Tự chọn 8 Năm học 2012 – 2013 Vũ Quang Hưng
Ngày soạn: 05/09/2012
Tiết 1: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I. MỤC TIÊU:
- HS được củng cố lại các quy tắc nhân đơn thức với đơn thức, nhân đa thức với
đa thức.
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính, kỹ năng áp dụng kiến thức đã học vào
từng bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh:
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
HS lần lượt đứng tại chỗ nhắc lại các
kiến thức đã học về phép nhân đơn
thức với đa thức, nhân đa thức với đa
thức.
GV đưa bài tập 1 lên bảng phụ.
3 HS lên bảng thực hiện.
Dưới lớp làm vào vở.
GV đưa đề bài lên bảng phụ.
? Muốn chứng minh một biểu thức
không phụ thuộc vào giá trị của biến,
ta làm như thế nào?
I. Các kiến thức cơ bản:
1. Quy tắc: A.(B+C)=AC+AB
2. Nếu hai đa thức P(x) và Q(x) luôn có
giá trị bằng nhau với mọi giá trị của biến
2
)
= 4x
4
y-6x
4
y
2
-2x
2
y
2
-9x
2
y
3
-12y
3
c) (-4x
3
+
xyyzy
2
1
).(
4
1
3
2
−−
luôn có giá trị bằng -1 giá trị này không phụ
thuộc vào giá trị của x và y.
Bài tập 3: Tính giá trị của biểu thức:
N = 2x(x-3y)-3y(x+2)-2(x
2
-3y-4xy) với
x=-
4
3
,
3
2
=y
Bài tập 4: Tìm x, y biết:
a) 2y(y-1) - y(-4+2y) + 4 = 0
b)3(1-4x)(x-1) + 4(3x-2)(3+3 )= -27
c)(2y+3)(y+2 )- (y- 4)(2y-1) = 18
3. Củng cố: Nhắc lại các dạng bài tập đã chữa.
4. Hướng dẫn về nhà: Xem lại các bài tập đã làm.
2
Tự chọn 8 Năm học 2012 – 2013 Vũ Quang Hưng
Ngày soạn: 7/09/2012
Tiết 2:
LUYỆN TẬP VỀ HÌNH THANG CÂN
I. MỤC TIÊU:
- Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông. Biết vẽ hình
thang, hình thang vuông. Sử dụng dụng cụ để kiểm tra 1 tứ giác có là hình thang không? Nhận
biết được hình thang ở vị trí khác nhau.
- Nắm được định nghĩa, các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân. Vẽ được hình
a) Định nghĩa:
Hình thang ABCD
⇔
AB//CD hoặc AD //
BC
b) Hình thang vuông: Hình thang ABCD
có
A
ˆ
=90
0
⇔
ABCD là hình thang vuông
3. Hình thang cân:
a) Định nghĩa:
b) Tính chất:
c) Dấu hiệu nhận biết:
II. bài tập:
Bài tập 1 :
Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC,
DB
của tứ giác ABDC.
Trong các
∆
AOB và
∆
COD theo bất
đẳng
thức tam giác lần lượt có:
ˆ
180
ˆ
0
1
A
E
−
=
(1)
∆
ABC cân tại A (gt) ⇒
2
ˆ
180
ˆ
0
1
A
B
−
=
(2)
Từ (1) và (2) suy ra
22
ˆˆ
BE =
, do đó
DE//BC
Tứ giác BEDC là hình thang (định nghĩa)
AO là phân giác của góc A (3)
Từ (1), (2) và (3), ta có các tia AI, AJ, AO trùng
nhau. Vậy bốn điểm A, I, J, O thẳng hàng.
3. Củng cố: - Nhắc lại các dạng bài tập đã chữa.
4
A
B
C
D
E
I
J
O
A
B
C
D
E
I
J
O
Tự chọn 8 Năm học 2012 – 2013 Vũ Quang Hưng
Ngày soạn: 10/09/2012
Tiết 3
LUYỆN TẬP VỀ CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC
I. MỤC TIÊU:
- HS ôn lại 3 hằng đẳng thức đầu tiên.
- Rèn kỹ năng giải các bài tập tìm x, biến đổi các biểu thức đại số, thực hiện
thành thạo các phép toán.
