Trường THCS Lương Sơn Giáo án Tự chọn 6
Tổ Toán – Lí Phan Quốc Bình
Ngày soạn: 26/09/2010
TIẾT 1: TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
I. MỤC TIÊU:
∗ Kiến thức:
Học sinh biết được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
Học sinh biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hayk hông
chia hết cho một số mà không cần tính giá trò của tổng, của hiệu đó.
∗ Kỹ năng:
Biết sử dụng các ký hiệu chia hết hoặc không chia hết.
∗ Thái độ:
Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bảng phụ, phấn màu.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
GV: Yêu cầu HS nhắc lại tích chất chia hết
của một tổng
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Không tính toán xét xem các tổng,
hiệu sau có chia hết cho 8 không?
a/
80 + 24
b/
40 -16
c/
80 + 40 + 32
d/
80 + 40 + 12
M
M
HS lên bảng thực hiện
Bài 1:
a/
M
M
M
80 8
=> (80 + 24) 8
24 8
b/
M
M
M
40 8
=> (40 -16) 8
16 8
c/
M
M
Trang 1
Trường THCS Lương Sơn Giáo án Tự chọn 6
Tổ Toán – Lí Phan Quốc Bình
c/
42 37 280
+ +
d/
350 20 15
+ +
Bài 3: Cho tổng A = 20 + 22 + x với
x N∈
.
Tìm x để:
a/ A chia hết cho 2
b/ A không chia hết cho 2
GV: các số 20, 22 có chia hết cho 2 không?
A chia hết cho 2 thì x phải là những số nào?
A không chia hết cho 2 thì x phải là những
số nào?
Bài 4: Khi chia số tự nhiên a cho 24, ta được
số dư là 10. Hỏi số a có chia hết cho 2
không? Có chia hết cho 4 không?
b/
70 7
21 7 (70 21 140) 7
140 7
M
M
M
Bài 3: HS trả lời:
20 2M
và
22 2M
a/ A chia hết cho 2 nếu x là số chẵn
b/ A không chia hết cho 2 nếu x là số
lẻ
Bài 4: Trả lời
a = 24.q + 10
24 2M
và
10 2M
. Vậy
2aM
24 4M
và
10 4
/
M
. Vậy
4a
/
M
Hoạt động 3: Củng cố
Nhắc lại tính chất chia hết của một tổng?
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Xem lại các bài tập đã làm
Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bảng phụ, phấn màu.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1: Chứng tỏ rằng:
a/ Trong hai số tự nhiên liên tiếp, có một số
chia hết cho 2.
b/ Trong ba số tự nhiên liên tiếp, có một số
chia hết cho 3.
GV: Hai số tự nhiên liên tiếp có dạng như
thế nào? Ba số tự nhiên liên tiếp có dạng
như thế nào?
Bài 2: Chứng tỏ rằng:
Bài 1:
a/ Gọi 2 số tự nhiên liên tiếp là a và a + 1
Nếu a
2 => bài toán đã được chứng minh
Nếu
2a
/
M
=> a = 2k + 1 (k ∈N)
nên a + 1 = 2k + 2
2
Vậy trong hai số tự nhiên liên tiếp luôn có một
số
3.
Bài 2:
Trang 3
Trường THCS Lương Sơn Giáo án Tự chọn 6
Tổ Toán – Lí Phan Quốc Bình
a/ Tổng của ba số tự nhiên liên tiếp là một
số chia hết cho 3.
b/ Tổng của bốn số tự nhiên liên tiếp là một
số không chia hết cho 4.
Bài 3: Chứng tỏ rằng số có dạng
aaaaaa
bao giờ cũng chia hết cho 7
Bài 4: Chứng tỏ rằng số có dạng
abcabc
bao
giờ cũng chia hết cho 11
Bài 5: Chứng tỏ rằng
ab
+
ba
11
a/ Gọi 3 số TN liên tiếp là a; a+1; a+2
=> Tổng a + (a+1) + (a+2)
= (a+a+a) + (1+2)
= 3a + 3
7
Bài 4:
Ta có
abcabc
=
abc
. 1001
=
abc
. 11 . 91
11
Bài 5:
Ta có
ab
+
ba
= 10.a + b + 10b + a
= 11a + 11b
= 11(a+b)
11
Hoạt động 2: Củng cố
Nhắc lại tính chất chia hết của một tổng?
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
Xem lại các bài tập đã làm
Bài 1: Nhận biết 1 số chia hết cho 2; 5
Bài 2: Tổng (hiệu) sau có
2; 5M M
không?
