuyền ai đậu bến sông trăng đó- Có chở trăng về kịp tối
nay? (Đây thôn Vĩ Dạ) gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?
A. Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương.
B. Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.
C. Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.
D. Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.
SỞ GD& ĐT QUẢNG NAM KIỂM TRA HỌC KÌ II- Năm học 2007-2008
TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH MÔN : NGỮ VĂN 11- BAN CƠ BẢN
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian giao đề)
D. Nhấn mạnh nỗi buồn lo "vội vàng".
Câu 7. Theo tác giả Phan Châu Trinh trong bài diễn thuyết "Về luân lí xã hội của nước ta",
vì sao người Việt Nam chưa biết đến luân lí xã hội?
A. Vì con người dân ta ích kỉ, hẹp hòi.
B. Vì dân ta không có đầu óc cống hiến.
C. Vì dân ta hèn nhát, sợ cường quyền.
D. Vì dân ta thiếu ý thức đoàn thể, không trọng công ích.
Câu 8. Câu thơ nào sau đây chép sai so với bài Tràng giang của Huy Cận?
ĐỀ 2
A. Lòng quê dờn dợn vời con nước.
B. Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
C. Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
D. Lớp lớp mây cao đùn núi bạc.
Câu 10. Từ kịp trong câu thơ: Thuyền ai đậu bến sông trăng đó- Có chở trăng về kịp tối
nay? (Đây thôn Vĩ Dạ) gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?
A. Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.
B. Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương.
C. Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.
D. Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.
Câu 11. Lớp từ ngữ nào sau đây được sử dụng nhiều nhất trong văn bản chính luận?
A. Lớp từ ngữ khoa học. B. Lớp từ ngữ phong cách sinh hoạt.
C. Lớp từ ngữ chính trị. D. Lớp từ ngữ địa phương.
Câu 11. Đoạn cuối truyện "Người trong bao" của Sê-khốp được trần thuật với giọng điệu
nào?
A. Phân trần, giãi bày. B. Lạnh lùng, tàn nhẫn.
C. Giễu cợt, châm biếm. D. Cảm thông, thương xót.
Câu 12. Bài thơ "Từ ấy" của Tố Hữu có mấy khổ và mỗi khổ mấy câu?
A. Ba khổ, mỗi khổ bốn câu. B. Ba khổ, mỗi khổ ba câu.
C. Bốn khổ, mỗi khổ ba câu. D. Hai khổ, mỗi khổ bốn câu.
Câu 13. Hình tượng thơ trong bài "Chiều tối" của Hồ Chí Minh không vận động theo
Câu 2. Từ kịp trong câu thơ: Thuyền ai đậu bến sông trăng đó- Có chở trăng về kịp tối nay?
(Đây thôn Vĩ Dạ) gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?
A. Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương.
B. Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.
C. Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.
D. Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.
Câu 3. Hình tượng thơ trong bài "Chiều tối" của Hồ Chí Minh không vận động theo hướng
nào?
A. Từ con người đến thiên nhiên. B. Từ tĩnh đến động.
C. Từ lạnh lẽo đến ấm áp. D. Từ mỏi mệt đến phấn chấn.
Câu 4. Cái nhìn của Gia-ve "phóng vào Giăng Van-giăng" được tác giả so sánh với cái gì?
A. Cái đinh B. Cái móc sắt.
C. Tia chớp D. Con dao
Câu 5. Giữa dòng thơ : "Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa" (Vội vàng), Xuân Diệu
đặt một dấu chấm câu đột ngột nhằm chủ yếu tạo hiệu quả gì?
A. Tạo cảm giác đứt gãy, hụt hẫng vì niềm vui không trọn vẹn.
B. Tạo thêm sức mạnh ám ảnh thời gian.
C. Tạo sự đối lập giữa "sung sướng" với "vội vàng".
D. Nhấn mạnh nỗi buồn lo "vội vàng".
Câu 6. Bài thơ "Từ ấy" của Tố Hữu có mấy khổ và mỗi khổ mấy câu?
A. Ba khổ, mỗi khổ bốn câu. B. Hai khổ, mỗi khổ bốn câu.
C. Bốn khổ, mỗi khổ ba câu. D. Ba khổ, mỗi khổ ba câu.
Câu 7. Lối diễn đạt trong câu thơ cuối của bài "Tôi yêu em" của Pu-skin cho thấy điều gì
trong tình yêu của nhân vật trữ tình?
A. Sự chân thành, cao thượng. B. Sự khéo léo, lịch sự.
C. Sự vồ vập, cuống quýt. D. Sự đắm say, mãnh liệt.
Câu 8. Tại sao văn bản chính luận thường gặp những câu ghép rất dài, có kết cấu phức tạp?
A. Vì văn bản chính luận bị hạn chế về số lượng câu được dùng.
B. Vì tác giả của các văn bản chính luận là những người thích viết câu dài.
C. Vì những câu như vậy thích hợp cho việc diễn đạt những ý tưởng phức tạp.