2. (A-B)
2
=A
2
-2AB+B
2
3. A
2
-B
2
=(A+B)(A-B)
II. Bài tập:
Bài tập 1: Điền vào chỗ các dấu “?” sau đây
để có các đẳng thức đúng:
a) (?+?)
2
= x
2
+?+4y
2
b) (?-?)
2
=a
2
-6ab+?
c) (?+?)
2
=?+m+
4
1
thành bình phương của một tổng thì
x
2
+?+4y
2
phải có dạng A
2
+2AB+B
2
.
Vậy (x+2y)
2
= x
2
+4xy+4y
2
b) (a-3b)
2
=a
2
-6ab+9b
2
c) (m+1/2)
2
=m
2
+m+
4
1
d) x
2
-1)(15
2
+1)
C=50
2
-49
2
+48
2
-47
2
+……+2
2
-1
2
Hướng dẫn
A=10000: B=1
C=50
2
-49
2
+48
2
-47
2
+……+2
2
-1
2
- Xem lại các hằng đẳng thức thức còn lại.
6
Tự chọn 8 Năm học 2012 – 2013 Vũ Quang Hưng
Ngày soạn: 12/09/2012
Tiết 4: LUYỆN TẬP VỀ ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA
HÌNH THANG
1.Mục tiêu:
- Biết và nắm chắc định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, của hình
thang.
- Hiểu và vận dụng được các định lí về đường trung bình của tam giác, của hình
thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song
song.
- Có kĩ năng vận dụng bài toán tổng hợp.
2. Các tài liệu hổ trợ
- SGK, giáo án.
- SBT, SGV Toán 8.
3. Nội dung
a) Tóm tắt: (5’)
Lí thuyết: - Định nghĩa đường trung bình của tam giác, của hình thang.
- Định lí về đường trung bình của tam giác, của hình thang.
b) Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Đường trung bình của tam giác. (20’)
HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
GV: Cho HS làm bài tập sau:
Cho tam giác ABC , điểm D thuộc cạnh
AC sao cho AD =
2
1
DC. Gọi M là trung
GV: ED có là đường trung bình của
∆ABC không? Vì sao?
HS: ED là đường trung bình của ∆ABC
GV: Ta có ED // BC, ED =
2
1
BC vậy để
CM: IK // ED, IK = ED ta cần CM điều
gì?
HS: Ta CM: IK // BC, IK =
2
1
BC.
GV: Yêu cầu HS trình bày
I
D
E
C
M
B
A
Gọi E là trung điểm của DC.
Vì ∆BDC có BM = MC, DE = EC
nên BD // ME, suy ra DI // EM.
Do ∆AME có AD = DE, DI // EM
nên AI = IM
Bài 2:
Giải
ta suy ra điều gì?
HS: MK =
2
1
DC = 7(cm).
MI =
2
1
AB = 3(cm).
GV: Tính IK, KN?
Bài 3:
N
M
I
D
C
K
B
A
Vì MN là đường trung bình của hình
thang ABCD nên MN // AB //CD. ∆ADC
có MA = MD, MK // DC nên AK = KC,
MK là đường trung bình.
Do đó : MK =
2
1
DC = 7(cm).
Tương tự: MI =
2
1
Với A, B là các biểu thức tuỳ ý, ta có:
1. (A+B)
2
=A
2
+2AB+B
2
2. (A-B)
2
=A
2
-2AB+B
2
3. A
2
-B
2
=(A+B)(A-B)
4. (A+B)
3
=A
3
+3A
2
B+3AB
2
+B
3
5. (A-B)
3
GV chốt lại các cách chứng minh một
đẳng thức.
⇒ HS tìm cách chứng minh thích
hợp cho bài.
Hai HS lên bảng làm bài, dưới lớp
làm vào vở.