HS nhắc lại dấu hiệu:
Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì
chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia
hết cho 2.
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì
chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia
hết cho 5.
Bài 1: Bài 123/ 18 (SBT)
Cho số 213; 435; 680; 156
a, Số
2 và
/
M
5 : 156
b, Số
5 và
/
M
2 : 435
c, Số
2 và
5 : 680
2, và
5
Tìm tập hợp các số tự nhiên n vừa
2 và
5
và 136 < x < 182
(1.2.3.4.5 52) 5
/
⇒ + M
b/
1.2.3.4.5 2M
và
75 2
/
M
(1.2.3.4.5 75) 2
/
⇒ + M
1.2.3.4.5 5M
và
75 5M
(1.2.3.4.5 75) 5⇒ + M
Bài 3: Bài 125/ 18 (SBT) Cho 35*
a/ 35*
2 => * ∈{0; 2; 4; 6; 8 }
Trang 6
Trường THCS Lương Sơn Giáo án Tự chọn 6
Tổ Toán – Lí Phan Quốc Bình
Ngày soạn: 02/10/2010
TIẾT 4: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I. MỤC TIÊU:
∗ Kiến thức:
HS biết dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
∗ Kỹ năng:
HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một số, một
tổng, một hiệu có chia hoặc không chia hết cho 3, cho 9.
∗ Thái độ:
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3,
cho 9.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bảng phụ, phấn màu.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Lí thuyết
GV: Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết
cho 3, cho 9
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Nhận biết 1 số chia hết cho 3; 9
Bài 2: Tổng (hiệu) sau có
a/
1.2.3.4.5.6 3M
và
33 3M
(1.2.3.4.5.6 33) 3⇒ + M
1.2.3.4.5.6 9M
và
33 9
/
M
(1.2.3.4.5.6 33) 9
/
⇒ + M
b/
1.2.3.4.5 3M
và
27 3M
Trang 7
Trường THCS Lương Sơn Giáo án Tự chọn 6
Tổ Toán – Lí Phan Quốc Bình
Bài 3: Điền chữ số vào dấu * để được
a/ 3*5
M
3
b/ 7*2
M
9
c/ *63*
M
2; 3; 5; 9
b/ Ghép thành số
3 mà
/
M
9
762; 726; 672; 627; 276; 267
Bài 5: Bài 136/19 (SBT)
a/ Số nhỏ nhất và
3 là 1002
b/ Số nhỏ nhất và
M
9 là 1008
Hoạt động 3: Củng cố
Cho HS nhắc lại nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Xem lại các bài tập đã làm
nhau.
Vẽ hai tia đối nhau Ox, Oy
A ∈ Ox, B ∈ Oy => Các tia trùng với tia Ay
Bài 2: Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng theo
thứ tự đó.
HS lắng nghe, trả lời
Hình gồm điểm O và một phần đường thẳngbò
chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O
Hai tia chung gốc tạo thành đường thẳng được
gọi là hai tia đối nhau
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A điểm B và
tất cả các điểm nằm giữa A và B
Bài 24 SBT (99)
B
y
x
O
A
a/ Các tia trùng với tia Ay là tia AO , tia AB
b/ 2 tia AB và Oy không trùng nhau vì không
chung gốc.
c/ Hai tia Ax và By không đối nhau vì không
chung gốc.
Bài 25 SBT (99)
C
B
A
Trang 9
Trường THCS Lương Sơn Giáo án Tự chọn 6
Tổ Toán – Lí Phan Quốc Bình
A ∉ tia BC
Bài 31 SBT (100)
P
N
B
M
A
M nằm giữa hai điểm A và B.
M nằm giữa hai điểm N và P.
Bài 32 SBT (100)
R
M
I
Bài 36 SBT (100)
B
A
C
D
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
Xem lại các bài tập đã làm
Ngày soạn: 11/10/2010
Trang 10
Trường THCS Lương Sơn Giáo án Tự chọn 6
Tổ Toán – Lí Phan Quốc Bình
TIẾT 6: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU :
Kiến thức cơ bản :
– HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?
Kĩ năng: HS
ABCDE
= AB + BC + CD + DE + EA
= 10,4 cm
Bài 39 SBT (101)
RS = MN
Trang 11
Trường THCS Lương Sơn Giáo án Tự chọn 6
Tổ Toán – Lí Phan Quốc Bình
Học sinh dự đoán độ dài đoạn RS với MN
Bài 3: Dùng thước kiểm tra
A B
C
D
h.12
Bài 4:
A B
C
D
h.13
Viết tên các đoạn thẳng bằng nhau và độ dài
Bài 41 SBT (101)
h.12 AB = CD
AD = BC
Bài 42 SBT (101)
AD = BC
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
Xem lại các bài tập đã làm
Học sinh biết xác đònh ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bảng phụ, phấn màu.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1 : Tìm Bội và Ước
- Viết tập hợp các bội < 40 của 7
- Viết dạng TQ các số là B(7)
- Tìm các số tự nhiên x
a, x ∈ B(15) và 40
≤
x
≤
70
b, x
12 và 0 < x
≤
30
c, x ∈ Ư (30) và x > 12
d, 8
x => x ∈ {1; 2; 4; 8}
HĐ 2: Nhắc lại cách tìm Bội và Ước một số.
Viết dạng tổng quát.
Tìm tất cả các số có hai chữ số là bội của :
a, Các số có 2 chữ số là B(32
b, Các số có hai chữ số là B(41)
Tìm tất cả các số có 2 chữ số là ước của :
* Muốn tìm bội của một số khác 0 ta có thể
B (a) = {x ∈ N | x
a }
Trang 13
Trường THCS Lương Sơn Giáo án Tự chọn 6
Tổ Toán – Lí Phan Quốc Bình
a, Các số có hai chữ số là Ư(50)
Bài 144 SBT (20)
a, Các số có 2 chữ số là B(32)
là: 32; 64; 96
b, Các số có hai chữ số là B(41)
là 41; 82
Bài 145
a, Các số có hai chữ số là Ư(50) là:
50; 25; 10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tổng(hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp số
a, 5.6.7 + 8.9
Dựa vào tính chất chia hết của một tổng =>
kết luận.
b. 5.7.9.11 – 2.3.7
7
c, 5.7.11 + 13.17.19
Tổng là 1 số chẵn hay là một số lẻ
d, 4353 + 1422
- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ
có hai ước số là 1 và chính nó .
- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều
hơn 2 ước số .
Bài 148 SBT (20)
a, 1431
3 và lớn hơn 3 => hợp số
b, 635
5 và lớn hơn 5 => hợp số
c, 119
7 và lớn hơn 7 => hợp số
d, 73 > 1 chỉ có ước là 1 và chính nó,
/
M
Bài 149 SBT (20)
5 và lớn hơn 5 => tổng là hợp số.
Bài 151:
7* là số nguyên tố
* ∈{ 1; 3; 9}
Bài 154:
3 và 5; 5 và 7; 11 và 13
17 và 19; 41 và 43
+ Trong quá trình xét tính chia hết nên vận
dụng các dấu hiệu chia hết hết cho 2, cho 3,
cho 5 đã học
+ Các số nguyên tố đã học được viết bên
phải cột, các thương được viết bên trái cột
- Hướng dẫn HS viết gọn bằng lũy thừa
Yêu cầu HS lên bảng phân tích
Bài 1: Phân tích 300 ra thừa số nguyên tố
300 2
150 2
75 3
25 5
5 5
1
Vậy 300 = 2
2
.3.5
2
Bài 2: Phân tích 420 ra thừa số nguyên tố
420 2
210 2
105 3
35 5
7 7
1
Vậy 420 = 2
2
. 3. 5. 7
Bài 3: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên
tố rồi tìm ước:
d) 495 = 3
2
. 5. 11
( ) { }
84 1;3;5;9;11;15;33;45;55;99;165;495Ư =
Trang 18
Bài 5
a) Tích của hai số tự nhiên bằng 42. Vậy
mỗi thừa số của tích quan hệ như thế nào
với 42?
Muốn tìm Ư(42) ta làm như thế nào?
b) Tích của hai số tự nhiên a.b = 36 (a<b)
Làm tương tự như câu a rồi so sánh với điều
kiện a < b
Nếu m = a
x
thì m có x + 1 ước
Nếu m = a
x
.b
y
thì
m có (x + 1)(y + 1) ước
Nếu m = a
x
.b
y
.c
z
y thì
m có (x + 1)(y + 1)(z + 1) ước
Bài 4
a) Ư(a) = {1; 3;13; a}
b) Ư(b) = {1;2;4;8;16;32}
c) Ư(c) = {1;3;7;9;21;27;63;c}
Bài 5
Trang 20
Trường THCS Lương Sơn Giáo án Tự chọn 6
Tổ Toán – Lí Phan Quốc Bình
MB – MA = 5 cm
MA = ? MB = ?
Bài 1: Bài 44 SBT (102).
C
1
: Đo AC, CB => AB
C
2
: Đo AC, AB => CB
C
3
: Đo AB, BC => AC
Bài 2:
M thuộc đoạn thẳng PQ
=> M nằm giữa 2 điểm P, Q
Nên PQ = PM + MQ
= 2 + 3
= 5(cm)
Bài 3:
M nằm giữa 2 điểm A và B nên
Trang 21
Trường THCS Lương Sơn Giáo án Tự chọn 6
Tổ Toán – Lí Phan Quốc Bình
Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng => điểm nào
nằm giữa 2 điểm còn lại nếu:
Cho 3 điểm A, B, M
AM = 3,7 cm
MB = 2,3 cm
AB = 5cm
AM + MB = AB mà AB = 11cm
≠
MB=> A không nằm
giữa B, M
Trong 3 điểm A, B, M không có điểm nào
nằm giữa 2 điểm còn lại
b, Trong 3 điểm A, B, M không có điểm nào
nằm giữa 2 điểm còn lại nên 3 điểm A, B, M
không thẳng hàng.
Trang 22
Trường THCS Lương Sơn Giáo án Tự chọn 6
Tổ Toán – Lí Phan Quốc Bình
Ngày soạn: 25/10/2010
TIẾT 12: ÔN TẬP + KIỂM TRA
I. MỤC TIÊU:
∗ Kiến thức:
Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu
chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, số nguyên tố và hợp số, phân tích một số ra thừa số
nguyên tố. Khi nào thì AM + MB = AB?
∗ Kỹ năng: Học sinh vận dụng các kiến thức trên vào các bài toán .
∗ Thái độ: Rèn luyện kỹ năng tính toán cho HS
II. PHƯƠNG TIỆN
- Bảng phụ, thước kẻ.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài 1: Không tính toán xét xem các tổng,
hiệu sau có chia hết cho 8 không?
a/
80 + 32
b/
240 -16
/
/
M
M M
M
80 8
40 8 => (80 + 40 + 12) 8
12 8
Bài 2:
a/
1.2.3.4.5.6 3M
và
66 3M
(1.2.3.4.5.6 66) 3
⇒ +
M
1.2.3.4.5.6 9M
và
66 9
/
M
(1.2.3.4.5.6 66) 9
/
⇒ +
M
b/
1 17 17
1
a) 50 = 2. 5
2
( ) { }
50 1;2;5;10;25;50Ư
=
b) 136 = 2
3
. 17
( ) { }
136 1;2;4;8;17;34;68;136Ư
=
a/ M thuộc đoạn thẳng PQ
=> M nằm giữa 2 điểm P, Q
Ta có PM + MQ = PQ
3 + MQ = 8
= > MQ = 8 – 3 = 5(cm)
b/ PM < MQ (vì 3 cm < 5 cm)
ĐỀ KIỂM TRA
Bài 1: Không tính toán xét xem các tổng, hiệu sau có chia hết cho 9 không?
a/ 378 + 4.5.6 b/ 182736 – 3.4.5.6
Bài 2: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố rồi tìm ước của mỗi số:
a/ 42 b/ 594
Bài 3: Gọi A là điểm thuộc đoạn thẳng OB. Biết OA = 3cm; OB = 7 cm
a/ Tính AB
b/ Lấy điểm M thuộc đoạn thẳng OB sao cho AM = 2cm. Vẽ hình minh họa.
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM
Bài 1: Không tính toán xét xem các tổng, hiệu sau có chia hết cho 9 không?
a/ 378 + 4.5.6
kê các ước, liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng ký hiệu
giao của hai tập hợp.
∗ Thái độ: Học sinh biết tìm ước chung và bội chung trong một số bài toán đơn giản.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bảng phụ, phấn màu.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:
Ư(9) = {1; 2; 4}
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
- Nhận xét trong Ư(9) và Ư(6) có các số nào giống
nhau?
- Khi đó ta nói chúng là ước chung của 9 và 6.
GV giới thiệu ký hiệu tập hợp các ước chung của
9 và 6.
Nhấn mạnh:
x ∈ ƯC (a; b) nếu a
x và b
x
B(9) = {0; 9; 18; 27; 36; 45; 54; …}
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 36; …}
Số nào vừa là bội của 9 vừa là bội của 6
- Các số 0, 36, … vừa là bội của 9, vừa là bội của
6. Ta nói chúng là các bội chung của 9 và 6
- Vậy thế nào là bội chung của hai hay nhiều số?
Nhấn mạnh
x ∈ BC (a; b) nếu x
b
3/ Bài tập:
HS lên bảng viết các tập hợp
HS tìm Ư(24); B(24)
Trang 25