Giáo án Ngữ văn 11-Tự chọn Nguyễn Văn Hòa
Ngày soạn: 20/08/2011
Tiết 1,2 : ÔN TẬP NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG TRÌNH NGỮ
VĂN 10
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức cơ bản nhất của chương trình
Ngữ văn lớp.
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá
3.Thái độ: Nhận thấy được kiến thức của mình để từ đó có kế hoạch học học tập hợp lý. Ý
thức được tính liền mạch, hệ thống của chương trình Ngữ văn THPT.
B. CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của thầy: Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo, phương án tổ chức lớp học.
2. Chuẩn bị của trò: Ôn lại kiến thức lớp 10 có liên quan đến bài kiểm tra.
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ (4 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
phần khái quát VHVN.
GV: yều cầu HS nêu các bộ phận hợp thành
VHVN và những đặc điểm chung và riêng của
VHDG và VHV?
HS: suy nghĩ, trao đổi trả lời.
GV: kết luận những ý cơ bản.
.
I. Phần khái quát VHVN:
1. Các bộ phận hợp thành.
- Văn học dân gian
- Văn học viết
2. Đặc điểm:
GV: Nhắc lại các tác phẩm đã học? Đọc thuộc
lòng một số bài ca dao.
Hết tiết 1, chuyển sang tiết 2
- Truyện dân gian: thần thoại, sử thi,
truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện
ngụ ngôn, truyện thơ.
- Câu nói dân gian: tục ngữ, câu đố.
- Thơ ca dân gian: ca dao, vè.
- Sân khấu dân gian: Chèo, tuồng.
3. Tác phẩm cụ thể:
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS ôn lại
những kiến thức cơ bản của VHTĐ Việt
Nam.
GVH: Trình bày lại những đặc điểm của
VHTĐ VN? So sánh nét riêng giữa VHTĐ và
VHHĐ?
HS: Trao đổi, trình bày.
GVH: VHTĐVN có mấy G Đ phát triển? trình
bày một số nét về hoàn cảnh lịch sử và tình
hình VH?
GVH: Trình bày lại các đặc điểm lớn về nội
dung và hình thức của VHTD VN?
III. Phần VHVN từ thế kỷ X đến hết thế
kỷ XIX ( VHTĐ).
1. Đặc điểm:
- Thể hiện tư tưởng, tình cảm của con
người VN trong mối quan hệ đa dạng
: với thế giới tự nhiên, với quốc gia, với
dân tộc, với xã hội, với bản thân
- Hai nội dung xuyên suốt: Yêu nước và
- Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy
phạm.
- Khuynh hướng trang nhã và xu hướng
bình dị.
- Tiếp thu và dân tộc hoá những tinh hoa
văn học nước ngoài.
GV: Cho HS ôn tập lại những kiến thức về
phần văn học nước ngoài trong chường
trình Ngữ văn 11.
IV. Phần văn học nước ngoài
3. Củng cố: Nắm vững những kiến thức cơ bản của phần VH lớp 1
4. Luyện tập: GV dành thời gian cho HS trao đổi, bàn bạc về những văn bản hay ở
CT ngữ văn 10.
THPT Lê Quảng Chí
Giáo án Ngữ văn 11-Tự chọn Nguyễn Văn Hòa
Tiết 3: TÁC GIA NGUYỄN KHUYẾN
Ngày soạn: 09/09/11
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thêm về cuộc đời, con người và nội dung thơ văn
Nguyễn Khuyến. Qua đó, học sinh biết vận dụng vào phân tích bài thơ Câu cá mùa thu đạt
hiệu quả.
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng khái quát, kĩ năng phân tích tác phẩm trữ tình.
3.Thái độ: Có ý thức trong việc đọc các tài liệu tham khảo.
B. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của thầy: Giáo án, đọc tài liệu tham khảo, phương án tổ chức lớp học.
2. Chuẩn bị của trò: Tìm hiểu về cuộc đời, con người và nội dung thơ văn Nguyễn
Khuyến qua sách báo.
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Khuyến.
GV: Em hãy cho biết thơ ca Nguyễn Khuyến
thể hiện những nội dung chủ yếu nào?
GV: Vì sao Nguyễn Khuyến rất yêu nước
II. Sự nghiệp thơ ca.
- Sáng tác chủ yếu ở giai đoạn cuối, lúc
đã từ quan về quê ở ẩn.
- Gồm khoảng 800 bài thơ, câu đối bằng
chữ Hán và chữ Nôm.