(x + 2y)
2
= x
2
+ 2.2xy + (2y)
2
= x
2
+ 4xy + 4y
2≠
x
2
+ 2xy + 4y
2
Bài tập 2: Tính nhanh
a. 101
2
b. 199
2
= a
2
+ 2ab + b
2
VF = (a - b)
2
+ 4ab
= a
2
- 2ab + b
2
+ 4ab
= a
2
+ 2ab + b
2
đpcm
hoặc VF = (a - b)
2
+ 4ab
= a
2
- 2ab + b
2
+ 4ab
= a
2
+ 2ab + b
AD / /BC
⇔
ABCD là
hình bình hành
2)Tính chất:
ABCD là hình bình hành
AB CD;AD BC
ˆ ˆ
ˆ ˆ
A D;B C
OA OC;OB OD
= =
⇒ = =
= =
3)Dấu hiệu nhận biết:
Tứ giác ABCD có:
11
Tự chọn 8 Năm học 2012 – 2013 Vũ Quang Hưng
GV đưa ra bài tập 1: Cho tam giác
3)OA OC;OB OD
ˆ ˆ
ˆ ˆ
4)A C;D B
5)AB / /CD;AB CD
6)AD / /BC;AD BC
= =
= =
⇒
= =
=
=
ABCD là hình bình
hành
II. bài tập:
Bài tập 1 :
a) Ta có D đối xứng với H qua AB (gt)
nên AD = AH.
Suy ra ∆ADH cân tại A.
Mà AB là đường trung trực
b)∆ADB = ∆AHB (c.g.c).
Suy ra:
·
ADH
=
·
AHB
=90
0
Do vậy BD⊥DE.
Tương tự:CE⊥DE
Suy ra BD//CE
Tứ giác BDCE có BD//CE (cmt) và
D
ˆ
=90
0
(cmt) nên là hình thang vuông.
c) D và E lần lượt đối xứng với H qua BA,
AC (gt) nên BD = BH, CE = CH.
Vậy BC = HB + HC = BD + CE.
Bài tập 2:
a)∆AOM = ∆CON(c.g.c).
Suy ra: AM = CN và
·
OAM
=
·
OCN
H
D
E
A
B
C
D
O
M
N
E
F
Tự chọn 8 Năm học 2012 – 2013 Vũ Quang Hưng
Nên hai đường chéo AC và EF cắt nhau tại
điểm O là trung điểm của mỗi đường.(1)
Tứ giác ABCD là hình bình hành(gt). Nên
hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại
điểm O là trung điểm của mỗi đường.(2)
Từ (1) và (2) suy ra AC, BD, EF đồng quy
tại O.
3. Củng cố: Nhắc lại các dạng bài tập đã chữa.
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Ngày soạn: 16/10/2012
Tiết 7: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử bằng các phương pháp.
- Biết tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung. Rèn kĩ năng dùng hằng đẳng thức
để phân tích đa thức thành nhân tử.
II. CHUẨN BỊ:
? Để tính nhanh ta làm như thế nào?
nhân tử:
a) 2x
2
- 4x = 2x(x - 2)
b) - 15x
3
- 5x
2
+ 10x
= 5x.3x
2
- 5x.x + 5x.2
= 5x(3x
2
- x + 2)
c) x
2
- x = x (x - 1)
d) 5x
2
(x - 2y) -15x(x-2y = 5x(x - 2y)(x - 3)
e) 3(x - y) - 5x(y - x)
= 3(x - y) + 5x(x - y) = (3+5x)(x - y)
Bài tập 2:. Tìm x
5x(x - 200) - x + 200 = 0
5x(x - 200) - (x - 200) = 0
⇒ (5x - 1)( x - 200) = 0
⇒ x=1/5 hoặc x = 200
Bài tập 3 : Phân tích đa thức thành nhân tử:
2
+ 3x + 1 = … = (x + 1)
3
b. (x + y)
2
- 9x
2
= … = (y - 2x)(y + 4x)
c. x
2
+ 6x + 9 = … = (x + 3)
2
d.
25
1
x
2
- 64y
2
=…= (
5
1
x - 8y)(
5
1
x + 8y)
Bài tập 5: Tính nhanh: 105
2
quan đến hcn.
GV giới thiệu bài tập 1. HS đọc bài
ghi GT - KL, vẽ hình.
GV hướng dẫn HS CM: AE ⊥ HF.
GV đưa ra bài tập 2.
HS lên bảng vẽ hình, ghi GT - KL.
? Tứ giác MNPQ là hình gì? tại sao?
HS lên bảng chứng minh.
? Nếu ∆ABC cân tại A thì ta có điều
gì? từ đó nhận xét gì về tứ giác
I. Kiến thức cần nhớ:
A. Hình chữ nhật:
a/ Định nghĩa:
b/ Tính chất:
- Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của
hình thang cân, của hình bình hành.
c)Dấu hiệu nhận biết:
B. áp dụng vào tam giác vuông:
II. bài tập:
Bài tập 1: Cho hình chữ nhật ABCD. Kéo
dài BC và AD thêm những đoạn CE = DF
= DC. Kéo dài DC một đoạn CH = BC.
Nối A với E, Fvới H. Chứng minh AE
vuông góc với FH.
Hướng dẫn
Ta có:CH =BC = AD (gt)
CD = DF = CE (gt)
Suy ra: DH = DC + CH = AD + DF = AF.
Mặt khác, do CE// =DF(gt)
⇒ FE = CD. Do đó EF =DF và EF// CD
∆
ABC, các trung tuyến
BM và CN cắt nhau tại G. Gọi P là điểm
đối xứng của M qua G, gọi Q là điểm đối
xứng của N qua G.
a/ Tứ giác MNPQ là hình gì? Vì sao?
b/ Nếu
∆
ABC cân tại A thì tứ giác MNPQ
là hình gì? Vì sao?
Hướng dẫn
a/ Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì có:
G là trung điểm hai dường chéo MP và
NQ.
b/ Nếu
∆
ABC cân tại A thì AB =AC, khi
đó ta có:
15
A
B
C
D
E
F
H
I
A
B
GV giới thiệu một số phương pháp
khác phân tích đa thức thành nhân tử.
Ta có thể tách một hạng tử nào đó
của đa thức thành hai hay nhiều hạng
tử thích hợp để làm xuất hiện những
nhóm hạng tử mà ta có thể dùng các
phương pháp khác để phân tích.
Ta có thể thêm bớt cùng một hạng tử
nào đó của đa thức sao cho thích hợp
để làm xuất hiện những nhóm hạng tử
mà ta có thể dùng các phương pháp
khác để phân tích.
Hai đa thức (viết dưới dạng thu gọn)
I. kiến thức cần nhớ:
1. Phương pháp tách một hạng tử thành
nhiều hạng tử:
2. Phương pháp thêm bớt cùng mọt hạng
tử.
16
Tự chọn 8 Năm học 2012 – 2013 Vũ Quang Hưng
là đồng nhất khi và chỉ khi hệ số của
các đơn thức đồng dạng chứa trong
hai đa thức đó phải bằng nhau.
*) Khi phân tích thành nhân tử, ta phải
vận dụng linh hoạt sáng tạo các
phương pháp và phải biết phối hợp
chúng một cách hợp lí. Kết quả phân
tích đa thức thành nhân tử là duy nhất.
GV đưa ra bài tập 1.
Cách làm như sau: -Tìm tích ac.
-Viết tích ac dưới dạng tích của hai số
mà tổng bằng b.
GV đưa ra bài tập 2, hướng dẫn HS
cách thêm bớt hạng tử.
Lưu ý: Khi thêm bớt cùng một hạng tử
vào đa thức phải xuất hiện những nhóm
hạng tử sao cho có thể dùng hằng đẳng
thức hoặc đặt nhân tử chung.
? Muốn chứng minh A chia hết cho 3
ta cần chứng minh điều gì?
HS lên bảng phân tích.
3. Phương pháp đổi biến:
4. Phương pháp đồng nhất hệ số. (phương
pháp hệ số bất định)
II. Bài tập:
Bài tập 1: Dùng nhiều cách khác nhau để
phân tích đa thức sau thành nhân tử:
A= x
2
-4x+3
Cách 1: Tách hạng tử giữa:
A = x
2
-4x+3 = x
2
-x-3x+3
=x(x-1)-3(x-1)=(x-1)(x-3)
Cách 2: Tách hạng tử cuối:
A= x
-8x+3 2/ x
2
-10x+9
3/x
2
-10x+16 4/x
2
-10x+21
Bài tập 2: Phân tích đa thức sau thành
nhân tử: A=x
4
+ 4
A= x
4
+ 4 = x
4
+ 4x
2
+ 4 - 4x
2
= (x
2
+2)
2
-(2x)
2
= (x
2
+2+2x)(x
2
+ 3n + 2)
=n(n
2
+ n + 2n + 2) = n[n(n + 1) + 2(n + 1)]
17
Tự chọn 8 Năm học 2012 – 2013 Vũ Quang Hưng
Để A chia hết cho 15 thì A cần thoả
mãn điều kiện gì?
= n(n + 1)(n + 2)
⇒
A là tích 3 số tự nhiên liên tiếp ⇒ A
mod 3 = 0.
2.Vì A chia hết cho 3, mà (3, 5) = 1. Nên A
chia hết cho 15 khi và chỉ khi A chia hết
cho 5. Hay n(n+1)(n+2) chia hết cho 5. Mà
n <10. Suy ra n
{ }
9;8;5;4;3∈
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Ngày soạn : 6/11/2012
Tiết 10: LUYỆN TẬP VỀ HÌNH THOI
I. MỤC TIÊU:
- HS nắm được định nghĩa, các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi.
- Rèn kỹ năng suy luận, vận dụng tính chất của thoi để chứng minh hai đường thẳng
bằng nhau 2 góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong chứng minh và vẽ hình.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh:
A A C C
AB/ /CD;AD / /BC
= = =
= =
= =
⊥
= = =
3. Dấu hiệu nhận biết:
a. Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là
hình thoi.
b. Hình bình hành có hai cạnh kề bằng
nhau là hình thoi.
c. Hình bình hành có hai đường chéo
vuông góc với nhau là hình thoi.
d. Hình bình hành có một đường chéo
là đường phân của một góc là hình thoi.
II. Bài tập:
18
Suy ra: CN = MD và AM = DN.
∆
ABD cân tại A có
0
60
ˆ
=A
nên
∆
ABD đều, do đó BD = AB = BC và
·
0
ADB 60=
.
Xét hai tam giác BMD và BNC có:
·
·
0
DM CN(cmt)
BDM BCN( 60 )
BD BC(cmt)
=
= =
=
⇒
xứng N qua BC, gt) (3)
Mặt khác:
·
µ
0
0 0 0
MDE 180 D
180 120 60
= −
= − =
Và:
·
·
0
0 0 0
PCF 180 NCF
180 2.60 60
= −
= − =
Do đó:
·
·
0
MDE PCF 60= =
Suy ra:
∆
MED =
∆
PFC
(cạnh huyền, góc nhọn).
? Biến đổi thế nào để có nhân tử
chung?
HS: Lần lượt lên bảng thực hiện.
I. Các kiến thức cần nhớ:
1. Phân tích đa thức thành nhân tử (hay
thừa số) là biến đổi đa thức đó thành tích
của những đa thức.
2. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp đặtnhân tử chung: Khi các
hạng tử của đa thức có chung một nhân tử,
ta có thể đặt nhân tử chung ra ngoài dấu
ngoặc theo công thức:
A.B + A.C = A(B + C)
II. Bài tập:
Bài tập 1: Phân tích các đa thức sau thành
nhân tử:
a) 2x
2
- 4x = 2x(x - 2)
b) - 15x
3
- 5x
2
+ 10x
= 5x.3x
2
- 5x.x + 5x.2
= 5x(3x
2
- x + 2)
a. x
2
+ 4x + 4 = x
2
- 2.2x + 2
2
= (x - 2)
2
b. x
2
- 1 = (x - 1)(x + 1)
c. 1 - 8x
3
= … = (1 - 2x)(1 + 2x + 4x
2
)
Bài tập 4 : Phân tích đa thức sau thành
nhân tử:
a. x
3
+ 3x
2
+ 3x + 1 = … = (x + 1)
3
b. (x + y)
2
- 9x
2
= 100.110 = 11000
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Ngày soạn: 13/10/2012
Tiết 12: LUYỆN TẬP HÌNH VUÔNG
I. MỤC TIÊU:
- HS nắm được định nghĩa, các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông.
- Rèn kỹ năng suy luận, vận dụng tính chất của hình vuông để chứng minh hai đường
thẳng bằng nhau 2 góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong chứng minh và vẽ hình.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh:
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
GV đưa ra các câu hỏi giúp HS tái hiện lại
và khắc sâu các kiến thức liên quan đến
hình vuông.
I. kiến thức cần nhớ:
1. Định nghĩa: Tứ giác ABCD có
0
90
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
==== DCBA
và
BCADCDAB
CCAA
BDAC
ODOBOCOA
BDCA
BCADCDAB
//;//
.45
ˆˆˆ
ˆ
ˆ
90
ˆˆ
ˆˆ
0
2121
0
3. Dấu hiệu nhận biết:
a. Hình chữ nhật có hai cạnh kề
bằng nhau là hình vuông.
b. Hình chữ nhật có hai đường
chéo vuông góc với nhau là hình
vuông
c. Hình chữ nhật có một đường
chéo là phân giác của góc là hình
vuông
d. Hình thoi có một góc vuông là
hình vuông.
e. Hình thoi có hai đường chéo
bằng nhau là hình vuông.
·
CAF
= 45
0
+ 90
0
+ 45
0
= 180
0
Vậy D, A, F thẳng hàng.
b/ BEKC là hình thang cân.
EB
⊥
DF (đường chéo hình vuông)
22
B
A
B
C
H
D
E
Q
F
I
Tự chọn 8 Năm học 2012 – 2013 Vũ Quang Hưng
d/ Các đường AH, DE, FK, cắt nhau tại
một điểm.
·
HAC
=
·
CBA
( cùng phụ
·
BAH
)
·
HAC
=
·
EAI
(đối đỉnh)
Suy ra:
∆
EIA cân tại I nên IA=IE.
Tương tự
∆
KIA cân tại I nên
IA=IK.
Suy ra IE=IK. Hay AH đi qua
trung điểm của EK
3. Củng cố: Nhắc lại các dạng bài tập đã chữa.
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Ngày 11 tháng 12 năm 2012
Tiết 13: CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
1.Mục tiêu:
- Biết và nắm chắc cách chia đa thức cho đa thức.
3
1
x
4
y
2
:
7
2
x
HS: a) 5
3
: (-5)
2
= 5
3
: 5
2
= 5
b) 15x
3
y : 3 xy = 5x
2
c)
3
1
x
4
7
2
x
Giải:
a) 5
3
: (-5)
2
= 5
3
: 5
2
= 5
b) 15x
3
y : 3 xy
= 5x
2
c)
3
1
x
4
y
2
:
7
2
x
7
2
x
c) (15xy
2
+ 17xy
3
+ 18y
2
): 6y
2
HS: Trình bày ở bảng
a) (15x
3
y + 5xy – 6xy
2
): 3 xy
= 15x
3
y:3 xy + 5xy:3 xy - 6xy
2
:3 xy
= 5x
2
+
3
5
- 2y
+ 17xy
3
+ 18y
2
): 6y
2
=
3
5
x +
6
17
xy + 3
2. Chia đa thức cho đơn thức Ví dụ 2: Làm tính chia:
a) (15x
3
y + 5xy – 6 xy
2
): 3 xy
b) (
3
1
x
4
y
2
– 5xy + 2x
5
- 2y
b) (
3
1
x
4
y
2
– 5xy + 2x
3
) :
7
2
x
=
6
7
x
3
y
2
-
2
35
y +
2
14
x
2
[ 3(x - y)
4
+ 2(x - y)
3
- 5(x-y)
2
]: (y - x)
2
Giải:
[ 3(x - y)
4
+ 2(x - y)
3
- 5(x-y)
2
]: (y - x)
2
= [ 3(x - y)
4
+ 2(x - y)
3
- 5(x-y)
2
]: (x - y)
2
= 3(x - y)
2
+ 2(x - y)
- 5
x)
d) (x
2
+ 2xy + y
2
):(x + y)
e) (x
3
+ 3x
2
y + 3xy
2
+ y
3
):
5
2
(x + y)
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Ngày 18 tháng 12 năm 2012
Tiết 14: BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ TỨ GIÁC ĐẶC BIỆT
I . MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hs củng cố và khắc sâu cho học sinh kiến thức của tứ giác. Đánh giá mức
độ nhận thức của Hs.
- Kĩ năng: Chứng minh tứ giác đặc biệt, chứng minh đoạn thẳng, góc bằng nhau.
- Thái độ: Tích cực, tự giác khi tham gia các hoạt động học tập.
II . CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG:
1. Giáo viên: - Hệ thống câu hỏi và bài tập cần dùng trong giờ học.
2. Học sinh: - Ôn lại các kiến thức cơ bản có liên quan.
III - HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ: