Giao an tu chon Ngu van 11 ki 1 - Pdf 39

Ngày soạn: 25/08/08
Tiết: 1
Bài dạy: LUYỆN TẬP: CHỮA BÀI KIỂM TRA ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp học sinh ôn lại kiến thức Ngữ văn lớp 10, qua tiết chữa bài học sinh rút kinh
nghiệm về cách làm các bài tiếp theo.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng chọn ý, lập dàn ý, kĩ năng phân tích trong bài văn nghị luận.
- Thái độ: Tự nhận thấy năng lực hành văn của bản thân để có hướng phấn đấu trong học tập.
II. CHUẨN BỊ
- Thầy: Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo, phương án tổ chức lớp học.
- Trò: Ôn lại kiến thức lớp 10 có liên quan đến bài kiểm tra.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Ổn định tổ chức (1 phút): Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra bài cũ (4 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
10 Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh giải quyết yêu cầu
của phần văn học sử và
phần tiếng Việt trong đề
bài.
GV: Đọc lại đề bài cho học
sinh theo dõi:
Câu 1: Văn học Việt Nam từ
thế kỉ X đến thế kỉ XIX có
những đặc điểm lớn nào về
nội dung?
Câu 2: Xác định biện pháp
tu từ được dùng trong bài ca
dao sau:
Em tưởng nước giếng sâu,

Câu 3: Phân tích bài thơ Đọc
Tiểu Thanh kí của Nguyễn
Du.
HS: Đọc lại văn
bản bài thơ, tiến
hành lập dàn ý chi
tiết.
Câu 3: Về nội dung bài thơ cần phân tích
được những ý cơ bản sau:
- Đọc Tiểu Thanh kí nằm trong tập thơ
Thanh Hiên thi tập viết vào những năm
tháng trước khi Nguyễn Du ra làm quan
cho triều đình nhà Nguyễn.
- Đọc tập thơ của Tiểu Thanh, Nguyễn Du
hết sức xúc động. Ông tưởng tượng ra
cảnh Tây Hồ ngày xưa đẹp là thế, còn bây
giờ hoang tàn xơ xác để nói lên những đổi
thay bể dâu trong cuộc đời.
- Xót thương một người phụ nữ đẹp có tài
mà số phận oan nghiệt: Làm lẽ, bị đọa
đày, sống cô độc, chết trong đau đớn, chết
rồi còn bị nguyền rủa, thơ còn bị đốt.
- Không chấp nhận thân phận phi lí,
Nguyễn Du coi đó là một nỗi oan lớn
trong cuộc đời.
- Thông cảm với Tiểu Thanh, Nguyễn Du
coi nỗi đau của Tiểu Thanh như của chính
mình. Nỗi khổ của người phụ nữ cũng
chính là nỗi khổ chung của con người
trong xã hội phong kiến.

của bài thơ Câu cá
mùa thu để nhắc lại
những nét cơ bản về
cuộc đời và con người
Nguyễn Khuyến.
HS: Dựa vào SGK
thảo luận và trả lời.
I. Tiểu sử.
- Nguyễn Khuyến ( 1935 – 1909) làng Hoàng
Xá – Ý Yên – Nam Định nhưng chủ yếu sống
ở quê cha.
- Cuộc sống vất vả, nghèo túng.
- Có chí học hành, thi đỗ Tam nguyên
(Hương, Hội, Đình ) => Tam nguyên Yên
Đổ.
- Ra làm quan cho triều Nguyễn khi Pháp đã
chiếm Lục tỉnh Nam kì và đang đánh ra Bắc.
- Bất mãn với xã hội đương thời, với triều
đình nhà Nguyễn, từ quan về quê ở ẩn sau
hơn 10 năm làm quan.
- Phần lớn cuộc đời sống ở nông thôn.
30 Hoạt động 2: Hướng
dẫn học sinh tìm
hiểu về sự nghiệp
thơ ca.
GV: Giới thiệu sự
nghiệp thơ ca và
những nét chính trong
nội dung thơ ca của
Nguyễn Khuyến.

đơn trước cuộc đời.
- Luôn giằng co giữa xuất và xử.
Năm canh máu chảy đêm hè vắng,
Sáu khắc hồn tan bóng nguyệt mờ.
+ Cảm thấy về quê như một cuộc chạy làng.
+ Ví mình như ông già điếc, ông phỗng đá.
Đắp tai ngoảnh mặt làm ngơ,
GV: Tìm một số bài
thơ, câu thơ để chứng
minh cho những nội
dung vừa nêu.
GV: Thơ văn Nguyễn
Khuyến có những
điểm độc đáo nào về
nghệ thuật?
HS: Đọc một số bài
thơ đã học.
HS: Thảo luận trả
lời.
Rằng khôn cũng chịu, rằng khờ cũng cam.
- Tuy vậy vẫn một lòng với vua với nước.
2) Nguyễn Khuyến là nhà thơ của nông
thôn Việt Nam.
- Phần lớn cuộc đời ông sống ở nông thôn,
một vùng đồng chiêm nghèo Bắc bộ.
- Sống rất chân tình, gần gũi, gắn bó, chia sẻ
thương yêu với mọi người.
- Viết rất nhiều về cuộc sống, con người,
phong tục, cảnh vật… ở làng quê.
=> Với Nguyễn Khuyến lần đầu tiên nông

Tiết : 3
Bài dạy: Đọc văn TÁC GIA TRẦN TẾ XƯƠNG
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức: Giúp học sinh nắm được vài nét về cuộc đời, con người cùng sự nghiệp thơ văn của
Trần Tế Xương; đặc điểm nghệ thuật trong thơ Ông.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng khái quát, kĩ năng đọc – hiểu một số sáng tác của Trần Tế Xương.
-Thái độ: Có ý thức trân trọng di sản văn học dân tộc, cảm thông và trân trọng sự nghiệp thơ văn của
Tú Xương.
II. CHUẨN BỊ
- Thầy: Giáo án, đọc tài liệu tham khảo, phương án tổ chức lớp học.
- Trò: Tìm hiểu về cuộc đời, con người và nội dung thơ văn Trần Tế Xương qua sách báo.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Ổn định tổ chức (1 phút): Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra bài cũ (4 phút): Em hãy đọc một số tác phẩm của Tú Xương và nhận xét về nội dung
và nghệ thuật?
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
10 Hoạt động 1: Hướng
dẫn học sinh tìm hiểu
về cuộc đời và con
người Trần Tế Xương.
GV: Nhấn mạnh và giúp
học sinh nắm được vài
điểm nổi bật trong cuộc
đời và con người Trần Tế
Xương.
HS: Cần chú ý ở
một số điểm:
- Cuộc đời và nỗi
đau riêng của nhà

những nội dung gì? Nêu
một số tác phẩm mà em
biết để chứng minh cho
nội dung đó?
HS: Thảo luận, trả
lời: Sáng tác nổi bật
nhất của ông là thơ
chữ Nôm.
HS: Thảo luận phát
biểu:
- Phản ánh hiện
thực xã hội.
- Bộc bạch nỗi lòng
riêng của mình.
II. Sự nghiệp thơ văn.
* Sáng tác của Tú Xương còn khoảng 150
bài thơ Nôm.
* Nội dung:
- Thơ Tú Xương mang tính chất hiện thực
cao độ, phản ánh cả một xã hội kẻ chợ
(thành phố Nam Định) với đủ mọi hạng
người , và phản ánh sự suy đồi của nền đạo
đức luân lí trong thời buổi giao thời ấy.
- Thơ văn Tú Xương cũng khắc hoạ được
hình tượng một "nhân vật của thời đại". Đó
là bản thân Tú Xương : một nhân vật có tâm
hồn cao đẹp và lãng mạn, có phẩm cách, tài
năng xuất chúng nhưng tiếc thay lại chưa
tìm được cho mình một lí tưởng chân chính,
GV: Đánh giá những đặc

đại.
Kìa ai chín suối Xương không nát,
Có nhẽ nghìn thu tiếng vẫn còn.
(Nguyễn Khuyến)
- Củng cố, dặn dò (1 phút): Nắm được vài nét về cuộc đời, con người và sự nghiệp thơ văn của Trần
Tế Xương.
- Bài tập về nhà: Tìm hiểu trước về Nguyễn Công Trứ và Cao Bá Quát.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 10/ 09/2008
Tiết : 4
Bài dạy: Đọc văn TÌM HIỂU THÊM VỀ NGUYỄN CÔNG TRỨ VÀ CAO BÁ QUÁT
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức: Giúp học sinh nắm được vài nét về cuộc đời, con người cùng sự nghiệp thơ văn của
Nguyễn Công Trứ và Cao Bá Quát; đặc điểm nghệ thuật trong thơ.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng khái quát, kĩ năng đọc – hiểu hai tác phẩm được học trên lớp.
-Thái độ: Có ý thức trân trọng di sản văn học dân tộc, cảm thông và trân trọng sự nghiệp thơ văn của
Nguyễn Công Trứ và Cao Bá Quát.
II. CHUẨN BỊ
- Thầy: Giáo án, đọc tài liệu tham khảo, phương án tổ chức lớp học.
- Trò: Tìm hiểu về cuộc đời, con người và nội dung thơ văn của Nguyễn Công Trứ và Cao Bá
Quát qua sách báo.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Ổn định tổ chức (1 phút): Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra bài cũ (4 phút): Nêu những nội dung chính trong thơ văn Trần Tế Xương?
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
10 Hoạt động 1: Hướng
dẫn học sinh tìm
hiểu về cuộc đời và

- Cuộc đời làm quan: Khi đã 42 tuổi, Nguyễn
Công Trứ mới thi đỗ Giải nguyên và được bổ
làm quan: Thăng chức và giáng chức liên tục.
- Lòng yêu nước, ghét ngoại xâm.
- Cá tính độc đáo.
15 Hoạt động 2: Hướng
dẫn học sinh tìm
hiểu về sự nghiệp
thơ văn.
GV: Nêu một số tác
phẩm chính của
Nguyễn Công Trứ.
GV: Em hãy nêu
những nội dung chính
trong thơ văn Nguyễn
Công Trứ?
HS: Thảo luận trả
lời:
- Thái độ trong
bần cùng.

- Chí nam nhi.
- Quan niệm hưởng
nhàn.
- Tình cảm lãng
mạn.
- Triết lí nhân sinh.
2) Sự nghiệp thơ văn.
* Tác phẩm: Nguyễn Công Trứ để lại một sự
nghiệp văn chương đồ sộ và phong phú, gồm:

Dắt lưng dành để tháng ngày chơi”
Hay: “Được mất dương dương người tái
thượng,
Khen chê phơi phới ngọn đơng phong”.
5 Hoạt động 3: Hướng
dẫn học sinh tìm
hiểu về cuộc đời và
con người Cao Bá
Qt.
GV: Nhấn mạnh và
giúp học sinh nắm
được vài điểm nổi bật
trong cuộc đời và con
người Cao Bá Qt.
HS: Chú ý theo
dõi.
II. Cao Bá Qt.
1. Cuộc đời và con người.
- Cao Bá Quát từ nhỏ đã nổi tiếng thông
minh, giỏi thơ văn. Trong thời gian làm quan,
ông nhiều lần bò trách phạt, giáng chức, thậm
chí chòu tù ngục do tính tình thẳng thắn cương
trực.
- Năm 1854, ông cùng bạn bè dựng cờ khởi
nghóa Mỹ Lương song cuộc khởi nghóa nhanh
chóng bò thất bại, Cao Bá Quát cũng hy sinh,
thơ văn Cao Bá Quát sau đó bò cấm lưu hành.
10 Hoạt động 4: Hướng
dẫn học sinh tìm
hiểu về sự nghiệp

Bài dạy: Đọc văn TRUYỆN THƠ LỤC VÂN TIÊN
Nguyễn Đình Chiểu.
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức: Giúp học sinh tóm tắt được cốt truyện Lục Vân Tiên, nắm được hoàn cảnh sáng tác, chủ
đề cùng một số đặc điểm về nghệ thuật của tác phẩm.
- Kĩ năng: Kĩ năng tóm tắt cốt truyện, kĩ năng phân tích văn bản văn học thể loại truyện thơ.
-Thái độ: Có ý thức giữ gìn và trân trọng những sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu.
II. CHUẨN BỊ
- Thầy: Giáo án, đọc tài liệu tham khảo, phương án tổ chức lớp học.
- Trò: Chuẩn bị phần tóm tắt của mình để trình bày trước lớp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Ổn định tổ chức (1 phút): Kiểm tra sĩ số học sinh.
- Kiểm tra bài cũ (4 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
10 Hoạt động 1: Hướng
dẫn học sinh tìm
hiểu thời gian và
hoàn cảnh sáng tác.
GV: Em hãy cho biết
thời gian và hoàn cảnh
sáng tác Truyện Lục
Vân Tiên?
HS: Thảo luận trả
lời.
1) Thời gian và hoàn cảnh sáng tác.
- Truyện thơ Lục Vân Tiên được Nguyễn
Đình Chiểu sáng tác trong quãng thời gian
1950 – 1951.
- Nhà thơ bị mù khi tuổi đời còn rất trẻ

HS:Trình bày văn
bản tóm tắt đã chuẩn
bị trước ở nhà.
HS: Thảo luận, phát
biểu chủ đề tác
phẩm.
HS: Thảo luận, trả
lời.
2) Tóm tắt:
a) Chủ đề tác phẩm: Thông qua câu
chuyện về trung – hiếu – tiết – nghĩa,
Nguyễn Đình Chiểu muốn thể hiện niềm
mơ ước của mình về một xã hội công
bằng về đạo lí mà ở đó mọi quan hệ xã
hội, mọi đạo đức, tư cách con người đều
lấy nhân nghĩa làm gốc và trong niềm mơ
ước ấy nhân nghĩa có đủ sức để chiến
thắng.
b) Nghệ thuật:
* Lí tưởng nhân nghĩa được thể hiện
trong tác phẩm.
- Theo quan niệm của nho giáo: Nhân
nghĩa thuộc về người quân tử .
- Trong tác phẩm Lục Vân Tiên, người
làm việc nhân nghĩa không chỉ là những
người quân tử mà phần đông xuất thân từ
tầng lớp nghèo khó trong xã hội.
- Theo quan niệm nho giáo: Nhân nghĩa là
để phục vụ cho giai cấp phong kiến.
- Trong tác phẩm Lục Vân Tiên: Những

10 Hoạt động 1: Hướng
dẫn học sinh tìm
hiểu thêm về cuộc
đời Nguyễn Đình
Chiểu.
GV: Qua cuộc đời
Nguyễn Đình Chiểu,
ta rút ra những bài học
lớn nào?
HS: Thảo luận trả
lời.
- Bài học lớn về nghị
lực.
- Bài học lớn về lòng
yêu nước sắt son.
I. Cuộc đời.
* Bài học rút ra từ cuộc đời của Nguyễn
Đình Chiểu.
- Bài học lớn về nghị lực.
- Bài học lớn về lòng yêu nước sắt son:
“Nguyễn Đình Chiểu là một trong những
người có chính nghĩa cảm trọn vẹn, con
người đó sinh ra dường như chỉ để đón nhận
những gì chính nghĩa, không một chút mảy
may phi nghĩa nào có thể lọt vào tâm hồn”.
30 Hoạt động 2: Hướng
dẫn học sinh tìm
hiểu thêm về sự
nghiệp thơ văn -
Một số phương diện

- Thể hiện lòng yêu nước thương dân sâu
sắc.
4) Một số đặc điểm về nghệ thuật.
b) Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu có sự
phát triển về bút pháp nghệ thuật trên
một số phương diện sau:
- Về đề tài và cảm hứng chủ đạo: Ở đề tài
đạo đức nhân nghĩa, cảm hứng chủ đạo là
cảm hứng lãng mạn, bút pháp được sử dụng
là bút pháp lí tưởng hóa. Trong đề tài u
nước, cảm hứng chủ đạo là cảm hứng hiện
thực và bút pháp chủ đạo là sự kết hợp hài
hòa giữa bút pháp hiện thực và bút pháp trữ
tình.
- Về quan niệm anh hùng: Ở đề tài đạo đức,
quan niệm về người anh hùng vẫn còn mang
dáng dấp của người anh hùng phong kiến,
còn ở mảng thơ văn u nước, người anh
hùng là những con người bình thường trong
xã hội, họ sống khơng tách rời quần chúng,
đặc biệt là họ có tinh thần chiến đấu hi sinh
qn mình để cứu dân, cứu nước.
b) Những điểm cốt lõi về nghệ thuật th ơ
văn Nguyễn Đình Chiểu.
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu rất đậm tính
chất tự thuật.
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là thơ văn
đạo đức trữ tình.
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đậm đà
phong vị Nam bộ.

chỉ cả con người. Hãy đặt
câu với mỗi từ có nghĩa
chuyển đó?
Bài tập 2:
Tìm từ đồng nghĩa với từ
tưởng trong câu thơ sau,
giải thích lí do tác giả chọn
từ tưởng mà khơng dùng
các từ đồng nghĩa khác.
Tưởng người dưới nguyệt
chén đồng,
Tin sương luống những rày
trơng mai chờ.
Chân trời góc biển bơ vơ,
Tấm son gọt rửa bao giờ
cho phai.
( Truyện Kiều- Nguyễn
Du).
Bài tập 3.
Chọn từ ngữ thích hợp sau
điền vào chỗ ba chấm và lí
giải vì sao chọn?
a) Gió thổi làm rặng phi lao
rì rào…… những điệu đàn
bất thường.
A. cất lên. B. rung lên.
HS: Đọc bài tập và
làm theo gợi ý của
giáo viên.
Bài tập 1

b) Chọn B.
Vì từ vũng bom gợi liên tưởng có

Trích đoạn Kiểm tra bài cũ (4 phút): Em hãy nhắc lại hồn cảnh ra đời và tình huống truyện độc đáo của tác Bài tập về nhà: Đọc lại đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài IV RÚT KINH NGHIỆM.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status