1) Thơ văn Nguyễn Khuyến bộc bạch
tâm sự của mình.
- Là một nhà nho được nuôi dạy ở cửa
THPT Lê Quảng Chí
Giáo án Ngữ văn 11-Tự chọn Nguyễn Văn Hòa
nhưng không đứng lên chống giặc?
GV: Tìm một số bài thơ, câu thơ để chứng
minh cho những nội dung vừa nêu.
GV: Thơ văn Nguyễn Khuyến có những điểm
độc đáo nào về nghệ thuật?
HS:Thảo luận phát biểu:
- Tâm sự trước thời cuộc.
- Viết về nông thôn Việt Nam.
- Cảm quan trào phúng.
HS: Đọc một số bài thơ đã học.
HS: Thảo luận trả lời.
Khổng sân Trình, muốn ra làm quan “thờ
vua giúp nước” nhưng Nguyễn Khuyến
sinh ra lớn lên trong thời tao loạn =>
chất của bọn vua quan, nho sĩ đương thời.
- Ngoài bút đả kích, châm biếm của
Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng mà thâm
thúy, ông mỉa mai bóng gió xa xôi nhưng
chua chát, xót xa trước tình trạng nước
mất nhà tan, xã hội nhố nhăng bấy giờ.
- Ông cũng tự chế giễu cái bất lực, bạc
nhược của bản thân mình.
THPT Lê Quảng Chí
Giáo án Ngữ văn 11-Tự chọn Nguyễn Văn Hòa
4) Nghệ thuật đặc sắc trong thơ văn
Nguyễn Khuyến.
- Sử dụng bút pháp trào phúng mỉa mai
vào trong thơ. Dùng điển cố lấy từ ca dao.
- Thơ Nôm: Hình ảnh giản dị, từ ngữ dễ
hiểu, trong sáng, gần gũi nhưng rất sinh
động, tinh tế.
- Bút pháp chủ yếu: Hiện thực – trữ tình.
Bên cạnh đó là yếu tố trào phúng, tiếng
cười thâm trầm, kín đáo mà sâu sắc.
- Sử dụng nhiều thơ cổ, câu đối Đường
luật.
3. Củng cố: Nắm được những nội dung chính trong thơ văn Nguyễn Khuyến.
4. Luyện tập: Phân tích ba bài thơ thu để chứng minh: Nguyễn Khuyến là nhà thơ của quê
hương làng cảnh Việt Nam.
Tiết : 4 TÁC GIA TÚ XƯƠNG
THPT Lê Quảng Chí
Lộc – Nam Định.
- Ông là nhà thơ có cá tính: Sống phóng
túng không chịu gò bó vào khuôn khổ lễ
giáo, đi thi thường phạm trường quy =>
hỏng thi.
- 37 năm của cuộc đời Tú Xương nằm
trọn trong giai đoạn lịch sử vô cùng bi
thảm: Triều đình nhà Nguyễn vốn lạc
hậu và bảo thủ, đang trên đà suy sụp, rốt
cuộc đã bán đứng đất nước ta cho thực
dân Pháp.
- Sống trong buổi giao thời Tây – ta lẫn
lộn ấy, Tú Xương có cơ hội phơi bày
những cảnh đời đồi bại và lố lăng. Từ đó
tạo ra bút pháp trong thơ Tú Xương: Trữ
tình và trào phúng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về
sự nghiệp thơ văn.
GV: Sáng tác nổi bật nhất của Tú Xương là thơ
chữ Hán hay chữ Nôm?
II. Sự nghiệp thơ văn.
* Sáng tác của Tú Xương còn khoảng
150 bài thơ Nôm.
* Nội dung:
THPT Lê Quảng Chí
Giáo án Ngữ văn 11-Tự chọn Nguyễn Văn Hòa
GV: Theo em, thơ Tú Xương tập trung thể hiện
những nội dung gì? Nêu một số tác phẩm mà em
vặt khôn kể xiết của chính nhà thơ.
- Thơ văn Tú Xương còn ghi lại hình
ảnh người vợ mà nhà thơ vô cùng yêu
quí. Đó là hình ảnh của một phụ nữ Việt
Nam điển hình, cho đến nay vẫn khiến
chúng ta rung cảm.
* Nghệ thuật:
- Có công trong việc Việt hóa thơ
Đường luật.
- Bằng tiếng nói thông thường, bằng
những câu cửa miệng của người bình
dân, Tú Xương sáng tác những tác phẩm
đặc sắc.
- Tính chất trào phúng được nhà thơ sử
dụng triệt để.
- Ông cùng với Nguyễn Khuyến là hai
đại biểu xuất sắc cuối cùng của văn học
trung đại.
Kìa ai chín suối Xương không nát,
Có nhẽ nghìn thu tiếng vẫn còn.
(Nguyễn Khuyến)
THPT Lê Quảng Chí
Giáo án Ngữ văn 11-Tự chọn Nguyễn Văn Hòa
3. Củng cố: Nắm được vài nét về cuộc đời, con người và sự nghiệp thơ văn của Trần Tế
Xương.
4. Luyện tập.
THPT Lê Quảng Chí
GV: Văn bản được ra đời trong hoàn
cảnh như thế nào?
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Đặng Huy Trứ (1825-1874), người làng Thanh
Lương, xã Hương Xuân, huyện Hương Trà, tỉnh
Thừa Thiên Huế.
- Thi Hương đỗ cử nhân, thi Hội đỗ tiến sĩ, thi
Đình vì phạm húy bị truất tiến sĩ, và cách cả bằng
cử nhân, chờ khoa thi sau cho thi lại.
- Ông là người đặt nền móng cho tư tưởng canh
tân.
- Đặng Huy Trứ sáng tác nhiều: khoảng hơn 1000
bài thơ và nhiều tác phẩm khác, tiêu biểu như:
Việt sử thánh huấn diễn Nôm; Sách học vấn
tân
2. Văn bản:
a. Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1867, trong lúc bị
ốm khi đang công cán ở Trung Quốc, nhớ quê
THPT Lê Quảng Chí
Giáo án Ngữ văn 11-Tự chọn Nguyễn Văn Hòa
GV: Văn bản thuộc thể loại nào?
GV: Nêu đặc trưng của thể loại kí?
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS
tìm hiểu chi tiết văn bản.
GV: Gọi HS đọc văn bản, nhận xét cách
đọc của HS.
GV: Câu chuyện gì được thuật lại? Tóm
đỗ trượt, cách sống, cách ứng xử.
2. Kỉ niệm về người cha kính yêu:
- Lúc nghe tin con thi đỗ cử nhân, đỗ tiến sĩ:
+ Nghe tin vui lần thứ nhất: dựa cây xoài, nước
mắt ướt áo.
+ Nghe tin vui lần thứ hai: lại rơi nước mắt.
+ Cả hai lần đỗ đạt, ông đều lo lắng: Thiếu niên
đăng khoa nhất bất hạnh dã( Tuổi trẻ mà đỗ đạt
cao là điều bất hạnh); lo con mình không đủ phúc
đức.
→ Đó là nỗi lo lắng về nhân cách của con, sợ con
kiêu căng, tự mãn, ếch ngồi đáy giếng coi trời
bằng vung. Đó còn là nỗi lo về danh lớn hơn
thực.
* Quan niệm: Coi trọng cả học và hành, tài và
đức, quan tâm nhiều đến việc con người hữu ích
như thế nào đối với xã hội chứ không quan tâm
đến sự thành đạt ra sao.
- Đó là bài học giáo dục sâu sắc, thấm thía.
- Lúc nghe con bị đánh trượt tiến sĩ, bị cách bằng
cử nhân:
+ Buồn bã trước vấp ngã của con.
THPT Lê Quảng Chí
Giáo án Ngữ văn 11-Tự chọn Nguyễn Văn Hòa
như thế nào?
GV: Khi nghe tin anh trai của mình qua
đời thái độ tình cảm của Đặng Dịch
Trai được biểu lộ ra sao?
VĂN BẢN TIẾN SĨ GIẤY - Nguyễn Khuyến-
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Cảm nhận được thái độ châm biếm của nhà thơ với những tiến sĩ hữu danh vô thực
và thoáng tự trào chua chát của một con người thành đạt mà đành bất lực thời thế. Thấy
được tài năng thơ của Nguyễn Khuyến trong cách sử dụng ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu
2. Kĩ năng:
- Biết cách đọc - hiểu văn bản thuộc thể loại thơ Nôm Đường luật
3. Thái độ:
- Lên án những kẻ có danh mà không thực.
B. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của thầy:
- Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo.
2. Chuẩn bị của trò:
- HS tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm, soạn bài.
C. Hoạt động :
1. Kiểm tra bài cũ: Nét đặc sắc trong cách viết kí của Đặng Huy Trứ?
2.Giới thiệu bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu chung.
GV: Gọi HS đọc phần tiểu dẫn.
GV: Cho biết hoàn cảnh ra đời của bài
thơ?
GV: Thể loại thơ? Viết bằng loại chữ nào?
GV: Bố cục của bài thơ?
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu chi tiết văn bản.
I. Tìm hiểu chung:
tác giả?
những phảm phục trang trọng như cờ biển
cân đai và tên gọi ông nghè.
→ lời giới thiệu khách quan chính xác về
ông nghè.
- Điệp từ cũng nhấn mạnh, tạo ấn tượng
sâu sắc về hình thức bên ngoài của ông
nghè, đồng thời củng hé mở hàm ý so sánh
với một đối tượng khác.
- Tiến sĩ giấy- đồ chơi trẻ em trong ngày
tết trung thu, đươc làm bằng giấy mà
giống y như tiến sĩ thật .
- Giọng điệu châm biếm hóm hỉnh đã hé
mở tầng nghĩa thứ hai, nghĩa ẩn dụ: những
kẻ không có thực học, nhờ mánh khóe bon
chen mà trở thành tiến sĩ giấy hữu danh vô
thực.
- Không những thế Nguyễn Khuyến còn tự
chế diễu mình là ông nghè có danh mà
không có thực, chưa làm được gì hữu ích
cho đời.
2. Hai câu thực:
- Miêu tả hình ảnh tiến sĩ giấy với những
sự vật tương phản về giá trị đặt cạnh nhau
trong quan hệ nhân quả: mảnh giấy - thân
giáp bảng; nét son - mặt văn khô.
→ Hai câu thơ vừa miêu tả cụ thể những
chất liệu làm nên thứ đồ chơi vừa châm
biếm sâu sắc những tiến sĩ giấy ngoài đời.
- Mảnh giấy, nét son: chỉ là những vật liệu
và giá trị khách thể ( đồ thật - đồ chơi).
- Có thể coi đây là một lời khen với thứ đồ
chơi làm khéo léo, giống như thật, nhưng
có thể coi đó là lời châm biếm với loại trí
thức dởm tồn tại vô nghĩa trong cuộc đời.
III. Tổng kết:
- Nội dung: Bài thơ đã miêu tả thật tài
tình, đặc sắc về tiến sĩ giấy và tiến sĩ thực.
- Nghệ thuật: Nghệ thuật ẩn dụ, ngôn từ,
giọng điệu, hình ảnh thật tài tình
3 Củng cố: HS ghi nhớ nội dung bài học: Hình tượng tiến sĩ giấy, nghệ thuật thể
hiện.
4. Luyện tập: GV cho HS đọc thuộc lòng bài thơ tại lớp
THPT Lê Quảng Chí
Giáo án Ngữ văn 11-Tự chọn Nguyễn Văn Hòa
Tiết 7 HƯỚNG DẪN ĐỌC-HIỂU MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC
Ngày soạn: 10/10/11 VIỆT NAM
VĂN BẢN ĐỔNG MẪU
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Thấy được tính cách mạnh mẽ, khí phách kiên cường của Đổng Mẫu khi sẵn sàng
hi sinh thân mình để cho con trai giữ trọn trung nghĩa.
- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật tuồng cổ.
2. Kĩ năng:
- Biết cách đọc - hiểu văn bản tuồng cổ.
3. Thái độ:
- Thấy được .
B. Chuẩn bị:
chính-tà, trung-nịnh, tốt-xấu Thể hiện niềm
tin vào sự thắng lợi cuối cùng của chính
nghĩa, của cái thiện, cái ác.
2. Vở tuồng Sơn Hậu:
- Ra đời cuối thế kỉ XVIII, chưa rõ tác giả.
THPT Lê Quảng Chí
Giáo án Ngữ văn 11-Tự chọn Nguyễn Văn Hòa
GV: Tóm tắt vở kịch?
GV: Nêu giá trị của tác phẩm?
GV: Xác định vị trí đoạn trích?
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu chi tiết văn bản
GV: Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Đổng
Mẫu?
GV: Tấm lòng khí tiết ngay thẳng được biểu
lộ như thế nào trong đoạn trích?
GV: Trí tuệ sắc sảo, thông minh của Đổng
Mẫu được thể hiện như thế nào trong đoạn
trích?
GV: Nhận xét về nghệ thuật của đoạn trích?
- Bố cục: Gồm có 3 hồi, kể lại cuộc đấu tranh
giữa hai phe chính nghĩa và phi nghĩa.
- Tóm tắt:
- Giá trị tác phẩm.
+ Nội dung.
+ Nghệ thuật.
3. Đoạn trích:
- Trích từ hồi III, trong vở tuồng Sơn Hậu.
- Tình huống đầy kịch tính.
- Ngôn ngữ kịch sống động.
- Nhân vật kịch hấp dẫn, cuốn hút.
THPT Lê Quảng Chí
Giáo án Ngữ văn 11-Tự chọn Nguyễn Văn Hòa
*Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS tổng kết
văn bản
III. Tổng kết:
- Nội dung:
- Nghệ thuât
3. Củng cố: HS nắm vững cách đọc-hiểu đoạn trích.
THPT Lê Quảng Chí
Giáo án Ngữ văn 11-Tự chọn Nguyễn Văn Hòa
Tiết 8,9:
Ngày soạn: 14/10/11
VẺ ĐẸP TÂM HỒN, NHÂN CÁCH CỦA NGUYỄN CÔNG TRỨ TRONG BÀI CA
NGẤT NGƯỞNG VÀ CAO BÁ QUÁT TRONG BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS thấy được vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của hai nhà nho yêu nước,
qua hai văn bản.
2. Kĩ năng: Phân tích, đánh giá, khái quát, tổng hợp.
3. Thái độ: Thêm yêu quý Nguyễn Công Trứ và Cao Bá Quát.
B. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của thầy: Đọc tài liệu tham khảo, Soạn giáo án.
2. Chuẩn bị của trò: HS ôn tập lại hai văn bản rút ra những vẻ đẹp tâm hồn, nhân
cách của hai nhà thơ.
trói buộc, giam hãm vào lồng: mâu thuẫn
giữa cuộc sống tự do, phóng túng với trách
nhiệm của kẻ sĩ với dân, với nước.
- Câu 3, 4, 5, 6: Ôn lại những công tích và
địa vị hiển hách của mình: khi làm quan
văn, khi làm tướng võ.
Ông có tài năng thực sự và tận tâm với sự
THPT Lê Quảng Chí
Giáo án Ngữ văn 11-Tự chọn Nguyễn Văn Hòa
GV yêu cầu HS phân tích sự ngất ngưởng
của Nguyễn Công Trứ lúc về hưu, sống ở
quê hương?
GV gợi ý: Hành động? Thái độ? Lối sống?
Quan niệm sống?
HS: Phân tích sự ngất ngưởng của NCT lúc
về hưu theo gợi ý
GV: Nhận xét, bổ sung.
nghiệp, không hề luồn cúi để vinh thân phì
gia “ Gồm thao lược đã nên tay ngất
ngưởng”.
Hệ thống từ Hán Việt uy nghiêm trang
trọng, âm điệu nhịp nhàng, nhiều điệp ngữ
khẳng định tài năng lỗi lạc, địa vị xã hội vẻ
vang, xứng đáng một con người xuất chúng.
3. Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng khi về
hưu:
- Câu 7: “ Đô môn giải tổ chi niên”: nhắc lại
một sự kiện quan trọng trong cuộc đời
THPT Lê Quảng Chí
Giáo án Ngữ văn 11-Tự chọn Nguyễn Văn Hòa
GV: Cho HS tổng hợp vẻ đẹp của Nguyễn
Công Trứ?
Hết tiết 8, chuyển sang tiết 9
( Nghỉ ốm)
nam nhi là trách nhiệm “kinh bang tế thế” và
đạo nghĩa vua tôi. Ông đã giữ được trọn vẹn,
đã thực hiện một cách xuất sắc.
- Câu cuối: vừa hỏi vừa khẳng định: trong
triều không có ai sống ngất ngưởng như ông
cả.
Bản lĩnh cá nhân trong cuộc sống.
4. Tổng hợp vẻ đẹp Nguyễn Công Trứ:
- Có chí nam nhi.
- Ý thức, trách nhiệm với nước, với dân.
- Chọn lối sống theo bản lĩnh cá nhân.
B. Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Cao Bá
Quát:
3. Củng cố: GV yêu cầu HS nắm vững vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của hai nhân vật
lịch sử, hai tài năng văn học.
THPT Lê Quảng Chí
Giáo án Ngữ văn 11-Tự chọn Nguyễn Văn Hòa
Tiết 10 HƯỚNG DẪN ĐỌC-HIỂU MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC
Ngày soạn: 18/10/11 VIỆT NAM
VĂN BẢN ĐỜI THỪA - Nam Cao-
GV: Tại sao Hộ lại rơi vào bi kịch ấy ?
I. Tìm hiểu chung:
- Đời thừa được Nam Cao sáng tác năm
1943, được đăng trên tuần báo Tiểu thuyết
thứ bảy.
- Đề tài: Viết về đề tài người trí thức tiểu tư
sản với tấn bi kịch tinh thần đè nặng cuộc đời
họ.
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Bi kịch tinh thần của nhân vật Hộ:
a. Bi kịch thứ nhất:
- Hộ say mê văn, ôm ấp hoài bão lớn về nghề
văn , xem nghề văn là sự nghiệp là lí tưởng
sống: Tôi mê văn quá mới khổ ( ) nhưng thử
có người giàu bạc vạn nào thuận đổi lấy cái
địa vị của tôi chưa chắc tôi đã đổi; đầu hắn
ôm ấp hoài bão lớn.
THPT Lê Quảng Chí
Giáo án Ngữ văn 11-Tự chọn Nguyễn Văn Hòa
GV: Hộ đã có những ước mơ khát vọng nào?
Nhận xét về khát vọng ấy?
GV: Hộ trở thành người thừa từ lúc nào? Lí
do?
GV:Hộ rơi vào cảnh ngộ như thế nào nữa?
GV: Nỗi đau tinh thần của Hộ nữa là nỗi đau
gì?
GV: Lí giải về bi kịch ấy của Hộ?
GV: Bi kịch của Hộ đã giúp chúng ta thấy
tắc sống lấy tình thương làm lẽ sống của
mình.
- Hộ muốn thoát khỏi vợ con, giải phóng
mình ra khỏi sự tù túng ngột ngạt phải biết
ác, biết tàn nhẫn để sống cho mạnh mẽ.
- Tuy nhiên khi thấy vợ tội nghiệp hắn đã
khóc nức nở - đó chính là sự giằng xé của
một tâm hồn trung thực, khát khao hướng
thiện.
Đây là bi kịch thứ hai của Hộ: Bi kịch
của một con người lấy tình thương làm lẽ
sống cao nhất nhưng lại bị đẩy vào tình trạng
THPT Lê Quảng Chí
Giáo án Ngữ văn 11-Tự chọn Nguyễn Văn Hòa
GV: Qua tác phẩm, Nam Cao đã bộc lộ
những quan điểm nghệ thuật nào?
* Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS tổng
kết.
vi phạm nghiêm trọng lẽ sống, tình thương.
2. Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao:
- Văn chương phải có sự tìm tòi sáng tạo để
hướng đến sự chân thiện mĩ, chối bỏ sự hời
hợt, khuôn mẫu.
- Sự cẩu thả trong nghề văn là đê tiện, là bất
lương, nghĩa là người cầm bút phải có lương
tâm, trách nhiệm.
- Tác phẩm nghệ thuật chân chính phải lấy
giá trị nhân đạo làm thước đo.
hiểu hoàn cảnh sáng tác.
GV: Tập Nhật kí trong tù được Hồ Chí Minh
sáng tác trong hoàn cảnh như thế nào?
HS: Dựa vào SGK nâng cao, trình bày hoàn
cảnh sáng tác.
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu về giá trị nội dung và nghệ thuật của
tập thơ.
GV: Những nội dung cơ bản của tập Nhật kí
trong tù?
I. Hoàn cảnh sáng tác:
- Ngày 28/1/1941, sau 30 năm hoạt động ở
nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc về nước lãnh
đạo phong trào cách mạng giải phóng dân
tộc.
- Ngày 13/8/1942, NAQ lấy tên là Hồ Chí
Minh lên đường đi Trung Quốc với danh
nghĩa là đại biểu của độc lập đồng minh hội
và Phân bộ quốc tế phản xâm lược của VN.
- Ngày 27/8/1942, Người bị chính quyền
TGT bắt giam.
- Nhà tù TGT đã đày đọa Người suất 14
tháng trời, giải đi giải lại 18 nhà lao, của 13
huyện.
- Trong những ngày tháng bị bắt giam,
Người đã sáng tác tập Nhật kí trong tù.
- Ngày 10/9/1943, Người được trả tự do và
tập nhật kí kết thúc.
II. Giá trị nội dung và nghệ thuật:
1. Giá trị nội dung: